Chửụng 4.
HOAẽCH ẹềNH TONG HễẽP
1
TS. Nguyeón Vaờn Ngo ùc
• NỘI DUNG CHÍNH
• I. Quá trình hoạch đònh tổng hợp
• II. Các phương pháp hoạch đònh tổng hợp
2
TS. Nguyễn Văn Ngo ïc
I. QUÁ TRÌNH HOẠCH ĐỊNH TỔNG HỢP
Khái niệm về hoạch định tổng hợp
Hoạch định tổng hợp là lập kế hoạch sản
xuất cho một tương lai trung h ạn từ 2 -12
tháng. Mục đích của nó là sử dụng các
nguồn lực một cách hiệu quả vào quá trình
sản xuất nhằm cực tiểu hóa các chi phí
trong tòan bộ các quá trình sản xuất, giai
đoạn hoạch định, đồng thời giảm đến mức
thấp nhất mức dao động của công việc và
mức tồn kho.
3
mức độ sản xuất của từng giai đọan.
Ưu: Tránh được chi phí của các cách lựa chọn khác.
Nhược:
+ Chi phí thuê mướn, sa thải công nhân lớn.
+ Ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm.
+ Chi phí đào tạo cho công nhân mới.
+ Sa thải công nhân sẽ ảnh hưởng đến uy tín doanh
nghiệp.
Phạm vi áp dụng:
Thích hợp ở những nơi mà lao động không cần có kỹ
xảo chuyên môn hoặc ở khu vực mà nhiều người
muốn có thêm thu nhập. Phần lớn các DN đều muốn
có nguồn nhân lực ổn định, do đó chiến lược này
không thích hợp với các DN có chế độ thuê mướn
nhân viên suốt đời.
TS. Nguyeãn Vaên Ngo ïc
Các chiến lược thuần túy
2. Thay đổi tốc độ sản xuất
Nội dung: Chiến lược này mềm dẻo hơn chiến lược thay
đổi nhân sự theo mức cầu. Bằng cách làm phụ trội
hoặc khắc phục thời gian nhàn rỗi, có thể cố định số
lao động nhưng thay đổi số giờ lao động. Tổ chức
làm tăng giờ trong giới hạn cho phép khi cầu tăng.
Khi cầu giảm công ty phải tìm cách khắc phục thời
gian nhàn rỗi.
Ưu: Cho phép đối phó với những biến đổi thời vụ hoặc
xu hướng thay đổi đột xuất mà không tốn chi phí
Các chiến lược thuần túy
4. Hợp đồng phụ
Nội dung: Trong những giai đọan cầu cao hoặc cực
điểm công ty có thể ký các hợp đồng phụ (gia
công ngòai). Tuy nhiên h ợp đồng phụ cũng
thường kèm theo nhiều cạm bẫy như đắt tiền; tạo
điều kiện cho khách hàng của mình tiếp xúc với
đối thủ cạnh tranh; khó đảm bảo chất lượng, thời
hạn...
Ưu: Tạo độ linh họat và nhịp nhàng cao trong giai đọan
có nhu cầu cao.
Nhược: Không kiểm sóat được chất lượng và thời
gian.+ Giảm lợi nhuận.+ Có thể bị mất khách hàng.
Phạm vi áp dụng: Chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất
hoặc một số dạng dịch vụ như sửa chữa.
8
TS. Nguyeãn Vaên Ngo ïc
Các chiến lược thuần túy
5. Thay đổi mức tồn kho
Nội dung: Tăng mức tồn kho trong giai đ ọan
cầu thấp để dành cung cấp tăng cường cho
giai đoạn cầu tăng trong tương lai .
Ưu: + Ít thay đổi về nhu cầu nhân lực, hoặc
không có.
+ Không có thay đổi đột ngột trong sản
Nội dung: Khi cầu thấp, công ty có thể tác động lên
cầu thông qua quảng cáo, khuyến thị, tăng số
nhân viên bán hàng và giảm giá.
Ưu: Tận dụng hết năng lực sản xuất dư thừa.
+ Có thể tạo ra khách hàng mới nhờ giảm giá và họ
sẽ trung thành với công ty.
Nhược: Có nhu cầu không chắc chắn (không xác định
trước được cầu).
+ Giảm giá có thể làm phật lòng khách hàng
thường xuyên của công ty.
Phạm vi áp dụng: Giúp chúng ta tạo thị trường. Một số
lĩnh vực như hàng không, khách sạn có thể áp
dụng để đẩy số lượng khách hàng đặt chỗ trước
lên cao hơn.
11
TS. Nguyeãn Vaên Ngo ïc
Các chiến lược thuần túy
8. Đặt cọc trước
Nội dung: Đặt cọc trước trong giai đọan có nhu cầu
cao. Đặt cọc trước là cách đặt hàng đối với các
công ty mà chưa thể thỏa mãn nhu cầu của khách
hàng lúc bấy giờ, nếu khách hàng bằng lòng chờ
đợi mà ta không bị mất đơn hàng và sự tín nhiệm
thì “đặt cọc trước” là một chính sách khả dĩ. Nhiều
nhà bán lẻ xe hơi hay dùng chính sách này, nhưng
nó không thích hợp đối với nhiều sản phẩm tiêu
dùng khác.
định bao gồm cả hoạch định tổng hợp,
trong đó công suất hàng ngày được giữ
như nhau từ tháng này qua tháng khác.
Lịch trình sản xuất ổn định tạo điều kiện ổn
định chất lượng sản phẩm, giảm mức biến
động công việc, giảm bớt sự vắng mặt cuả
công nhân và làm công nhân gắn với công
việc, gắn với mục đích chung của công ty.
14
TS. Nguyeãn Vaên Ngo ïc
II. CÁC PHƯƠNG PHÁP HOẠCH ĐỊNH
TỔNG HỢP
Phương pháp trực quan
Phương pháp trực quan là phương pháp phi
định lượng, dùng trực giác để hoạch định.
Kế hoạch tổng hợp được lập tương tự từ
năm này sang năm khác theo kinh nghiệm.
15
TS. Nguyeãn Vaên Ngo ïc
Phương pháp đồ thị
1.
2.
3.
Tháng
(1)
Cầu mong đợi
(2)
Số ngày sản
xuất/tháng
(3)
Cầu từng ngày
(4)=(2)/(3)
1
900
22
41
2
700
18
39
3
Total
6200
124
TS. Nguyeãn Vaên Ngo ïc
Phương pháp đồ thị
Nhu cầu
70 -
68
60 50 -
57
55
Đường cầu trung bình
41
40 -
39
38
STT
19
Các loại chi phí
Giá, đồng
1.
Chi phí trữ hàng tồn kho
5.000 đ/đơn vị/tháng
2.
Chi phí hợp đồng phụ
10.000 đ/đơn vị
3.
Mức lương trung bình
5.000 đ/giờ (40000/ngày)
4.
Mức lương phụ trội
nhàn rỗi, không dùng lượng hàng dự trữ an toàn và
cũng không đặt hàng bên ngoài. Công ty chịu tích lũy
hàng tồn kho trong giai đoạn cầu thấp (từ tháng 01 đến
tháng 03) và bán hết trong ba tháng kế tiếp (từ tháng 04
đến tháng 06). Giả sử tồn kho đầu kỳ và tồn kho cuối kỳ
cũng bằng không.
20
TS. Nguyeãn Vaên Ngo ïc
Phương pháp đồ thị
Tháng
Mức sản xuất
hàng tháng
Dự báo
cầu
Thay đổi tồn kho
hàng tháng
Tồn kho
cuối kỳ
1.
1100
1200
-150
500
5.
1100
1500
-400
100
6.
1000
1100
-100
0
1850
21
TS. Nguyeãn Vaên Ngo ïc
TS. Nguyeãn Vaên Ngo ïc
Phương pháp đồ thị
24
Kế hoạch 2: Sử dụng hợp đồng phụ
Giả sử công việc duy trì như kế hoạch 1, nhưng lượng
sản xuất hàng ngày giảm đi không phải 50 đơn
vị/ngày mà lấy mức thấp nhất là 38 đơn vị/ngày, do
đó cần 7,6 công nhân (38:5=7,6 - bao gồm 7 công
nhân làm thường xuyên và 1 công nhân làm thời vụ).
Tất cả cầu trong tất cả các tháng được thỏa mãn
bằng hợp đồng phụ do đó không có chi phí dự trữ.
Sản xuất tại công ty đạt 4.712 đơn vị sản phẩm (38 đơn
vị/ngày x 124 ngày).
Đặt ngoài 1.488 đơn vị (6.200 - 4.712).
Chi phí ước tính cho chiến lược 2 như sau:
+ Chi phí lao động: 37.696.000 đồng (7,6 công nhân x
40.000 x 124 ngày).
+ Chi phí đặt ngoài (hợp đồng phụ): 14.880.000 đồng
(1.488 đv x 10.000 đ/đv).
-------------------------------Tổng phí: 52.576.000 đồng.
TS. Nguyeãn Vaên Ngo ïc
Phương pháp đồ thị