Nghiên Cứu Các Yếu Tố Tiên Lượng Đặt Nội Khí Quản Khó Trong Gây Mê Toàn Diện - Pdf 43

ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ
TIÊN LƯỢNG ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN KHÓ
TRONG GÂY MÊ TOÀN DIỆN
BCV: ThS.BS. Huỳnh Tuấn Hải


ĐẶT VẤN ĐỀ
Thông khí và kiểm soát hô hấp: quan trọng
Thông khí không hiệu quả: biến chứng, di chứng, tổn thương hệ
TKTW
Để đ/u yêu cầu PT: GMTD là biện pháp an toàn và hiệu quả.
Việc đặt NKQ không phải dễ dàng ở tất cả trường hợp với đèn soi TQ
thông thường


ĐẶT VẤN ĐỀ (tt)
Các DC hỗ trợ: cây thông nòng dài (Bougie),
Traclight, Airtraq, đèn Mac-Koy, măt nạ TQ, nội soi
mềm,…
Hàng năm số lượng BN cần được GMTD để phẫu
thuật khoảng 6000 BN. Việc đặt NKQ khó cũng đôi
khi xảy ra.


ĐẶT VẤN ĐỀ (tt)
Các NC:

Tr T C Nhung (2011): NC các yếu tố tiên lượng đặt
NKQK trong PT TG.


Độ I: thấy trụ trước và trụ sau Amydales



Độ II: chỉ thấy trụ trước Amydales



Độ III: chỉ thấy khẩu cái mềm.



Độ IV: không thấy khẩu cái mềm.

Độ III, IV: NKQK


Mallampati


TỔNG QUAN TÀI LIỆU (tt)
Phân loại theo Cormack – Lehane: sau khi đặt đèn soi TQ


Độ I: thấy toàn bộ thanh môn.



Độ II: thấy phần sau thanh môn.

Y đức nghiên cứu: thông qua hội đồng y đức của BV


KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Tuổi
Trung bình ± độ lêch chuẩn

Tuổi

48.04 ± 17.3

NC của TTC Nhung: 42.3 ± 13.9 tuổi
NC của Uribe và CS: 51.4 ± 15.8 tuổi


KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tt)
Giới

51.7%

48.3%

NC của TTC Nhung: 93,3% là nữ, 6.7% là nam
Uribe A.A và CS: 4303 BN có nam chiếm 45.8%, nữ chiếm 54.2%.
Iohom G (2003) và CS: 212 BN có 109 nam (51.4%) và 103 nữ (49.6%)


KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tt)
Cân nặng: 55.76 ± 9.4 kg (35 - 90)
Chiều cao: 158.9 ± 10.6 cm (143 - 180)

Sẹo vùng cổ: không có trường hợp nào.
+ Y văn đây là yếu tố ảnh hưởng đến đặt NKQK
+ Trần Viết Vinh và CS (2008) ở 26 BN có 3 BN có sẹo co rút vùng cổ
gây đặt NKQK.
Há miệng hạn chế: 1 (0.3%) liên quan đến đặt NKQK
TTC Nhung có 4 (3.3%) trường hợp há miệng

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tt)
Phân loại Cormack – Lehane
Chúng tôi: I (52%), II (40.3%), III 7.7% (23), IV (0%)
TTC Nhung (2011): 4,1% (5) Cormack – Lehane độ III
Ng Thụ và CS (2009): Cormack – Lehane độ III và độ IV chiếm 11.0%
TV Vinh: ở 26 bệnh nhân có Cormack – Lehane độ III và IV→Bougie để xử
trí đặt NKQK.
Shirgosa B và CS (2013) ở 750 BN (NL và TE) có Cormack – Lehane độ III
và IV là 1%


KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tt)
Phân loại Cormack – Lehane (tt)
Gupta S (2003) ở 372 BN phẫu thuật MLT có Cormack – Lehane độ III và IV
là 25 (6.4%).
Li CW (2004) ở 1683 BN PT tạo hình (nhóm I: 1375 BN có Cormack –
Lehane độ II, III; nhóm II: 308 BN có Cormack – Lehane độ IV)
KL: Cormack – Lehane có liên quan đến NKQK X2 = 3.0, p


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status