BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------o0o------
LÊ SỸ SÂM
SINH THIẾT U PHỔI NGOẠI BIÊN VÀ
XÁC ĐỊNH GIAI ĐOẠN UNG THƯ PHỔI
NGUYÊN PHÁT BẰNG
PHẪU THUẬT NỘI SOI LỒNG NGỰC
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
TP Hồ Chí Minh – Năm 2009
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LÊ SỸ SÂM
SINH THIẾT U PHỔI NGOẠI BIÊN VÀ
XÁC ĐỊNH GIAI ĐOẠN UNG THƯ PHỔI
NGUYÊN PHÁT BẰNG
PHẪU THUẬT NỘI SOI LỒNG NGỰC
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, biểu đồ, sơ đồ
ĐẶT VẤN ĐỀ
1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
4
1.1.
LỊCH SỬ CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
4
1.2.
HỆ THỐNG TNM TRONG XẾP GIAI ĐOẠN UNG THƯ PHỔI
7
1.2.1. Đònh nghóa hệ thống xếp giai đoạn ung thư phổi theo TNM
7
1.3.
1.4.
1.4.1. Lòch sử của phẫu thuật nội soi lồng ngực
35
1.4.2. Lòch sử nghiên cứu PTNSLN xác đònh giai đoạn ung thư phổi 37
1.5.
PHẪU THUẬT NỘI SOI LỒNG NGỰC Ở VIỆT NAM
41
Chương 2: ĐỐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
45
2.1.
45
2.2.
2.3.
ĐỐI TƯNG NGHIÊN CỨU
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh
45
2.1.2. Cỡ mẫu
2.3.1. Thu thập dữ liệu hồ sơ bệnh án
60
2.3.2. Xử lý và phân tích số liệu
60
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
61
3.1.
61
3.2.
3.3.
ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU
3.1.1.
Giới
61
3.1.2.
70
3.2.3.
Xác đònh tình trạng khoang màng phổi
70
PTNSLN XÁC ĐỊNH GIAI ĐOẠN UNG THƯ PHỔI
72
3.3.1.
Xác đònh giai đoạn ung thư phổi theo T
72
3.3.2.
Xác đònh giai đoạn ung thư phổi theo N
74
3.3.3.
Xác đònh giai đoạn ung thư phổi theo M
79
85
4.2 PTNSLN SINH THIẾT KHỐI U PHỔI NGOẠI BIÊN
89
4.2.1
Kết quả sinh thiết khối u phổi ngoại biên
89
4.2.2
Kết quả mô bệnh học
94
4.2.3
Xác đònh tình trạng khoang màng phổi
96
4.3 PTNSLN XÁC ĐỊNH GIAI ĐOẠN UNG THƯ PHỔI
101
4.3.1
CARINA:
Ngã ba khí phế quản, chỗ chia đôi khí phế quản
Carcinoma:
Carcinom
CCLĐT:
Chụp cắt lớp xử lý bằng điện toán (CT scan)
CHT:
Chụp cộng hưởng từ hạt nhân (MRI)
NSPQ:
Nội soi phế quản
NSPQSTXT: Nội soi phế quản sinh thiết xuyên thành phế quản
NSTT:
Nội soi trung thất
CCLTX:
Chụp cắt lớp tán xạ positron
23
Bảng số 1.3: Giai đoạn UTPNP với tỷ lệ bệnh nhân còn phẫu thuật được
24
Bảng số 3.4: Số lượng bệnh nhân nghiên cứu
61
Bảng số 3.5: Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu
62
Bảng số 3.6: Mối liên quan giữa hút thuốc với ung thư phổi
63
Bảng số 3.7: Mối liên quan giữa lao phổi cũ với ung thư phổi
63
Bảng số 3.8: Kích thước trung bình của u trong nhóm nghiên cứu
65
Bảng số 3.9: Kết quả nội soi phế quản trước nội soi lồng ngực
66
73
Bảng số 3.18: Nội soi lồng ngực xác đònh hạch rốn phổi
74
Bảng số 3.19: Nội soi lồng ngực xác đònh hạch trung thất
75
Bảng số 3.20: Liên quan kích thước hạch với di căn hạch rốn phổi
76
Bảng số 3.21: Liên quan giữa kích thước hạch và di căn hạch trung thất
77
Bảng số 3.22: Liên quan giữa kích thước khối u với di căn hạch
78
Bảng số 3.23: Tình trạng khoang màng phổi qua nội soi lồng ngực
79
Bảng số 3.24: Phân bố giai đoạn M0 và M1 theo kích thước khối u.
80
Hình 1.8: Hệ thống các hạch và mạch bạch huyết vùng cổ
13
Hình 1.9: Các hạch và mạch bạch huyết vùng trung thất sau thực quản
14
Hình 1.10: Bảng phân bố 14 vò trí hạch trong lồng ngực của UICC
16
Hình 1.11: Giới hạn hạch N2 ở dưới chỗ chia đôi khí phế quản
17
Hình 1.12: Ranh giới giải phẫu hạch trung thất, hạch rốn phổi
17
Hình 1.13: Di căn vào hạch trung thất của ung thư thùy trên
27
Hình 1.14: Di căn vào hạch trung thất từ của ung thư thùy giữa phổi phải
và thùy dưới hai bên phổi
27
Hình 2.15: Hệ thống thiết bò phẫu thuật nội soi
70
Hình 3.23: Trên CCLĐT thấy u phổi nhưng không thấy dòch màng phổi
71
Hình 3.24: Nội soi lồng ngực có dòch màng phổi màu đỏ (cùng bệnh nhân 71
Hình 3.25: U co kéo, nhăn nhúm màng phổi tạng.
73
Hình 3.26: U dính và tăng sinh mạch máu vào màng phổi thành.
73
Hình 3.27: Sinh thiết trọn hạch rốn phổi
74
Hình 3.28: Khối u và hạch sau khi được sinh thiết
74
Hình 3.29: Kéo thùy trên phổi trái xuống để bộc lộ hạch trung thất số 6
75
Hình 3.30: Hạch trung thất được phẫu tích bộc lộ mặt trước để sinh thiết
75
Biểu đồ 1.3; 1.4: Tỷ lệ tử vong theo từng giai đoạn ung thư
24
Biểu đồ 3.5: Phân bố số liệu nhóm nghiên cứu
61
Biểu đồ 3.6: Phân bố theo lứa tuổi
62
Biểu đồ 3.7: Tần suất xuất hiện các triệu chứng lâm sàng
64
Biểu đồ 3.8: Phân bố vò trí tổn thương phổi
64
Biểu đồ 3.9: Kích thước khối u
65
Biểu đồ 3.10: Phân bố kích thước khối u
66
Sơ đồ 4.11: Vò trí những nốt phổi khó cắt và dễ cắt
cho người bệnh càng hiệu quả và tiên lượng sống còn càng có giá trò.
Hiện nay, các bác só dựa vào hệ thống xếp giai đoạn ung thư theo TNM để
xác đònh giai đoạn ung thư phổi. Hệ thống xếp giai đoạn TNM được Hiệp
hội chống ung thư Hoa Kỳ (AJCC) và Tổ chức chống ung thư Quốc tế
2
(UICC) chấp nhận từ 1986 sau đó đã xuất bản thành cuốn sổ tay xếp giai
đoạn ung thư phổi theo hệ thống TNM năm 1997 [47],[48],[62],[63],[107].
Hệ thống xếp giai đoạn ung thư TNM được cập nhật đầy đủ năm 2006 và
sắp xuất bản lần thứ 7 vào năm 2009 [61],[131].
“T” đại diện cho tính chất nguyên phát của khối u (kích thước, mức độ xâm
lấn của u ra các cơ quan xung quanh). “N” đại diện cho mức độ lan rộng
của tế bào ung thư vào các hạch bạch huyết.“M” đại diện cho mức độ di
căn của khối u ra khỏi vò trí nguyên phát.
Trước đây, có hai cách để lấy bệnh phẩm giúp chẩn đoán giải phẫu bệnh
trong u phổi là nội soi phế quản sinh thiết xuyên thành phế quản
(NSPQSTXT) và sinh thiết xuyên thành ngực (STXTN). NSPQSTXT có giá
trò trong chẩn đoán các tổn thương trung tâm hoặc các tổn thương đã ăn lan
vào các nhánh phế quản trung tâm [45],[66],[133]. STXTN có hoặc không
có hướng dẫn của chụp cắt lớp điện toán giúp sinh thiết các tổn thương u
phổi ngoại biên.
Ngày nay, phẫu thuật nội soi lồng ngực (PTNSLN) đáp ứng được cả hai yêu
cầu chẩn đoán trong u phổi ngoại biên là vì: Qua nội soi thấy được u để
sinh thiết trực tiếp u và đánh giá được tình trạng khoang màng phổi.
PTNSLN đã góp phần xác đònh giai đoạn ung thư phổi thông qua hệ thống
xếp giai đoạn ung thư theo TNM bằng cách giúp đánh giá tính chất của u
(theo T), của hạch (theo N) và sự di căn của u trong lồng ngực (theo M).
Hiện nay, xu hướng phẫu thuật trên bệnh nhân càng ít xâm nhập càng được
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. LỊCH SỬ CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Ung thư phổi nguyên phát (UTPNP) là một bệnh ngày càng được đề cập
nhiều trong giai đoạn hiện nay. Hàng năm ung thư phổi đã cướp đi hàng
trăm nghìn sinh mạng trên toàn thế giới [27],[77],[78]. Cũng như các loại
ung thư khác, vấn đề điều trò triệt để một bệnh nhân ung thư phổi vô cùng
khó khăn và hầu như không thể thực hiện được. Đặc biệt trong ung thư phổi
người ta nhận thấy tỷ suất mắc bệnh hàng đầu ở nam, hàng thứ 3 ở nữ và là
nguyên nhân gây tỷ lệ tử vong cũng hàng đầu trên thế giới [27].
Để hạn chế tối đa nguy cơ tử vong do ung thư phổi, các nhà y khoa cố tìm
biện pháp để phát hiện sớm bệnh ung thư từ đó có hướng điều trò tốt nhất
cho người bệnh. Tùy theo mức độ nặng của giai đoạn bệnh người ta chọn ra
một phương hướng điều trò cụ thể nhằm mang lại hiệu quả điều trò tốt nhất.
Tổ chức chống ung thư quốc tế (UICC) sau nhiều nghiên cứu đã đưa ra
bảng xếp giai đoạn ung thư theo hệ thống T, N, M [47],[61],[63],[131].
Hệ thống xếp giai đoạn ung thư theo TNM từ khi ra đời cho đến nay đã hơn
nữa thế kỷ, hệ thống TNM ngày càng hoàn thiện dần và chứng tỏ sự cần
thiết trong chiến lược điều trò ung thư đặc biệt trong ung thư phổi.
Việc xếp giai đoạn ung thư theo hệ thống TNM cần phải tập hợp đầy đủ
các yếu tố về tính chất khối ung thư “T” như vò trí, kích thước và sự xâm
lấn của u đến nguy cơ di căn vào hạch “N” và di căn xa của u “M”.
5
Trong ung thư phổi, để xác đònh những yếu tố kể trên, người ta dựa vào
chẩn đoán hình ảnh học, dựa vào giải phẫu bệnh của u, của hạch.
Theo thời gian, các phương tiện xác đònh giai đoạn ung thư ngày càng hoàn
phổi [67] chỉ với một đường rạch da nhỏ từ 1 – 2cm, và quan trọng hơn là
hậu phẫu nhẹ nhàng, ít đau, ít biến chứng, bệnh nhân trở lại hoạt động sớm
[42],[43],[80]. Nội soi lồng ngực có hổ trợ màn hình đã trở thành một
phương tiện vừa giúp chẩn đoán vừa giúp điều trò các bệnh trong lồng ngực
và hiện nay được gọi chung là phẫu thuật nội soi lồng ngực (PTNSLN).
Năm 1993, Công trình nghiên cứu của Kirby và Walker (1993) [86],[173]
đã dùng PTNSLN cắt thùy phổi để điều trò ung thư phổi là một bước ngoặt
kết hợp giữa PTNSLN và UTPNP [146],[174]. Deslauriers (2002) đã giới
thiệu một công trình nghiên cứu chuẩn của Wain (1993) [49] về thực hiện
PTNSLN xác đònh giai đoạn ung thư phổi. Các nhà phẫu thuật Mỹ, các hiệp
hội lồng ngực đã xuất bản sách hướng dẫn điều trò (Miller, 1993).
Các công trình nghiên cứu về PTNSLN cắt thùy phổi do ung thư và xác
đònh giai đoạn ung thư theo hệ thống TNM đã được thực hiện ngày càng
nhiều trên thế giới [70],[136],[137],[139],[140],[171],[174].
Chúng tôi đặt vấn đề nghiên cứu PTNSLN trong sinh thiết khối u phổi và xác
đònh giai đoạn ung thư phổi là để đưa một kỹ thuật đã thực hiện trên thế giới
vào hoàn cảnh Việt Nam để có thêm kinh nghiệm cho y học nước nhà vì
trong nước chưa có nghiên cứu nào ứng dụng vấn đề này.
7
1.2. HỆ THỐNG TNM TRONG XẾP GIAI ĐOẠN UNG THƯ PHỔI.
1.2.1. Đònh nghóa về hệ thống xếp giai đoạn TNM
Lòch sử của việc xếp giai đoạn ung thư bắt đầu từ 1943 đến nay đã được
thay đổi nhiều lần. Hiện nay, hệ thống xếp giai đoạn thông dụng dùng để
xác đònh sự tiến triển và lan rộng của UTPNP là hệ thống xếp giai đoạn
theo TNM của hiệp hội chống ung thư Hoa kỳ (AJCC) [159] và tổ chức
chống ung thư quốc tế (UICC). Lần cập nhật gần đây nhất vào tháng
12/2006, đến tháng 6/2007 tại hội nghò này dự kiến sẽ xuất bản lần thứ 7
Nx: Không chứng minh được di căn hạch
N0: Không có di căn vào hạch.
N1: Di căn đến hạch quanh phế quản, hoặc hạch rốn phổi.
N2: Di căn đến hạch trung thất cùng bên bao gồm cả những hạch dưới ngã
ba khí phế quản.
N3: Di căn đến hạch rốn phổi, hạch trung thất đối bên và hạch cổ [141].
1.2.1.3. Giai đoạn theo di căn (M: metastasis): Mx, M0, M1
M0: Không có di căn.
M1: Có di căn.
9
1.2.1.4.
Đánh giá theo độ mô học (G: Grade) G1, G2, G3, G4:
Gx: Mức độ không đánh giá được.
G1: Độ biệt hóa tốt.
G2: Độ biệt hóa trung bình.
G3: Độ biệt hóa kém.
G4: Không biệt hoá [13],[14].
1.2.1.5.
Đánh giá theo phân loại mô bệnh học:
Carcinoma tế bào gai:
Dạng nhú, tế bào sáng, tế bào nhỏ
Carcinoma tế bào tuyến:
Dạng nang, dạng nhú, carcinoma tiểu phế quản phế nang với:
Giai đoạn M
0
Tis (tại chỗ)
N0
M0
IA
T1
N0
M0
IB
T2
N0
M0
IIA
T1
N3
M0
T4
Bất kỳ N
M0
Bất kỳ T
Bất kỳ N
M1
IIB
IIIA
IIIB
IV
Nguồn từ: A handbook for staging, imaging, lymph node classification.
1999 [109]
11
Hình 1.1
Atlas giải phẫu người. Nhà xuất bản Y Học 1997 [16]
13
1.2.3.1. Các hạch và mạch bạch huyết vùng cổ
Có bốn nhóm hạch chính vùng cổ, bao gồm:
Hạch dưới hàm:
Hạch dưới cằm:
Hạch cổ nông:
Ba nhóm hạch này
không liên quan
nhiều đến bệnh lý di
căn theo mạch bạch
huyết của ung thư
phổi, nên không đi
sâu vào các nhóm
hạch này.
Hình 1.8: Hệ thống các hạch và mạch bạch huyết vùng cổ.
Nguồn từ: Atlas giải phẫu người. NXB Y Học 1997 [16].
Các hạch cổ sâu: Có nhiều hạch cổ sâu, kích thước lớn, tạo thành một
chuỗi dọc theo bao cảnh, cạnh bên hầu, thực quản, khí quản và trải dài từ
nền sọ đến nền cổ. Thường được chia làm hai nhóm:
Nhóm hạch cổ sâu trên: Nằm sâu dưới cơ ức đòn chũm, liên hệ với thần
kinh phụ và tónh mạch cảnh trong phía trước và phía sau. Mạch đến dẫn lưu
phần chẩm của da đầu, vành tai, vùng sau cổ, phần lớn lưỡi, thanh quản,
tuyến giáp, khí quản, mũi hầu, ổ mũi, khẩu cái và thực quản.
Nhóm hạch cổ sâu dưới: Vượt quá bờ sau của cơ ức đòn chũm, đi vào tam
giác trên đòn, liên quan mật thiết với đám rối thần kinh cánh tay và tónh