BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ MINH ĐỨC
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TIÊN LƯNG
VÀ NGUY CƠ CỦA TAI BIẾN MẠCH MÁU
NÃO TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỒNG THÁP
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
TP. Hồ Chí Minh - 2009
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ MINH ĐỨC
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TIÊN LƯNG
VÀ NGUY CƠ CỦA TAI BIẾN MẠCH MÁU
NÃO TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỒNG THÁP
CHUYÊN NGÀNH: THẦN KINH
MÃ SỐ: 62 72 20 45
Các yếu tố tiên lượng tử vong ở bệnh nhân chảy máu não
36
1.4
Hệ thống điểm số ICH
39
1.5
Hệ thống điểm số chảy máu não của Essen
40
3.6
Phân bố dân tộc trong nghiên cứu
48
3.7
Phân bố một số đặc điểm về hôn nhân của bệnh nhân
49
3.8
3.13
Điểm Glasgow của bệnh nhân trong ba ngày đầu điều trò
55
3.14
Tần suất phân loại Bamford theo nhóm tuổi và giới
57
3.15
Phân bố bệnh nhân nhồi máu não theo phân loại TOAST
57
3.16
Phân bố tần suất nguyên nhân chảy máu não
58
3.17
Phân bố tần suất các bất thường trên điện tâm đồ của bệnh
nhân lúc nhập viện
3.22
Kết quả điều trò theo giới và nhóm tuổi
66
3.23
Nguy cơ tương đối của nhồi máu não tử vong với lối sống
và bệnh cơ bản
66
3.24
Nguy cơ tương đối của nhồi máu não tử vong với lối sống
và các bệnh cơ bản sau hồi quy đa biến
67
3.25
So sánh trung bình các biểu hiện lâm sàng của nhóm tử
vong và sống sót
69
3.26
74
3.31
So sánh giá trò trung bình các thang điểm của nhóm tử vong
và sống sót
75
4.32
So sánh tuổi và giới ở bệnh nhân tai biến mạch máu não
trong một số nghiên cứu gần đây
77
4.33
Phân bố nghề nghiệp của bệnh nhân tai biến mạch máu não 79
4.34
Mối liên quan giữa ngưng hút thuốc lá, ngưng hút trên năm 81
năm đối với bệnh nhân đã có tiền sử tai biến mạch máu não
4.35
Phân bố tần suất uống rượu của bệnh nhân theo nhóm tuổi
4.40
Phân bố tần suất phân loại lâm sàng tai biến thiếu máu não
theo TOAST trong một số nghiên cứu
90
4.41
So sánh kết quả điều trò TBMMN trong một số nghiên cứu
gần đây
91
4.42
So sánh giá trò tiên đoán tử vong của thang điểm Glasgow
và APACH II
111
4.43
So sánh giá trò tiên đoán tử vong của ba hệ thống thang
điểm
112
Cơn thoáng thiếu máu não
ĐH
Đường huyết
ĐMNG
Động mạch não giữa
ĐMNS
Động mạch não sau
ĐMNT
Động mạch não trước
ĐMTN
Động mạch thân nền
ĐTĐ
Đái tháo đường
ECA (External carotid artery):
Động mạch cảnh ngoài
Hội chứng lỗ khuyết
HCTHS
Hội chứng tuần hoàn sau
Hgb
Hemoglobine
NMN
Nhồi máu não
NMNĐML
Nhồi máu não động mạch lớn
NMNĐMN
Nhồi máu não động mạch nhỏ
NMNLK=NMNOK
Nhồi máu não lỗ khuyết
NMNTHTTB
Nhồi máu não tuần hoàn trước toàn bộ
Tử vong
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ
Tên biểu đồ
3.1
Phân phối bệnh nhân tai biến mạch máu não theo tuổi
46
3.2
Phân bố giới tính theo lớp tuổi đối ở bệnh nhân nhồi
máu não
47
3.3
Phân bố giới tính theo lớp tuổi đối ở bệnh nhân chảy
máu não
47
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các biểu đồ
Danh mục các bảng
ĐẶT VẤN ĐỀ
1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
3
1.1. Phân loại tai biến mạch máu não
3
1.1.1. Thiếu máu não cục bộ cấp
3
1.1.2. Chảy máu tự phát trong não
7
26
1.5. Tiên lượng tai biến mạch máu não
27
1.5.1 Tiên lượng nhồi máu não
27
1.5.2 Tiên lượng chảy máu não
35
Chương 2: ĐỐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
41
2.1. Đối tượng nghiên cứu
41
2.2. Phương pháp nghiên cứu
41
Chương 3: KẾT QUẢ
46
51
3.3.1. Giờ, hoàn cảnh khởi phát
51
3.3.2. Thay đổi sinh hiệu trong ba ngày đầu khởi bệnh
52
3.3.3. Phân loại lâm sàng
55
3.3.4. Phân loại lâm sàng
56
3.4. Kết quả khảo sát cận lâm sàng
59
3.4.1. Biểu hiện điện tâm đồ ở bệnh nhân tai biến mạch máu não
59
3.4.2. Xét nghiệm huyết học
60
3.6.2. Mối liên quan giữa tử vong với các biểu hiện lâm sàng, cận lâm
69
sàng
3.6.3. Mối liên quan giữa tử vong với các thang điểm
74
Chương 4: BÀN LUẬN
77
4.1. Yếu tố nguy cơ
77
4.1.1. Tuổi, giới, dân tộc
77
4.1.2. Nghề nghiệp
78
4.1.3. Nghề nghiệp
4.2.2. Đặc điểm phân loại
89
4.3. Đặc điểm tiên lượng tai biến mạch máu não
91
4.3.1. Bàn luận về các yếu tố nguy cơ đối với tiên lượng
95
4.3.2. Bàn luận về các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng đối với
103
tiên lượng
4.3.3. Bàn luận về các thang điểm đánh giá bệnh nhân trong tiên lượng
109
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
114
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
mới mắc giảm 50%, tỷ lệ tử vong giảm 30% trong năm mươi năm qua (7% mỗi
năm ở Nhật và 5% mỗi năm tại Hoa Kỳ) [5],[79],[81]. Từ thành quả có được,
mục tiêu chung của điều trò TBMMN là “tránh tàn phế mà không tăng tỷ lệ tử
vong”. Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO) đưa ra nhận xét mang tính chiến lược
toàn cầu: “Tai biến mạch máu não có thể dự phòng hiệu quả bằng cách chống
lại các yếu tố nguy cơ trong cộng đồng và điều trò sớm, đúng cơ chế sinh bệnh
hiện đại sẽ hạn chế được tử vong và di chứng”.
Trong những năm qua, ở Việt Nam có nhiều báo cáo về tình hình, đặc
điểm, yếu tố nguy cơ cũng như tiên lượng tai biến mạch máu não . Số liệu ở ba
miền có sự khác biệt với tần suất bệnh mới mắc, tần suất bệnh lưu hành, tỷ lệ tử
vong cao [5], [34], [108]. Các nghiên cứu cắt ngang tập trung chủ yếu tại các
bệnh viện ở Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Huế và chưa có một nghiên dòch
tễ học tại đồng bằng sông Cửu Long. Từ các phân tích trên, dựa vào đặc điểm
dân số và đòa lý tỉnh Đồng Tháp, trên cơ sở tiếp nhận và điều trò bệnh TBMMN
của BV đa khoa Tỉnh Đồng Tháp, luận án này được thực hiện để “Nghiên cứu
các yêu tố tiên lượng và nguy cơ của tai biến mạch máu não tại Bệnh viện đa
khoa Đồng Tháp” với ba mục tiêu sau:
1.
Xác đònh tần suất các yếu tố nguy cơ của nhồi máu não và chảy máu
não tại Bệnh viện đa khoa Đồng Tháp.
2.
Xác đònh các yếu tố tiên lïng tử vong của nhồi máu não và chảy máu
não tại Bệnh viện đa khoa Đồng Tháp.
3.
Đánh giá kết quả sử dụng các thang điểm phân loại (Oxfordshire và
chế bệnh sinh được đưa ra. Trong đó, hai loại phân loại thường được sử dụng là
phân loại Oxfordshire và phân loại TOAST.
4
1.1.1.1 Phân loại OXFORDSHIRE: được Bamfort và cộng sự đề nghò năm 1991
trong nghiên cứu tai biến mạch máu não ở cộng đồng dân vùng Oxford [59].
Ngày nay, phân loại vẫn còn sử dụng rộng rãi vì thực hiện đơn giản, nhanh, chỉ
dựa trên các triệu chứng và dấu hiệu nhưng có giá trò dự đoán tiên lượng và nguy
cơ tái phát nhồi máu não. Bamford và cộng sự chia nhồi máu não vào bốn nhóm:
- Nhồi máu não tuần hoàn trước toàn bộ: liệt nửa người (có thể mất cảm giác
ít nhất hai trong ba phần cơ thể); bán manh đồng danh và rối loạn chức năng cao
cấp của não: nói khó, quên, rối loạn ý thức. Đây là nhồi máu xuyên bán cầu
nhánh nông và sâu của động mạch não giữa do huyết khối tại chổ hay lấp mạch
từ động mạch cảnh trong (lấp mạch/huyết khối= 2/1).
- Nhồi máu não tuần hoàn trước một phần: bệnh nhân có biểu hiện hai trong
ba thành phần của nhồi máu não tuần hoàn trước toàn bộ. Nguyên nhân:
- Lấp mạch từ tim hay động mạch lớn gần đường giữa tại nhánh của động
mạch não giữa (thân của động mạch não trước ít bò hơn).
- Tắc gốc động mạch não giữa ở người có tuần hoàn bên tốt được tái thông
nhanh chóng; nhồi máu dưới vỏ lớn vùng phân bố của động mạch đậu vân.
- Nhồi máu vùng giáp ranh hay vùng phân bố động mạch mạch mạc trước.
- Nhồi máu não lỗ khuyết: bốn hội chứng chủ yếu nhưng không có bán manh,
rối loạn chức năng cao cấp của não; suy giảm ý thức và hội chứng thân não.
1. Liệt nửa người vận động đơn thuần (khoảng 50% trường hợp): yếu một
bên mặt và tay hay nửa người; có thể có triệu chứng cảm giác; thường do tổn
thương bao trong, cầu não; có thể ở vành tia, cuống tiểu não; hiếm ở hành tủy.
2. Mất cảm giác nửa người đơn thuần (5%) với tất cả các loại cảm giác hay
chừa ra cảm giác sâu; thường do tổn thương đồi thò, có thể ở thân não.
6
20% trường hợp), HC tuần hoàn trước một phần (30%), HC lỗ khuyết (25%), HC
tuần hoàn sau (25%) và 1% không thuộc hội chứng nào. Năm 2005, A. Rovisa đề
nghò chia nhồi máu não ra sáu nhóm: nhồi máu não (NMN) tuần hoàn trước toàn
bộ; NMN tuần hoàn trước một phần; NMN tuần hoàn sau; NMN giáp ranh
(Wartershed); NMN vùng bán trung tâm và NMN lỗ khuyết.
1.1.1.2. Phân loại TOAST: của Lausanne Stroke Registry [Bogousslavsky 1993]
dùng trong xếp loại bệnh căn để có kế hoạch điều trò và dự phòng hiệu quả tai
biến thiếu máu não [61]:
1. Nhồi máu não động mạch lớn (NMNĐML): vữa xơ động mạch với:
- Hẹp trên 50% đường kính hay tắc động mạch ngoài sọ hoặc động mạch lớn
trong sọ, không có bệnh căn bất thường nào khác.
- Hẹp dưới 50% của ba động mạch lớn trong sọ, không có bệnh căn nào khác và
bệnh nhân có ít nhất hai trong năm yếu tố nguy cơ: trên 50 tuổi, THA, đái tháo
đường, hút thuốc lá hay tăng lipid máu.
2. Lấp mạch não từ tim: gặp trong hẹp van hai lá, bệnh van động mạch chủ hay
van ba lá hậu thấp; viêm nội tâm mạc; rung nhó; hội chứng suy nút xoang; sau
nhồi máu cơ tim cấp (< ba tháng); phình vách thất, loạn hay bất động tim.
3. Nhồi máu não động mạch nhỏ (NMNĐMN): nhồi máu các nhánh xuyên ở
bệnh nhân THA, không có bệnh căn nào khác.
4. Nguyên nhân khác: bóc tách, loạn sản sợi cơ, phình mạch hình túi, dò dạng
động-tónh mạch, huyết khối tónh mạch não, viêm mạch, bệnh về máu, migraine.
5. Không phân loại: không có bất cứ bệnh căn nào kể trên có thể xác đònh là
nguyên nhân của nhồi máu.
7
song với việc chụp CCLĐT, đặc biệt rõ với chảy máu nhỏ. Do đó, tỷ lệ chảy
máu não trong bệnh viện thường hơn 20% và bệnh nhân nhồi máu nhỏ vùng vỏ
hay thân não ít khi nhập viện. Nhiều thử nghiệm lâm sàng và nghiên cứu sử
dụng phân loại TOAST để xếp loại bệnh căn thiếu máu não.
Bảng 1.1: Tần suất các loại tai biến mạch máu não [59],[128],[131]
Tác giả chính
Bệnh
NMN
nhân
ĐML
Huyết NMN Nguyên
khối
ĐMN
Không
Nhóm
nhân
phân
6.1
34.7
Rochester (2003)
454
16.3
29.1
15.9
2.6
36.1
Erlangen (2003)
531
13.4
26.9
22.6
1.7
1.2
30.5(3)
Wai Keong (1998)
375
25.6
20.8
18.4
1
1.6
32.4(3)
45-50
20
25
- Chảy máu mới: giai đoạn cấp có đậm độ khoảng 80 HU, có thể giảm đậm độ ở
trung tâm do máu tụ phát triển nhanh chóng và cục máu bán lỏng không co lại:
dấu hiệu “xoáy”. Tăng đậm độ do Haemoglobin (Hgb), huyết động học hay cục
máu đông nên bệnh nhân có Hgb
HA bình thường. Đối với thiếu máu não do lấp mạch, tỷ lệ bệnh mới mắc tăng
theo độ nặng của THA ở cả hai giới từ 45 đến 84 tuổi. Theo nghiên cứu
Framimgham, David Chiu, và gần đây nhất năm 2007 của Cairu Li, điều trò THA
làm giảm tỷ lệ bệnh mới mắc [64]. Ngoài ra, khi phân tích 13.000 bệnh nhân tai
biến mạch máu não trong 450.000 người của 45 nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu,
THA tâm trương làm tăng tần suất bệnh mới mắc ở mọi tuổi theo tuyến tính
“log- Linear”. Nguy cơ mắc bệnh nhân đôi với mỗi mức THA tâm trương ở
phương Tây và tăng mỗi 5 mmHg ở Nhật và Trung Hoa. Tuy nhiên, các quan sát
lâm sàng cũng cho thấy nhiều trường hợp tai biến mạch máu não ở người có HA
bình thường hay thấp và nhiều báo cáo về nhồi máu não vùng giáp ranh do hạ
HA. Không có bằng chứng về mức HA dưới làm cho nguy cơ trở nên ổn đònh.
Trong nghiên cứu ARIC (The Atherosclerosis Risk in Communities Study), nguy
cơ thiếu máu não lên gấp đôi khi hạ HA (đã điều chỉnh các yếu tố nguy cơ kinh
điển).
1.4.1.2. Bệnh tim
- Bệnh tim do mạch vành: sau nhồi máu cơ tim hai tuần, tai biến mạch
máu não thường gặp hơn từ 0,7 đến 4,7%. Nguy cơ tăng lên ở người già có suy
thất trái và giảm với điều trò Aspirin, đặc biệt Warfarin. Bệnh thường gặp sau
nhồi máu cơ tim thành trước (2 đến 6% trường hợp) chủ yếu do huyết khối gây
12
lấp mạch thấy trong 40% siêu âm tim. Nhồi máu cơ tim thành dưới thường không
tạo ra huyết khối. Bệnh nhân đau ngực không biến chứng, nhồi máu cơ tim im
lặng hay không sóng Q cũng tăng nguy cơ thiếu máu não hằng năm theo nghiên
cứu Framingham là 17,8% ở nam và 17,3% ở nữ không ít hơn bệnh nhân nhồi
máu cơ tim nhận biết được là 19,5% ở nam và 29,3% ở nữ. Sau phân tích đa
biến, nguy cơ mắc bệnh tăng gấp đôi ở người có bệnh mạch vành do huyết khối
từ nội mạc thất trái gây lấp mạch hay do ống thông khi can thiệp mạch vành, tụt
giảm từ 60 đến 80 tuổi còn đối với rung nhó thì tần suất mắc bệnh lại gia tăng
cho đến 80 tuổi là 23,5% (gần với nguy cơ của THA:33,4%). Điều trò rung nhó
với dự phòng Warfarin giảm 80% nguy cơ, ngay cả nguy cơ chảy máu não. Ngày
nay, điều trò rung nhó dựa trên các bằng cớ về nguy cơ mắc bệnh cao, trung bình
hay thấp:
- Rung nhó đơn thuần: < 1%/ năm.
- Người già có bệnh đi kèm (THA, đái tháo đường, tiền căn lấp mạch, rối
loạn chức năng thất trái hay lớn nhó trái, thất trái):> 6%/ năm. Nguy cơ mắc bệnh
tăng lên khoảng 5% ở bệnh nhân rung nhó khi có một trong các yếu tố trên. Khả
năng mắc bệnh ở bệnh nhân rung nhó từ 65 đến 75 tuổi là 4% và tăng lên 6% nếu
có một trong các yếu tố nguy cơ trên. Bệnh nhân rung nhó trên 75 tuổi có nguy
cơ 3 đến 4%, nếu có một trong các yếu tố nguy cơ trên thì nguy cơ mắc bệnh
khoảng 8%.
- Bệnh van tim: hẹp van hai lá là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất [75]. Vôi
hóa vòng van hai lá làm tăng gấp đôi nguy cơ (sau điều chỉnh các yếu tố nguy cơ
kinh điển). Nếu có kèm rung nhó thì tăng nguy cơ mắc bệnh gấp năm lần. Sa van
hai lá, bệnh van động mạch chủ, van tim nhân tạo có nguy cơ thấp hơn.
- Dầy thất trái, dãn nhó trái: tần suất dầy thất trái trên điện tâm đồ tăng
theo tuổi, HA và nguy cơ nhồi máu não gấp bốn lần ở nam và sáu lần ở nữ. Đo