Hỏi đáp pháp luật tài nguyên môi trường - Pdf 34

LỜI GIỚI THIỆU
Pháp luật về tài nguyên và môi trường bao gồm pháp luật về tài nguyên
đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng thuỷ văn,
đo đạc và bản đồ, biển và hải đảo. Văn bản có giá trị pháp lý cao nhất trong
lĩnh vực tài nguyên và môi trường đã được ban hành bao gồm: Luật Đất đai
(2003), Luật Tài nguyên nước (1998), Luật Khoáng sản (1996) và Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản (2005), Luật Bảo vệ Môi
trường (2005) và Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn
(1994). Căn cứ quy định tại các văn bản này, các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ở Trung ương đã ban hành rất nhiều văn bản hướng dẫn thi hành, tạo
hành lang pháp lý, đưa công tác quản lý nhà nước và việc thực thi pháp luật về
tài nguyên và môi trường vào nền nếp, hiệu quả.
Để đáp ứng nhu cầu tìm hiểu các quy định của pháp luật về tài nguyên
và môi trường, trên cơ sở các lần Giao lưu trực tuyến giữa Bộ Tài nguyên và
Môi trường với người dân, doanh nghiệp, tổng hợp từ các yêu cầu, đề nghị
hướng dẫn, giải đáp pháp luật được gửi về Bộ và qua thực tiễn kiểm tra, thực
hiện pháp luật tài nguyên và môi trường trong thời gian qua, Vụ Pháp chế đã
biên tập cuốn Hỏi đáp pháp luật về tài nguyên và môi trường dưới dạng các
câu hỏi và trả lời đối với các tình huống pháp lý khi thực hiện, áp dụng pháp
luật về tài nguyên và môi trường trong thực tế theo các quy định pháp luật
mới nhất hiện hành.
Nội dung cuốn sách gồm 4 phần:
Phần I - Lĩnh vực tài nguyên đất
Phần II - Lĩnh vực tài nguyên nước
Phần III - Lĩnh vực địa chất và khoáng sản;
Phần IV - Lĩnh vực bảo vệ môi trường
Cuốn sách được hoàn thành với phối hợp tham gia tích cực của các
đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, sự chỉ đạo trực tiếp của Lãnh
đạo Bộ và sự hỗ trợ quý báu của Chương trình hợp tác Việt Nam - Thụy
Điển về tăng cường năng lực quản lý đất đai và môi trường.
Cuốn hỏi đáp pháp luật về tài nguyên và môi trường nhằm góp phần


QSDĐ

Quyền sở hữu

QSH

Giấy chứng nhận

GCN

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà

GCNQSHN

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Bộ TN&MT

Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở TN&MT

Khu công nghiệp

KCN


ĐTM

Bảo vệ môi trường

BVMT

Bản cam kết bảo vệ môi trường

BCKBVMT


LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI


Phần 1
MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT
ĐAI
Câu hỏi 1:
Nội dung Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai và điều
tiết các nguồn lợi từ đất đai thông qua chính sách, pháp luật đất đai như thế
nào?
Trả lời:
1. Theo quy định tại Điều 5 Luật Đất đai thì đất đai thuộc sở hữu toàn
dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu.
2. Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai như sau:
- Quyết định mục đích sử dụng đất thông qua việc quyết định, xét duyệt
quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất;
- Quy định về hạn mức giao đất và thời hạn sử dụng đất;
- Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục

- Thống kê, kiểm kê đất đai;
- Quản lý tài chính về đất đai;
- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường
bất động sản;
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất
đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;
- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai;
- Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
Câu hỏi 3:
Trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định của
pháp luật đất đai thuộc về cơ quan, tổ chức, cá nhân nào?
Trả lời:
Theo quy định của pháp luật về đất đai thì trách nhiệm lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất được phân cấp như sau:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Chính phủ tổ chức
thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước. Bộ Quốc
phòng tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục
đích quốc phòng. Bộ Công an tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất vào mục đích an ninh.
- UBND cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất của cấp mình. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp
UBND cùng cấp thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- UBND cấp huyện tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất của địa phương, quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng
đất chi tiết của phường, thị trấn và xã thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô
thị.
- UBND xã nơi không thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị có
trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của xã.

- Có sự điều chỉnh mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, xét duyệt mà sự
điều chỉnh đó làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất.
- Do tác động của thiên tai, chiến tranh làm thay đổi mục đích, cơ cấu,
vị trí, diện tích sử dụng đất.
- Có sự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của cấp trên trực tiếp làm ảnh
hưởng tới quy hoạch sử dụng đất của cấp mình.
- Có sự điều chỉnh địa giới hành chính của địa phương.
Việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất chỉ được thực hiện khi có sự điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất hoặc có sự thay đổi về khả năng thực hiện kế
hoạch sử dụng đất.


Câu hỏi 6:
Thời hạn, địa điểm, nội dung và thời gian công bố quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất được quy định như thế nào?
Trả lời:
1. Thời hạn công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Trong thời hạn
30 ngày làm việc, kể từ ngày quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
2. Địa điểm công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
- Đối với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, công bố tại trụ sở
Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Đối với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện, công bố tại
trụ sở Phòng Tài nguyên và Môi trường;
- Đối với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của cấp xã và các dự
án, công trình đầu tư đã được xét duyệt công bố tại trụ sở UBND cấp xã;
- Đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết
của khu công nghệ cao, khu kinh tế, công bố tại trụ sở Ban quản lý khu công
nghệ cao, khu kinh tế.

tình hình cụ thể của địa phương để quy định suất đầu tư tối thiểu trên một đơn
vị diện tích phù hợp với từng loại dự án và từng địa bàn đầu tư làm căn cứ
cho việc thẩm định dự án và thẩm định nhu cầu sử dụng đất.
Câu hỏi 8:
Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất được quy định như thế nào?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 37 của Luật Đất đai và Điều 31 Nghị định số
181/2004/NĐ-CP thì thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất cụ thể như sau:
- UBND cấp tỉnh giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất đối với tổ chức; cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước
ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài; tổ chức phát triển quỹ đất để quản lý.
- UBND cấp huyện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân; cộng đồng dân cư.
- UBND cấp xã: cho thuê đất (theo hình thức đấu giá để nhận thầu)
thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị
trấn. (thời gian sử dụng đất đối với mỗi lần thuê không quá 5 năm).
Câu hỏi 9:
Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong những trường hợp
nào?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai thì có 7 nhóm đối tượng
thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, cụ thể
như sau:
- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thuỷ sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định
tại Điều 70 của Luật Đất đai;
- Tổ chức sử dụng đất vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệm, thực
nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối;

- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được giao đất làm mặt bằng xây
dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh;
- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công
trình công cộng có mục đích kinh doanh;
- Tổ chức kinh tế được giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
nuôi trồng thuỷ sản, làm muối;
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giao đất để thực hiện các
dự án đầu tư.
Câu hỏi 11:
Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm trong những trường hợp
nào?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật Đất đai thì có 5 nhóm đối
tượng thuộc trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng
năm, cụ thể như sau:


- Hộ gia đình, cá nhân thuê đất để sản xuất nông nghiệp; có nhu cầu
tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao trước ngày
01/01/1999 mà thời hạn giao đất đã hết; sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn
mức được giao từ ngày 01/01/1999 đến trước ngày 01/7/2004, trừ diện tích
đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất;
- Hộ gia đình, cá nhân thuê đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất,
kinh doanh, hoạt động sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng
có mục đích kinh doanh;
- Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài thuê đất để thực hiện dự án đầu tư;
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuê đất để xây dựng trụ
sở làm việc.

phép?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 7 Điều 36 của Luật Đất đai và Nghị định số
17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 thì người sử dụng đất không được chuyển
mục đích sử dụng đất đối với đất đã giao để sử dụng vào mục đích quốc
phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, xây dựng khu công
nghiệp, làm mặt bằng sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp sang mục đích
xây dựng kinh doanh nhà ở trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quy định tại Điều 37 của Luật Đất đai cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất và phù hợp với căn cứ chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại
Điều 31 của Luật Đất đai.
Câu hỏi 15:
Nhà nước thu hồi đất trong các trường hợp nào?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 38 của Luật Đất đai thì có 12 trường hợp Nhà
nước thu hồi đất, cụ thể như sau:
- Nhà nước sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc
gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế;
- Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được
Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc
từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm bị giải
thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;
- Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả;
- Người sử dụng đất cố ý huỷ hoại đất;
- Đất được giao không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;
- Đất bị lấn chiếm trong 2 trường hợp sau: Đất chưa sử dụng bị lấn,
chiếm; đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất
đai mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;
- Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;
- Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;

được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cho phép đầu tư mà dự
án đó không thể đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh
tế;
- Sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư thăm dò, khai thác khoáng
sản theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về khoáng sản; sử
dụng đất để làm mặt bằng di dời các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ theo
yêu cầu bảo vệ môi trường hoặc theo quy hoạch mà không thể bố trí vào khu
công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
- Sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư kế cầu hạ tầng phục vụ công
cộng bao gồm các công trình giao thông, điện lực, thuỷ lợi, cấp nước, thoát
nước, vệ sinh môi trường, thông tin liên lạc, đường ống dẫn xăng dầu, đường
ống dẫn khí, giáo dục, đào tạo, văn hoá, khoa học - kỹ thuật, y tế, thể dục, thể
thao, chợ.
Câu hỏi 17:
Trường hợp nào Nhà nước không thực hiện việc thu hồi đất?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 6 Điều 36 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP
thì Nhà nước không thu hồi đất vào mục đích phát triển kinh tế đối với các dự
án không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích
quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng hoặc trường hợp nhà


đầu tư nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền
sử dụng đất của người đang sử dụng đất.
Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc nhận góp
vốn bằng quyền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh
mà làm thay đổi mục đích sử dụng đất thì người nhận chuyển quyền sử dụng
đất phải được phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1
Điều 36 của Luật Đất đai hoặc đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất theo quy
định tại khoản 2 Điều 36 của Luật Đất đai.

xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an


ninh; đất giao thông, thuỷ lợi; đất xây dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo
dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng và các công trình
công cộng khác không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa
địa;
- Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng;
- Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;
- Đất thuê của Nhà nước;
- Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất quy định tại Điều 50 của Luật Đất đai;
- Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
Câu hỏi 21:
Những quy định chung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?
Trả lời:
1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo một mẫu thống nhất trong
cả nước đối với mọi loại đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành.
2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo từng thửa đất
gồm 02 bản, trong đó 01 bản cấp cho người sử dụng đất và 01 bản được lưu
tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
Câu hỏi 22:
Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình,
cá nhân đang sử dụng đất?
Trả lời:
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được UBND cấp xã
xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng

không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và
không phải nộp tiền sử dụng đất.
4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy
định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai nhưng đất đã được sử dụng ổn định
từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được UBND cấp xã xác nhận là đất
không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt
đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
5. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định
của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết
định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã
được thi hành thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực
hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
6. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy
định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai nhưng đất đã được sử dụng từ ngày
15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành, nay
được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy
hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất
thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất
theo quy định của Chính phủ.
7. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật Đất đai có hiệu
lực thi hành mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được


cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ
tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
Câu hỏi 23:
Những biến động nào phải ghi nhận trên giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất?

đất, người sử dụng đất đề nghị tách thửa đất thành nhiều thửa mà pháp luật cho
phép;


- Khi người sử dụng đất cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong
khu công nghiệp; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất để xây dựng nhà
xưởng, cơ sở dịch vụ công nghệ cao và sản xuất, kinh doanh sản phẩm công
nghệ cao trong khu công nghệ cao; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
trong khu phi thuế quan và khu công nghiệp, khu giải trí đặc biệt, khu du lịch
trong khu thuế quan của khu kinh tế;
- Thực hiện kết quả hoà giải tranh chấp đất đai mà làm thay đổi ranh
giới thửa đất;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người sử dụng đất bị ố, nhòe,
rách, hư hại hoặc bị mất.
Câu hỏi 25:
Tính pháp lý của những loại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà
Nhà nước đã cấp cho người sử dụng đất?
Trả lời:
Các loại giấy chứng nhận sau đây có giá trị pháp lý như giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai 2003 và
được gọi chung là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp theo quy định của Luật
Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993;
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo
quy định tại Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về
quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị.
Câu hỏi 26:
Trường hợp nào không được Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất?
Trả lời:

có sai sót thì Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đính chính đối với
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do UBND cấp tỉnh cấp; Phòng Tài
nguyên và Môi trường có trách nhiệm đính chính đối với giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất do UBND cấp huyện cấp.
2. Việc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp được thực
hiện như sau:
- Thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp cấp đổi
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; sạt lở tự nhiên đối với cả thửa đất; có
thay đổi ranh giới thửa đất mà phải cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất;
- Thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp thu hồi
đất theo quy định tại Điều 38 của Luật Đất đai;
- Trường hợp không thu hồi được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì
thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và UBND cấp xã nơi có
đất.
3. Trường hợp đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người
đang sử dụng đất ổn định được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất thì
việc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ được thực hiện khi có bản
án hoặc quyết định của toà án nhân dân đã được thi hành trừ trường hợp quy
định tại tiết (b) điểm này.
Câu hỏi 28:
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp thửa
đất ở có vườn ao được quy định như thế nào?
Trả lời:


Theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP thì việc cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp thửa đất ở có vườn ao
được thực hiện như sau:
1. Diện tích đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân đó được cấp giấy chứng

tháng 7 năm 2004 thì diện tích đất ở được xác định theo quy định tại các
khoản 3, 4 và 5 Điều 87 của Luật Đất đai.
Câu hỏi 29:
Trường hợp nào đất được tham gia thị trường bất động sản ?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 59 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP
thì các trường hợp đất được tham gia thị trường bất động sản bao gồm:


- Đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất cho
hộ gia đình, cá nhân;
- Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ổn định vào
mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối đã
được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất;
- Đất nông nghiệp được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất đối với
tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Đất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức
nước ngoài, cá nhân nước ngoài;
- Đất ở được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở; đất
ở được Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài để đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở; đất ở được Nhà nước cho thuê trả
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với người Việt Nam định cư ở
nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài để đầu tư xây dựng kinh
doanh nhà ở;
- Đất ở do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng vào mục đích làm nhà ở
đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất;
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đất sử dụng vào mục đích
ông cộng có mục đích kinh doanh được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất
đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước

- Trường hợp giao đất cho cán bộ, công chức chuyển nơi công tác theo
quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
- Đất chưa được bồi thường giải phóng mặt bằng.
Câu hỏi 31:
Doanh nghiệp nhà nước khi cổ phần hoá thì quyền sử dụng đất của họ
được xác định như thế nào?
Trả lời:
Danh nghiệp nhà nước đang sử dụng đất do nhà nước giao hoặc cho
thuê mà thực hiện cổ phần hoá thì doanh nghiệp cổ phần hoá được quyền lựa
chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất.
Giá trị quyền sử dụng đất được xác định để đưa vào giá trị tài sản
doanh nghiệp khi cổ phần hoá phải sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng
đất thực tế trên thị trường nhưng không thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm cổ phần hoá.
Khi cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm rà soát lại quỹ đất doanh nghiệp
đang sử dụng, xử lý và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định
tại Điều 49 và Điều 52 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.
Câu hỏi 32:
Loại đất nào thì sử dụng ổn định lâu dài ?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 66 của Luật Đất đai thì đất sử dụng ổn định lâu
dài bao gồm những loại sau:
- Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng;
- Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng quy định tại khoản 4
Điều 71 của Luật Đất đai;
- Đất ở;
- Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình,
cá nhân đang sử dụng ổn định được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất;


Khi hết thời hạn, người sử dụng đất được Nhà nước tiếp tục giao đất,
cho thuê đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng, chấp hành đúng pháp luật về đất
đai trong quá trình sử dụng và việc sử dụng đất đó phù hợp với quy hoạch sử
dụng đất đã được xét duyệt;
2. Thời hạn sử dụng đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức do
được giao trước ngày 01/01/1999 bằng 1/2 thời hạn nêu tại điểm 2.1 mục này,
sau đó phải chuyển sang thuê đất.
3. Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế để sử dụng
vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm
muối; tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng đất làm mặt bằng xây


dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; tổ chức kinh tế để thực hiện các dự án đầu
tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài để
thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở
dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.
Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư
vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất,
cho thuê đất là không quá 70 năm.
4. Thời hạn cho thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước
ngoài có chức năng ngoại giao quy định tại khoản 5 Điều 9 của Luật Đất đai
là không quá 99 năm.
Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà
nước Việt Nam xem xét gia hạn hoặc cho thuê đất khác nếu có nhu cầu sử dụng
đất.
5. Thời hạn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục
đích công ích của xã, phường, thị trấn là không quá 5 năm; trường hợp cho
thuê đất trước ngày 01/01/1999 thì thời hạn thuê đất được xác định theo hợp
đồng thuê đất.

dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất
phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn
định lâu dài thì hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất ổn định lâu dài.
- Thời hạn sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dự án đầu tư không
thuộc khu công nghiệp, khu công nghệ cao khi chuyển mục đích sử dụng đất
được xác định theo dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật Đất
đai.
3. Trường hợp tổ chức kinh tế chuyển mục đích sử dụng từ đất phi
nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có
thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông
nghiệp sử dụng ổn định lâu dài thì tổ chức kinh tế được sử dụng đất ổn định
lâu dài.
Trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng
ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi
nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định
lâu dài thì thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.
Câu hỏi 35:
Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất được quy
định như thế nào?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 69 của Luật Đất đai thì thời hạn sử dụng đất khi
nhận chuyển quyền sử dụng đất cụ thể như sau:
- Người nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất được sử dụng
ổn định lâu dài thì được sử dụng đất ổn định lâu dài.
- Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại
đất có quy định thời hạn là thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn sử dụng
đất trước khi chuyển quyền sử dụng đất.
Câu hỏi 36:
Dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp muốn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status