Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
Đề án môn học
Đề cương
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI XÍ NGHIỆP THAN 917
Lời nói đầu
- Nguồn nhân lực là nguồn lực có giá trị, không thể thiếu đối với hoạt
động của mọi tổ chức. Nó làm ra của cải vật chất cho tổ chức, là sức mạnh để
tổ chức có thể đứng vững trên thị trường. Quản lý có hiệu quả nguồn nhân lực
là mục tiêu hàng đầu và lâu dài của các tổ chức.
Xí nghiệp than 917 là 1 trong những doanh nghiệp được hình thành sớm
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. . Hiện nay, Xí nghiệp là đơn vị chủ lực ccủa
Công ty TNHH 1TV than Hòn Gai -Vinacomin, bên cạnh những thành tựu đã
đạt được Xí nghiệp vẫn còn tồn tại một số hạn chế, khó khăn cần phải khắc
phục, trong đó có vấn đề quản lý nguồn nhân lực. Vì vậy em quyết định chọn
chuyên đề thực tập chuyên ngành của mình là: " GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI XÍ NGHIỆP THAN 917 ”
Mục đích của đề tài này là tìm hiểu lý luận chung về quản lý nguồn nhân
lực, thực trạng vấn đề quản lý nguồn nhân lực tại Xí nghiệp than 917, tìm ra
các giải pháp nâng cao hiệu quả nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Xí
nghiệp than 917
Bố cục bài viết bao gồm các phần cơ bản sau:
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN
LỰC
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN
LỰC TẠI XÍ NGHIỆP THAN 917
CHƯƠNG III : GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NNL CỦA
XÍ NGHIỆP TRONG THỜI GIAN TỚI.
2.4. Chính sách của Xí nghiệp.
15
3. Tiêu chí đo lường chất lượng nguồn nhân lực.
16
3.1. Về thể lực
17
3.2. Chỉ tiêu biểu hiện trình độ văn hoá của người lao động
17
3.3. Chỉ tiêu biểu hiện trình độ kỹ thuật chuyên môn của người lao động
4. Về những phẩm chất đoạ đức - tinh thần của con người Việt Nam
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI XÍ NGHIỆP THAN 917
2
Sinh viên: Nguyễn Xuân Trường
Lớp: B2 - K19
18
18
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
1. Lý do chọn đề tài
Sinh viên: Nguyễn Xuân Trường
3
Lớp: B2 - K19
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
Đề án môn học
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Xí nghiệp than 917 – Công ty TNHH 1TV than Hòn Gai là một trong các
đơn vị sản xuất than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt
Nam. với 605 CBCNV. Ngành nghề sản xuất chính là: Sản xuất than phục vụ
nền kinh tế quốc dân.
Quá trình liên tục đổi mới và phát triển của Xí nghiệp than phù hợp với
chiến lược phát triển của Công ty TNHH 1TV than Hòn gai – Vinacomin và
định hướng phát triển của ngành Than – Khoáng sản Việt Nam, chú trọng xây
dựng một lực lượng lao động ổn định, có chất lượng trong hiện tại và tương lai
là một trong những vấn đề trọng tâm cần phải có những nghiên cứu cụ thể và
thực thi một cách hữu hiệu. Tính cấp thiết của đề tài được thể hiện rõ ở các
điểm sau:
+ Trong những năm gần đây Xí nghiệp than 917 đã có bước phát triển
nhảy vọt về sản lượng và hiệu quả trong sản xuất - kinh doanh, chiếm 50% sản
lượng than của Công ty và góp phần tích cực giải quyết những vấn đề cấp thiết
trong tiến trình thực hiện kế hoạch phát triển Công ty trong giai đoạn tới. Mở
rộng quy mô sản xuất cũng đã tạo thêm hàng trăm việc làm mới cho người lao
động, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ổn định chính trị - xã hội, gắn lợi ích
doanh nghiệp với lợi ích xã hội.
Tuy nhiên Xí nghiệp than 917 đang đứng trước những thách thức lớn để
– Vinacomin.
Lấy cơ sở thực tiễn của quá trình sản xuất kinh doanh, hoạt động đào tạo
và phát triển nguồn nhân lực cùng các hoạt động bổ trợ khác để đưa ra các hình
thức và phương pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng hệ thống các phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp,
phương pháp thống kê và một số phương pháp khác nhằm phân tích điểm
mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của Xí nghiệp để đưa ra giải pháp thích
hợp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Kết cấu của đề tài:
Chuyên đề nghiên cứu được chia làm 3 phần:
Chương I: Cơ sở lý luận về chất lượng nguồn nhân lực.
Chương II: Thực trạng về chất lượng nguồn nhân lực tại Xí nghiệp
than 917 – Công ty TNHH 1TV than Hòn Gai - Vinacomin.
Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong
thời gian tới.
5. Giới hạn nghiên cứu
Do điều kiện về thời gian nên đề tài chỉ nghiên cứu trong giới hạn :
từ năm 2005 đến 2010 và đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2011- 2015.
Sinh viên: Nguyễn Xuân Trường
5
Lớp: B2 - K19
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
Đề án môn học
CHƯƠNG I :
nhiệp thì nguồn nhân lực là nguồn lực chủ yếu và đặc biệt
2.1. Nguồn nhân lực là nhân tố chủ yếu tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Sinh viên: Nguyễn Xuân Trường
6
Lớp: B2 - K19
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
Đề án môn học
Nguồn nhân lực đảm bảo cho mọi nguồn sáng tạo trong tổ chức và doanh
nghiệp. Chỉ có con người mới sáng tạo ra được các hàng hóa, dịch vụ và kiểm
tra được các quá trình sản xuất kinh doanh đó.
Khi phân tích cấu thành giá trị của hàng hóa, trong bộ Tư bản, C.Mác đã
cho rằng giá trị của hàng hóa gồm 2 yếu tố đó là giá trị chuyển dịch và giá trị
mới tăng thêm. Giá trị mới tăng thêm chính là giá trị thặng dư và do lao động
của người công nhân tạo ra. Mặc dù nhà máy, trang thiết bị, tài sản và nguồn tài
chính là những nguồn tài nguyên mà các tổ chức và các doanh nghiệp đều cần
phải có, nhưng trong đó tài nguyên nhân văn con người lại đặc biệt quan trọng.
Không có những con người làm việc hiệu quả thì doanh nghiệp và tổ chức ấy
không thể đạt tới được các mục tiêu. Và nếu làm tốt công tác đào tạo sẽ làm
nâng cao được hiệu quả hoạt động của người lao động và doanh nghiệp sẽ đem
lại được các lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp như sau:
Trình độ người lao động được nâng cao – là cơ sở cho việc nâng cao
năng suất lao động cá biệt, nâng cao chất lượng công việc, chất lượng quá trình
và chất lượng sản phẩm.
2.2. Nguồn nhân lực là nguồn lực mang tính chiến lược.
Đã có một thời nguồn lực tài chính được coi là lợi thế cạnh tranh và quan
trọng nhất của tổ chức và DN, nhưng ngày nay khả năng huy động vốn với số
50% trở lên. Theo nghiên cứu cho thấy rõ người trong độ tuổi lao động ở nước
chậm phát triển chiếm tỉ lệ thấp (khoảng 55%- 57%), so với các nước công
nghiệp phát triển (khoảng 64%- 66%).
- Thứ hai: Nguồn nhân lực tham gia vào hoạt động kinh tế hay còn gọi là
dân số hoạt động kinh tế, đây là số người có công ăn việc làm, đang hoạt động
trong các ngành kinh tế và văn hoá của xã hội.
- Thứ ba: Nguồn nhân lực dự trữ. Các nguồn nhân lực trong nền kinh tế
bao gồm những người trong độ tuổi lao động nhưng vì những lý do khác nhau
họ chưa có công ăn việc làm ngoài xã hội, họ đóng vai trò là nguồn dự trữ về
nhân lực, bao gồm những người làm công việc nội trợ trong gia đình, khi có
điều kiện họ vẫn có thể tham gia lao động ngoài xã hội; người tốt nghiệp ở các
trường phổ thông và các trường chuyên nghiệp được coi là nguồn nhân lực dự
trữ quan trọng, có chất lượng do được đào tạo chuyên môn, có thể chưa tốt
nghiệp phổ thông hoặc đã tốt nghiệp phổ thông hoặc tốt nghiệp các trường
chuyên nghiệp (trung cấp, cao đẳng, đại học) thuộc các chuyên môn khác nhau,
đang tìm việc làm; những người đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự.
4.1. Định hướng phát triển.
Xí nghiệp than 917 là một doanh nghiệp sản xuất- kinh doanh sử dụng chủ
yếu lao động kỹ thuật và đòi hỏi có sức khỏe tốt. Những năm gần đây được Tập
đoàn và Công ty định hướng phát triển để đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới do
vậy một bộ phận cán bộ quản lý, quản đốc Phân xưởng của Xí nghiệp đã được
trang bị thêm nhiều kiến thức quản lý tổng hợp.
Tuy nhiên, còn một bộ phận khá đông cán bộ quản lý đang tỏ ra thụ động
và có phần đuối sức trong cương vị điều hành, quản lý. Vì thế, để phát triển sản
xuất- kinh doanh, Xí nghiệp than 917 đã có nhiều chương trình đào tạo huấn
luyện lại đội ngũ cán bộ quản lý, nghiệp vụ, xây dựng đội ngũ công nhân lao
động có trình độ chuyên môn và tay nghề cao.
Sinh viên: Nguyễn Xuân Trường
8
ràng, càng chi tiết, người lao động càng xác định rõ hơn hướng đi của mình và
đương nhiên mức độ thúc đẩy họ làm việc để đạt được mục đích của Xí nghiệp
sẽ cao hơn. Xí nghiệp phải dựa vào chiến lược của Công ty, Tập đoàn để xây
dựng mục tiêu cho mình, có kế hoạch cho từng giai đoạn, từ 5 -10 năm hoặc
lâu hơn. Đặc biệt là phải co chính sách hỗ trợ trong việc xây dựng con đường
phát triển nghề nghiệp cho người lao động, các cơ hội để thăng tiến và nâng
cao vị thế, luôn phát huy thế mạnh trong việc thúc đẩy người lao động gắn bó
hơn với Xí nghiệp, vì khi họ thấy được tương lai của sự phát triển nghề nghiệp
thì sẽ có những quyết định, những cam kết làm việc lâu dài cho doanh nghiệp.
II. CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC.
9
Sinh viên: Nguyễn Xuân Trường
Lớp: B2 - K19
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
Đề án môn học
1. Khái niệm chất lượng nguồn nhân lực.
Chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn nhân lực thể
hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của nguồn
nhân lực.Chất lượng nguồn nhân lực không những chỉ là chỉ tiêu phản ánh trình
độ phát triển kinh tế, mà còn là chỉ tiêu phản ánh trình độ phát triển về mặt đời
sống xã hội, bởi lẽ chât lượng nguồn nhân lực cao sẽ tạo ra động lực mạnh mẽ
hơn với tư cách không chỉ làm một nguồn lực của sự phát triển,mà còn thể hiện
mức độ văn minh của một xã hội nhất định
Chất lượng nguồn nhân lực được thể hiện qua các chỉ tiêu như:
a. Chỉ tiêu phản ánh tình trạng sức khỏe dân cư
b. Chỉ tiêu biểu hiện trình độ văn hóa cuả người lao động
c. Chỉ tiêu biểu hiện trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động
d. Chất lượng nguồn nhân lực còn thể hiện thông qua chỉ số phát triển
dung và bố trí đúng người đúng việc, như: xây dựng quy trình tuyển dụng, quy
trình đào tạo công nhân mới và đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn định kỳ
cho lao động cũ.
Bên cạnh các yêu cầu mang tính chuyên môn thì hoạt động sản xuất kinh
doanh nói chung của Xí nghiệp trong thời gian qua có tác động rất tốt đến chất
lượng nguồn nhân lực trong Xí nghiệp, được thể hiện qua những nội dung sau:
- Sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp liên tục trong 5 năm gần đây đều có
sự tăng trưởng về sản lượng, lợi nhuận và thu nhập của người lao động.
- Kinh phí hàng năm dành cho công tác đào tạo luôn được quan tâm đảm
bảo đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển của Doanh nghiệp. Đào tạo tại chỗ
bằng hình thức bố trí thợ bậc cao kèm cặp thợ bậc thấp; cán bộ quản lý giỏi
hướng dẫn nhân viên mới vào nghề luôn được chú trọng.
- Bố trí luân chuyển cán bộ và phát sổ nhật ký công tác đối với kỹ sư, cử
nhân trẻ để làm cơ sở đánh giá năng lực từng cá nhân và công việc mà bản thân
có thể hoàn thành tốt nhất. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc quy hoạch cán bộ
và tạo cơ hội tốt nhất cho các cá nhân phát triển.
- Quan điểm của Xí nghiệp là: mọi cá nhân phát triển thì Xí nghiệp phát
triển. Khen thưởng cao, kịp thời cho các cá nhân và tập thể có thành tích trong
lao động sản xuất là động lực phát triển cá nhân, doanh nghiệp.
- Đầu tư cơ sở vật chất, cán bộ gương mẫu đi đầu trong các hoạt động
VHTT tạo ra môi trường lành mạnh, cơ hội tốt để CBCNV giao lưu, vui chơi
sau những giờ lao động hăng say.
2.3. Đặc điểm ngành nghề.
Đặc điểm ngành nghề của Xí nghiệp là một doanh nghiệp sản xuất than
nên tỷ lệ lao động là công nhân kỹ thuật và phục vụ chiếm tỷ lệ cao ( 75/35 ) do
vậy về trình độ văn hóa nói chung là tốt nhưng trình độ học vấn ( Cao đẳng, đại
học...) chưa cao. Hơn nữa môi trường làm việc tại mỏ than khai thác bằng
phương pháp lộ thiên tuy không độc hại và có nguy cơ mất an toàn như các mỏ
than khai thác bằng phương pháp Hầm lò nhưng so với đa số các ngành nghề
khác thì vẫn nặng nhọc hơn – đây cũng chính là nguyên nhân ảnh hưởng đến
- Lập quỹ hỗ trợ nhà ở cho CBCNV để họ yên tâm công tác, con cái đảm
bảo được chăm sóc và học tập thuận lợi.
- Xây dựng trang trại và đẩy mạnh tăng gia để cung cấp thực phẩm sạch
cho CBCNV trong Xí nghiệp góp phần nâng cao sức khỏe người lao động.
- Tổ chức khám chữa bệnh định kỳ theo quy định.
- Taọ điều kiện thuận lợi nhất để mọi cá nhân được học tập nâng cao trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ.
3. Tiêu chí đo lường chất lượng nguồn nhân lực.
Chất lượng nguồn lực con người giữ vai trò quyết định sức mạnh của con
người, nó bao gồm nhiều yếu tố như: sức khỏe, mức sống, trình độ giáo dục,
đào tạo về văn hóa và chuyên môn nghề nghiệp, trình độ học vấn, năng lực
sáng tạo, khả năng thích ứng, kỹ năng lao động, văn hóa lao động, đạo đức, tâm
lý, tư tưởng, tình cảm tính cách, lối sống… Trên cơ sở của những nghiên cứu
trên Xí nghiệp xây dựng tiêu chí đo lường chất lượng dựa vào những tiêu chí
sau:
3.1 Về thể lực.
- Chiều cao: Nam 1,60m trở lên; nữ 1,50 trở lên.
12
Sinh viên: Nguyễn Xuân Trường
Lớp: B2 - K19
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
Đề án môn học
- Cân nặng: Nam 55 kg trở lên; nữ 48 kg.
A: Thể lực tốt.
B: Thể lực trung bình.
C: Thể lực yếu, không có khả năng lao động.
Ngoài ra Bộ Y tế với Bộ Quốc phòng còn đưa ra 8 chỉ tiêu đánh giá tình
trạng sức khỏe người lao động:
Sinh viên: Nguyễn Xuân Trường
Lớp: B2 - K19
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
Đề án môn học
Trình độ kỹ thuật của người lao động thường dùng để chỉ con người
được đào tạo ở trường kỹ thuật, được trang bị kiến thức nhất định, những kỹ
năng thực hành về công việc nhất định. Trình độ kỹ thuật được thể hiện thông
qua các chỉ tiêu:
+ Số lao động được đào tạo và lao động phổ thông
+ Số người có bằng kỹ thuật và không có bằng
+ Trình độ tay nghề theo bậc thợ ( thợ bậc 1, bậc 2…)
Trình độ chuyên môn và kỹ thuật thường kết hợp chặt chẽ với nhau
thông qua chỉ tiêu số lao động được đào tạo và không đào tạo trong từng tập
thể nguồn nhân lực
3.4. Về những phẩm chất đạo đức- tinh thần của con người Việt Nam.
Xem xét chất lượng nguồn lực con người không thể không nói đến đạo
đức, tư tưởng, văn hóa, tâm lý, tính cách… của con người. Đây là những phẩm
chất đạo đức - tinh thần có vai trò hết sức quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến
chất lượng nguồn lực con người, nó thức đẩy tính tích cực và làm gia tăng hiệu
quả hoạt động của con người. Những phẩm chất đạo đức, tinh thần trên không
chỉ do tồn tại xã hội đương thời chi phối mà còn chịu sự ảnh hưởng dai dẳng
của xã hội trước, nhất là khi đã trở thành truyền thống. Con người là sản phẩm
của lịch sử, nên dù có ý thức hay không, đều mang trong mình một di sản
truyền thống nhất định. Mà truyền thống thì bao gồm cả những yếu tố tích cực
và phản giá trị, tiêu cực. Trước hết phải khẳng định rằng những tư tưởng cơ
bản, nổi bật mà con người Việt Nam lấy đó làm tiêu chí quan trọng nhát trong
bảng giá trị đạo đức của mình, làm cơ sở hướng dẫn cho mọi hành động của
mỗi thành viên và của cả cộng đồng, đó là tinh thần yêu nước, ý thức dân tộc,
15
Lớp: B2 - K19
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
Đề án môn học
CHƯƠNG II :
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN CHẤT LƯỢNG
TẠI XÍ NGHIỆP THAN 917
I. GIỚI THIỆU VỀ XÍ NGHIỆP THAN 917.
1. Tên đơn vị và địa chỉ:
- Tên đơn vị: Xí nghiệp than 917 – Công ty TNHH 1TV than Hòn Gai
-Vinacomin thuộc Tập đoàn Công nghiệp than - Khoáng sản Việt Nam.
- Địa chỉ : P. Hà Khánh – TP. Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh.
- Ngày thành lập: 30/4/1981.
2. Mô hình tổ chức và cơ cấu lao động:
a. Mô hình, cơ cấu tổ chức:
Hiện tại cơ cấu tổ chức quản lý điều hành của Xí nghiệp, gồm
- Ban Giám đốc 03 người: 01 Giám đốc; 02 phó Giám đốc.
- Phòng ban chuyên môn: 10 phòng.
- Các Phân xưởng Sản xuất: 04
- Ngành phục vụ ( công tác đời sống): 01
- Tổng số CBCNV: 611 người, trong đó: Nữ = 65 người.
- Đảng viên: 161 người/tổng số 611 CBCCNV toàn Xí nghiệp.
b. Kết cấu lao động:
+ Đại học, Cao đẳng: 106 người; Trung cấp kỹ thuật: 51 người.
+ Công nhân kỹ thuật: 411 người; lao động khác: 43 người.
c. Chức năng nhiệm vụ của đơn vị: theo giấy phép kinh doanh được cấp
ngày 30/7/2009.
2811/TVN-TCCB, ngày 1/8/1997
Năm 1998: Trong bối cảnh sản xuất kinh doanh của Ngành than nói
chung và công ty than Hòn Gai nói riêng, gặp nhiều khó khăn, có sự biến động
lớn về tổ chức, mô hình Xí nghiệp trở thành Công trường khai thác than 917
Tháng 4/1999, Tổng công ty TVN tái thành lập Mỏ than 917 trên cơ sở
nâng cấp Công trường khai thác than 917.
Từ năm 2002 đến nay Mỏ được đổi tên là Xí nghiệp than 917. Trong quá
trình đổi mới cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty than Hòn Gai
theo hướng tập trung quản lý theo trọng tâm chuyên môn hoá: Qua hơn 30
năm xây dựng phát triển tới nay ( tháng 5/2011 ) dù trong suốt quá trình phát
triển có nhiều thời điểm gặp khó khăn nhưng với tinh thần đoàn kết thống nhất,
các thế hệ CBCNV Xí nghiệp than 917 đã vượt qua tất cả các khó khăn và
giành được nhiều thành tích được các cấp quản lý ghi nhận khen thưởng và
đánh giá cao.
4. Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh:
* Các chỉ tiêu chính đạt được từ 2008 – 2010.
T
T
1
2
3
4
Chỉ tiêu
Than NK
Bốc đất
Doanh thu
TL b/q
ĐVT
6.400
320.000
5,808
KH
1.250.000
10.500
650.000
6.100.000
TH
1.350.000
11.500
692.000
7.100.000
II. THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC CỦA XÍ NGHIỆP.
Sinh viên: Nguyễn Xuân Trường
17
Lớp: B2 - K19
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
1. Số lượng, cơ cấu, chất lượng.
a. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp
Đề án môn học
Phòng
Phòng
KTĐT
ĐKSX
KHTH
Kế toán
QSự
PX
PX
PX
PX
Khai
thác LT
Vận
Vận
2
3
III
1
2
3
4
5
6
Công việc/ Tên thiết bị
Xúc đất đá ( m3 )
Máy xúc CAT 365B số 4
Máy xúc CAT 365B số 5
Máy xúc ZX850 số 6
Máy xúc EEX1200-5 số 7
Máy xúc ROLEX số 8
Máy xúc PC750 số 9
Máy Khoan
ROC L6
ROC L7
DRILTECH
Máy Gạt
D7R số 1
D6R số 2
D6 R số 3
D85EX số 4
D85A-18
TY 230
Thống kê
5
Lao động phụ trợ khác
6
CN lao động trực tiếp
Tổng số lao động
Đơn vị
Người
‘’
‘’
‘’
‘’
‘’
‘’
Số lượng
01
05
04
16
24
125
175
Ghichú
b.2. Phân xưởng Vận tải số 1: Máy móc thiết bị
TT
Công việc/ Tên thiết bị
15
Ghi chú
Lớp: B2 - K19
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
Đề án môn học
5
CN lao động trực tiếp
‘’
Tổng số lao động
‘’
b.3. Phân xưởng vận tải số 2:Máy móc thiết bị
72
104
TT
1
2
3
4
-
Công việc/ Tên thiết bị
‘’
CN lao động trực tiếp
‘’
Tổng số lao động
‘’
b.4. Phân xưởng sửa chữa thiết bị : Số lao động
Số lượng
01
04
08
16
111
144
Ghi chú
STT
Nghề nghiệp
1
Quản đốc
2
Phó quản đốc
STT
Nghề nghiệp
3
Thống kê
4
Lao động phụ trợ khác
5
Hệ số thu hồi than
Tổn thất khai thác
Thể trọng than của
vỉa (bình quân)
2
II
3
4
5
6
Ghi chú
Đơn vị
Người
‘’
Đơn vị
‘’
‘’
‘’
ĐVT
TH
năm
2009
KH
năm
1,350,000
32.0
0
1,350,461
100.0
31.88
99.6
6,205,659 11,500,000
11,210,060
97.5
m3/tấn
%
%
9.79
93.23
7.67
8.0
91.50
7.67
tấn/m3
Cung độ vận chuyển
km
Than khai thác
“
Đất đá Lộ thiên
“
Tỷ lệ đất đá phải nổ
9
%
mìn Lộ thiên
1 Độ cứng đất đá phảI
f
10 nổ mìn BQ
11 Tiêu hao thuốc nổ
kg/103m3
Tiêu hao thuốc nổ
“
LT theo hộ chiếu
Hệ số sử dụng mét
12
%
khoan Lộ thiên
13 Hệ số phá đá Lộ thiên
m3/mks
14 Tiêu hao nhiên liệu
lít/103tấn
15 Tiêu hao điện năng
Kwh/103tấn
16 Bơm nước Lộ thiên
61.22
102.0
8.20
8.30
8.42
101.4
167
162
160
98.6
280
320
266
83.1
91.0
( Số liệu do phòng Kỹ thuật đầu tư cấp )
d. Bảng số lượng lao động từ 2008 – 2010.
TT
1
2
3
4
5
6
Đối tượng lao động
ĐVT
2008
CB CNV khối Văn phòng
Người
83
CB quản lý Phân xưởng
Người
30
Công nhân làm việc gián tiếp
Người
85
Công nhấn làm việc trực tiếp
Người
367
Hợp đồng từ 12 – 36 tháng
Người
26
Hợp đồng không xác định thời hạn Người
131
132
133
MÃ
Sinh viên: Nguyễn Xuân Trường
V.01
Thuyết
2010
95
30
91
385
42
569
SỐ CUỐI KỲ
42,613,627,808
46,424,838,903
257,013,628
868,553,836
257,013,628
4. Các khoản phải thu khác
III. Hàng tồn kho
1. Hàng tồn kho
IV.Tài sản ngắn hạn khác
3. Tài sản ngắn hạn khác
135
140
141
150
158
B. TÀI SẢN DÀI HẠN
(200=210+220+240+250+260)
200
I. Tài sản cố định
1. TSCĐ hữu hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế
2. TSCĐ thuê tài chính
- Chi phí xây dựng cơ bản
dở dang
TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270
= 100 + 200)
NGUỒN VỐN
A. NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 +
320 + 330)
15,862,279,909
15,862,279,909
12,000,000
12,000,000
135,722,903,284
311,447,874,213
135,722,903,284
311,447,874,213
V.08
135,722,903,284
311,423,454,190
263,632,308,894
467,469,214,097
(127,909,405,610) (156,045,759,907)
V.09
-
230
-
24,420,023
270
178,336,531,092
953,010,244
323
-
88,290,000
330
332
58,183,756,893
58,183,756,893
229,827,216,765
229,827,216,765
8,669,149,046
7,525,912,761
319
V.11
V.18
V.19
8,669,149,046
8,619,018,927
7,525,912,761
7,075,127,597
50,130,119
450,785,164
178,336,531,092
357,872,713,116
Lớp: B2 - K19
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
Đề án môn học
g. Tổng hợp công tác tài chính năm 2010
Bảng tổng hợp công tác tài chính năm 2010
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
697,484,189,58
9
-
“
10
343,720,719,57
3
697,484,189,58
9
3
Doanh thu
thuần bán
hàng và
cung cấp
dịch vụ
4
Giá vốn
hàng bán
“
chính
27,560,8
98
6,077,899,77
9
22
7
Chí phí hoạt
động
tài “
chính
9,522,817,33
1
6,685,821,08
6
-
Trong đó :
“
c.phí lãi vay
23
2
30
(629,173,4
30)
(12,852,922,62
8)
9
Lợi nhuận
thuần từ hoạt
động kinh
doanh
“
{30=20+(2122)(24+25)}
Thu
khác
“
31
16,464,260,75
5
28,141,216,34
8
450,785,1
64
13
Tổng
lợi
nhuận trước
“
thuế
(50=30+40)
60
50,130,1
19
450,785,1
64
14
Lợi nhuận
sau thuế
thu nhập
(60=50-5152)
10
11
2.3. Chất lượng nguồn nhân lực.
Với tỷ lệ lao động dưới 35 tuổi chiếm 68% tổng số CBCNV hiện nay và
trình độ chuyên môn tốt hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu sản xuất hiện tại và
kế hoạch phát triển doanh nghiệp trong thời gian tới.
- Cơ cấu lao động trẻ, sức khỏe tốt được đào tạo bài bản.
- Tuyển dụng có sự chọn lựa kỹ cùng với quan điểm làm việc trọng dụng
người tài, tạo điều kiện cho những người yếu phấn đấu nên người lao động rất
yêu nghề, yêu đơn vị, hết lòng tận tụy vì nhiệm vụ chung.
- Đời sồng vật chất tinh thần của người lao động không ngừng được cải
thiện, công tác chăm lo sức khỏe cho người lao động được thực hiện chu đáo
khiến người lao động yên tâm công tác.
III. ĐÁNH GIÁ.
1. Kết quả thông qua các tiêu chí.
Thông qua các tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực của Xí
nghiệp như đã trình bày tại ( phần II.3 chương I ) có thể rút ra những đánh giá
như sau:
1.1. Tiêu chí thể lực.
Với tỷ lệ CBCNV có độ tuổi dưới 35 tuổi chiếm 68 % tổng số CBCNV
và theo kết quả đợt khám sức khỏe định kỳ gần đây nhất, cho thấy thể thực của
CBCNV trong Xí nghiệp rất tốt.
- Có 03/ 611 người nhiễm vi rút viêm gan B.
- Có 8/611 người có dấu hiệu bệnh dạ dày.
- Có 11/611 người có dấu hiệu bệnh về mắt.
- Có 2/611 người có dấu hiệu mắc bệnh về đường ruột.
25
Sinh viên: Nguyễn Xuân Trường
Lớp: B2 - K19