LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận án là trung thực, do tôi khảo sát, nghiên cứu với sự hợp tác của
một số đơn vị có liên quan và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình
khoa học nào khác.
TP.HCM, ngày 15 tháng 9 năm 2010
Tác giả luận án
NCS. Nguyễn Hữu Hoài Phú
b
LỜI CẢM ƠN
Đề hoàn thành công trình nghiên cứu khoa học này, tác giả đã nhận được
sự động viên, ủng hộ giúp đỡ tận tình, quý báu của nhiều cơ quan, tập thể và cá
nhân. Tác giả xin chân thành cám ơn:
- Ban giám đốc, Phòng Đào tạo và hợp tác quốc tế Viện Khoa học Kỹ thuật
Nông nghiệp miền Nam đã tận tình giúp đỡ trong quá trình học tập, nghiên cứu
và hoàn thành luận án.
- Ban giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Cán bộ - công
chức Chi cục Phát triển nông thôn đã ủng hộ và tạo mọi điều kiện thuận lợi về
thời gian, tinh thần để hoàn thành luận án.
- Tác giả tri ân PGS.TS Lê Xuân Cương, TS Nguyễn Quốc Đạt đã tận tình
giúp đỡ, hướng dẫn trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận án.
- Ban giám đốc Công ty bò sữa, bác sỹ thú y
Vũ Đình Hiếu ,
cùng cán
3.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................................3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn .....................................................................................................3
4. Tính mới của luận án .......................................................................................... 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 4
1.1. Đặc điểm giống bò sữa Holstein Friesian .......................................................... 4
1.1.1. Đặc điểm chung.......................................................................................... 4
1.1.2. Giống bò sữa HF Úc .................................................................................. 5
1.1.3. Điều kiện tự nhiên và phương thức chăn nuôi bò sữa tại Úc..................... 8
1.1.4. Điều kiện tự nhiên và phương thức chăn nuôi bò sữa tại TP. HCM ......... 8
1.2. Cơ sở khoa học để nuôi bò HF gốc ôn đới trong điều kiện nhiệt đới ........... 9
1.2.1. Ảnh hưởng trực tiếp của môi trường (nhiệt độ, ẩm độ) cao lên hoạt động sinh
lý của con vật ...................................................................................................... 10
1.2.2. Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng đến sức sản xuất của bò sữa ............ 15
1.3. Những nghiên cứu về các giải pháp kỹ thuật để nuôi bò sữa HF trong điều
kiện nhiệt đới ...................................................................................................... 17
1.3.1. Những nghiên cứu ảnh hưởng của tiểu khí hậu và chế độ dinh dưỡng đối
bò HF bị stress nhiệt ........................................................................................... 17
1.3.2. Những giải pháp kỹ thuật để nuôi tốt bò HF................................................. 22
e
CHƯƠNG HAI NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............... 30
2.1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ....................................................................... 30
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................... 30
2.2.1. Nội dung 1: Nghiên cứu sự thích ứng với khí hậu nóng ẩm của bò HF Úc
trong giai đoạn đầu mới nhập ở TP.HCM .............................................................. 30
2.2.1.1. Vật liệu nghiên cứu ............................................................................... 30
2.2.1.2. Địa điểm và thời gian ............................................................................ 31
3.1.5. Tỷ lệ bò chết, loại thải và mắc bệnh của bò HF Úc ................................ 62
3.2. NỘI DUNG 2: NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NHẰM
TĂNG KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA BÒ HF ÚC .............................................. 65
3.2.1. Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của cải tiến tiểu khí hậu (TKH)
chuồng nuôi nhằm giảm stress nhiệt, tăng khả năng sản xuất cho bò HF Úc ............ 65
3.2.1.1. Tác động của cải tiến TKH đến THI chuồng nuôi bò HF Úc ............... 65
3.2.1.2. Tác động của cải tiến TKH chuồng nuôi đến sinh lý bình thường của
bò HF Úc ............................................................................................................ 70
3.2.1.3. Tác động của cải tiến TKH chuồng nuôi đến khả năng thu nhận thức
ăn của bò HF Úc ................................................................................................. 76
3.2.1.4. Tác động của cải tiến TKH chuồng nuôi đến khả năng sinh sản và sản
xuất sữa............................................................................................................... 77
3.2.1.5. Ảnh hưởng của giải pháp cải tiến TKH lên biến động năng suất sữa
trong chu kỳ và độ bền tiết sữa .......................................................................... 81
3.2.1.6. Tác động của cải tiến TKH chuồng nuôi đến hiệu quả kinh tế............. 82
3.2.2. Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của cải tiến dinh dưỡng khẩu phần
nhằm tăng khả năng sản xuất cho bò HF Úc........................................................... 84
3.2.2.1. Tác động của cải tiến dinh dưỡng khẩu phần đến khả năng thu nhận
dưỡng chất của bò HF Úc .................................................................................. 84
3.2.2.2. Tác động của cải tiến dinh dưỡng khẩu phần đến khả năng sinh sản và
sản xuất sữa ........................................................................................................ 85
3.2.2.3. Ảnh hưởng của cải tiến dinh dưỡng khẩu phần lên biến động năng
suất sữa trong chu kỳ và độ bền tiết sữa ............................................................ 89
3.2.1.4. Tác động của cải tiến dinh dưỡng khẩu phần đến hiệu quả kinh tế ...... 91
3.2.3. Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của kết hợp hai giải pháp cải tiến
tiểu khí hậu chuồng nuôi và dinh dưỡng khẩu phần cho bò HF Úc .......................... 93
3.2.3.1. Tác động của cải tiến kết hợp đến TKH chuồng nuôi ......................... 93
3.2.3.2. Tác động của cải tiến kết hợp đến khả năng thu nhận thức ăn của bò
HF Úc ................................................................................................................. 94
Bảng 1.3: Nhiệt độ, ẩm độ và THI của một số địa phương ở Việt Nam ........... 14
Bảng 1.4: Ảnh hưởng của THI đến năng suất sữa của bò HF ở một số nước
nhiệt đới .............................................................................................................. 14
Bảng 2.1: Định mức thức ăn cho bò HF Úc ...................................................... 32
Bảng 2.2: Định mức khẩu phần thức ăn cho bò TN2 và ĐC ............................ 41
Bảng 3.1: Đặc điểm cấu trúc chuồng nuôi bò HF Úc ........................................ 47
Bảng 3.2: THI tại chuồng nuôi bò HF Úc qua các tháng trong năm ................. 48
Bảng 3.3: Nhiệt độ, ẩm độ và THI chuồng nuôi bò vào các thời điểm trong
ngày .................................................................................................................... 49
Bảng 3.4: Lượng dưỡng chất thức ăn thu nhận của bò HF Úc .......................... 50
Bảng 3.5: Các chỉ tiêu sinh lý của bò HF Úc ..................................................... 51
Bảng 3.6: Sự thay đổi thân nhiệt của bò HF Úc vào thời điểm 13,00 giờ ......... 51
Bảng 3.7: Sự thay đổi nhịp thở bò HF Úc qua các tháng trong năm
............................................................................................................................ 53
Bảng 3.8: Sự thay đổi nhịp tim bò HF Úc qua các tháng trong năm ................. 55
Bảng 3.9: Các chỉ tiêu sinh lý, sinh hoá máu của bò HF Úc ............................. 57
Bảng 3.10: Các chỉ tiêu khả năng sinh sản, sản xuất sữa của bò HF Úc .......... 58
Bảng 3.11: Tỷ lệ chết và loại thải của bò HF Úc ở TP. HCM ........................... 62
Bảng 3.12: Một số bệnh trên bò HF Úc ở TP. HCM ......................................... 63
Bảng 3.13: Chỉ số số nhiệt độ, ẩm độ và T.HI trong chuồng nuôi bò HF Úc ... 65
Bảng 3.14: Nhịp thở và thân nhiệt của bò HF Úc tại lô TN1 và ĐC ................. 70
Bảng 3.15: Nhịp tim (lần/phút)của bò HF Úc lúc 13,00 giờ ............................. 74
i
Thí nghiệm 1:
Bảng 3.16: Lượng thu nhận dưỡng chất thức ăn và khả năng đáp ứng nhu
cầu của bò HF Úc ............................................................................................... 75
Bảng 3.17: Một số chỉ tiêu về khả năng sinh sản và sản xuất sữa của bò
DANH SÁCH SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ - ĐỒ THỊ
Đề mục
Trang
Sơ đồ 1.1: Chuyển hoá năng lượng và sinh nhiệt ở bò sữa.............................. 11
Đồ thị 3.1: THI chuồng nuôi bò HF Úc tại nông hộ ............................................48
Đồ thị 3.2: Diễn biến thân nhiệt của bò HF Úc nuôi ở nông trường vào thời
điểm 13,00 giờ ..........................................................................................................52
Đồ thị 3.3: Diễn biến nhịp thở bò HF Úc nuôi tại nông trường trong năm .......54
Đồ thị 3.4: Diễn biến nhịp tim trong năm của bò HF Úc nuôi tại nông
trường .........................................................................................................................56
Đồ thị 3.5: Ảnh hưởng của cải tiến TKH tới THI chuồng nuôi vào lúc 13,00 giờ ....68
Đồ thị 3.6: Ảnh hưởng của cải tiến TKH tới THI chuồng nuôi vào lúc 19,00 giờ ....68
Đồ thị 3.7: Ảnh hưởng của cải tiến TKH tới THI chuồng nuôi vào lúc 7,00 giờ ......69
Đồ thị 3.8: Sự biến đổi nhịp thở của bò HF Úc trong chuồng không cải tiến TKH ..71
Đồ thị 3.9: Nhịp thở của bò HF Úc ở thời điểm 13,00 giờ ........................................72
Đồ thị 3.10: Thân nhiệt của bò HF Úc ở thời điểm 13,00 giờ ...................................73
Đồ thị 3.11: Nhịp tim của bò HF Úc lúc 13,00 giờ ....................................................74
Biểu đồ 3.1: Hệ số phối giống đậu thai của bò HF Úc ........................................77
Biểu đồ 3.2: Khoảng cách từ ngày đẻ đến ngày gieo tinh lần đầu bò HF Úc ...........78
Đồ thị 3.12: Biến đổi sản lượng sữa qua các tháng của bò HF Úc ............................82
Biểu đồ 3.3: Khối lượng sơ sinh của bê HF Úc ....................................................... 87
Biểu đồ 3.4: Sản lượng sữa thực tế và sản lượng sữa 305 ngày của bò HF Úc ........ 88
Đồ thị 3.13: Biến đổi sản lượng sữa qua các tháng của bò HF Úc ........................... 90
Biểu đồ 3.5: Khối lượng bê sơ sinh bò HF Úc .......................................................... 98
Biểu đồ 3.6: Sản lượng sữa thực tế và sản lượng sữa 305 ngày của bò HF Úc ...... 100
Đồ thị 3.14: Biến đổi sản lượng sữa qua các tháng của bò HF Úc ......................... 102
CF
Xơ thô (Crude Fibre)
CG
Chuyển giao
CK
Chu kỳ
CP
Protein thô (Crude protein)
CTV
Cộng tác viên
CV
Hệ số biến dị (Coefficient of Variation)
DHI
Chương trình cải tiến giống (Dairy Herd Improvement)
DM
Hệ số
KHKT
Khoa học kỹ thuật
KHNN
Khoa học nông nghiệp
Max
Tối đa (Maximum)
Min
Tối thiểu (Minimum)
NDF
Chất xơ trung tính (Neutral Detergent Fiber)
NE
Năng lượng thuần (Net Energy)
NL (E)
Năng lượng (Energy)
Trang (paper)
Sci
Khoa học (Science)
SD
Độ lệch chuẩn (Standard Deviation)
SE
Sai số chuẩn của số trung bình (Standard Error for mean)
SLS
Sản lượng sữa
TKH
Tiểu khí hậu
THI
Chỉ số nhiệt ẩm (Temperature – Humidity Index)
USA
Hiệp chủng quốc Hoa kỳ (The Unieted States of
American)
o
2. Nghiên cứu ảnh hưởng của giải pháp kỹ thuật đến khả năng sản xuất của
đàn bò HF nhập từ Úc:
- Kết quả cải tiến tiểu khí hậu chuồng nuôi (sử dụng quạt gió công nghiệp,
quạt hút, hệ thống phun sương) đã làm chỉ số THI < 78 vào thời điểm 13,00 giờ
trong năm. Nhờ đó, bò HF tránh được stress nhiệt (TN1).
- Kết quả của cải tiến dinh dưỡng khẩu phần: tăng khả năng thu nhận
protein thô từ 10 - 12% so nhu cầu bằng cách sử dụng cỏ họ đậu Stylo và bổ sung
cám hỗn hợp (TN2).
- Kết quả của kết hợp hai biện pháp trên đã đem lại hiệu quả cao hơn so với
từng biện pháp riêng rẽ (TN3).
* Hiệu quả trên tính năng sinh sản
Hệ số phối giống đậu thai của bò HF Úc ở TN1, TN2, TN3 lần lượt là
2,10 – 2,20 – 1,90 lần/con, giảm rõ rệt so với ĐC (P
cows (2003 - 2005);
b. Carry out the experiments on effects of technical improvement on
productivity of Australian HF cows raised in Ho Chi Minh City (2005 - 2006);
c. Transfer the research results into dairy farms of small holders (2006 –
2009).
1. Evaluating the accommodation to hot - wet climate of Australian HF
cows:
Results of investigation on 509 Australian HF cows reared in the suburb of
Ho Chi Minh city (2003 - 2005) showed that: the THI at 13.00 was from 78.20 to
83.30. The physiological parameters of the cows at that time were higher than
those of the normal cows. The body temperature, respiration rate and pulse
rhythm were from 39.300 to 40.200C - 70.10 to 82.90 times/min and 57.00 to
69.00 pulses/min, respectively. The percentage of dead and culled cows were
4.31% and 14.95%, respectively. The services per conception was 2.30 times.
The calving to first AI interval was 148 days. The birth weight was 32.10 Kg.
The lactation period and milk production per lactation were 310 days and 4,028
Kg, respectively.
The HF cows were always under stressful conditions at 13.00 of year. The
criteria of productivity of Australian HF cows was lower than HF cows reared in
the temperate zones; a lot of cows were ill, some of them were dead and
eliminated.
r
Due to reeding conditons at cattle-breeding State farm were better than
small holders, the criteria of productivity of Australian HF cows raised at cattlebreeding State farm were higher than small holders.
2. Experiments on effects of technical improvement on productivity of
Australian HF cows.
- The results of improving cowshed microclimate (used of industrial fans,
The profits get from Australian HF cows on the the Exp 1, Exp 2, Exp
3 were 893 - 2,069 - 3,208 thousand VNĐ/cow/lactation, respectively.
Ratio of profit/investment (%) on the Exp 1, Exp 2, Exp 3 were 165% 137% - 181%.
Base on the above efficiences, the farmers can strongly and convinced
invest more capital for improving cowshed microclimate and nutritional
improvement when raising Australian HF cows.
Thus, results of improving cowshed microclimate and nutritional
improvement of diets on performance were increasing on productivity of
Australian HF cows; it maked economy that higher than none improving of
technical improvement .
3. Transfer the research results into dairy farms of small holders:
The results of improving cowshed microclimate showed that: the THI was
lower than 78 at 13.00 in year. Therefore, it make HF cows were decreased
serious heat stress. The profits get was higher than none of improving cowshed
microclimate.
t
With high economy, small holders feel secure about improving cowshed
microclimate to raise HF cows.
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Năm 2001, tổng đàn bò sữa trên cả nước chỉ có 41.214 con, sản lượng sữa
đạt khoảng 55.000 tấn. Mức sữa tươi tự sản xuất đạt 0,56 Kg/người/năm, trong
khi mức tiêu thụ sữa bình quân ở nước ta là 7,90 Kg/người, do đó lượng sữa
nhập khẩu chiếm tới 93,20%.
Mục tiêu của chương trình phát triển bò sữa đến 2010 đạt số lượng bò sữa
(1980), Gelsert (1988)
… trong đó, Bucklin (1991) đã tổng hợp kết quả nghiên
cứu ở Florida, Kentucky, Missouri và Israel khẳng định rằng: có thể cải tiến tiểu
khí hậu chuồng nuôi bằng cách sử dụng quạt gió, phun sương trong chuồng nhằm
giảm stress nhiệt khi nuôi bò sữa HF ở vùng nhiệt đới (trích dẫn lại của Đinh Văn
Cải, 2005 [2] và Đoàn Dức Vũ, 2006 [40]).
Tại TP.HCM và vùng Đông Nam Bộ, đã có một số tác giả nghiên cứu về
giống bò sữa HF lai Sind với các tỷ lệ máu: 1/2 HF, 3/4 HF, 7/8 HF cho kết quả
khả quan như Trần Trọng Thêm, 1986 [26], Lê Xuân Cương, 1991 [8], Lê Đăng
Đảnh, 1996 [10], Nguyễn Quốc Đạt, 1999 [11], Lã Văn Kính, 2003 [16], Đinh
Văn Cải, 2005 [2], Đoàn Đức Vũ, 2006 [40]. Tuy nhiên, việc nghiên cứu một
cách hệ thống và toàn diện để đánh giá khả năng thích ứng với điều kiện nóng
ẩm ở TP.HCM của bò HF nhập từ Úc và hiệu quả của các giải pháp kỹ thuật để
chống stress nhiệt nhằm tăng khả năng sản xuất của đàn bò HF Úc chưa được
các tác giả trên đề cập.
Từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành đề tài “NGHIÊN CỨU MỘT SỐ
GIẢI PHÁP KỸ THUẬT ĐỂ TĂNG KHẢ NĂNG SẢN XUẤT ĐÀN BÒ SỮA
HOLSTEIN FRIESIAN NHẬP TỪ ÚC NUÔI Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH”.
2. Mục tiêu luận án
Xác định một số giải pháp kỹ thuật (cải tiến tiểu khí hậu, cải tiến dinh
dưỡng khẩu phần) nhằm tăng khả năng sản xuất của bò HF Úc.
3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Giống bò Holstein Friesian được hình thành từ thế kỷ thứ XIV, xuất xứ từ
Hà Lan và vùng tam giác sông Rhine. Tại châu Âu, nó thường được gọi với
những tên như: Fries, Friesian hoặc Holstein Friesian. HF là quần thể giống bò
sữa lớn nhất, phân bố rộng rãi nhất, được nhiều nước nhân giống và chọn lọc do
tiềm năng di truyền về sản lượng sữa cao và chất lượng sữa tốt. Giống bò HF
chiếm tỉ lệ rất cao trong quần thể giống bò sữa ở nhiều nước như Mỹ 95%, Cộng
hòa Liên bang Đức 95%, Ba Lan 90%, Anh 89%, Pháp 82%, và các nước khác
hơn 60% (Lê Đăng Đảnh, 1996 [10]).
Màu sắc lông: giống HF đa số màu lông loang trắng đen (Black and
White) và một phần màu lông loang trắng đỏ (Red and White) được chọn lọc tùy
theo ý thích của người nuôi.
Một số đặc điểm sinh lý: bò sữa Holstein là giống có tầm vóc lớn (bò cái
trưởng thành có khối lượng 500 - 600 Kg, bò đực giống: 900 - 1.000 Kg). Bê lúc
mới sinh nặng từ 40 - 45 Kg trở lên, 14 tháng tuổi đạt 360 Kg. Tuổi động dục
đầu tiên 16 - 18 tháng tuổi. Bò bắt đầu đẻ và cho sữa lứa đầu từ khoảng 30 đến
36 tháng. Các lứa đẻ và cho sữa liên tục kéo dài trong 6 - 7 năm (Nguyễn Văn
Lý, 2002 [18]).
Năng suất sữa: ở các nước ôn đới (bắc Mỹ và châu Âu), năng suất sữa
sữa trung bình của một bò cái HF là 8.500 - 9.000 Kg/chu kỳ (CK) với 350 Kg
mỡ sữa và 285 Kg protein (Nguyễn Văn Lý, 2002 [18]).
Do tính năng di truyền vượt trội, nên việc sử dụng gen của giống bò HF
để lai tạo đàn bò sữa được phát triển rộng khắp thế giới với thuật ngữ “Holstein
hóa”. Mục đích của “Holstein hóa” là “sản xuất nhiều sữa hơn với số lượng bò ít
hơn”. Trong 30 năm qua, khi ngành công nghiệp sữa chuyển từ tự cấp tự túc
5
sang sản xuất sữa thương mại tập trung, giống bò HF đã trở nên phổ biến nhất
trên mọi vùng khí hậu. “Holstein hóa” đàn bò đang là cuộc cách mạng trong
3,79
3,10
Victoria
5.932
3,94
3,23
South Australia
7.304
3,86
3,14
Queensland
5.711
3,75
3,06
Western Australia