PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA - VIÊM TỤY CẤP - Pdf 34

1. VIÊM TỤY CẤP
A. CHẨN ĐOÁN
Hỏi bệnh
Tiền sử sỏi mật, giun chui ống mật.
Uống rượu, ngộ độc rượu.
Chấn thương bụng, chấn thương tuỵ
Tiền sử phẫu thuật ở đường mật hay ở tuỵ
Đã được làm thủ thuật qua nội soi mật – tuỵ ngược dòng?
Tăng Triglycerid do rối loạn chuyển hoá lipid.cường năng tuyến cận giáp
Viêm tuỵ mãn tính.Bệnh quai bị.Tuỵ chia đôi, rối loạn bài tiết của dịch tuỵ qua
ống Wirsung và ống Santorini. Các thuốc sử dụng mà độc tố cố thể gây viêm tuỵ:
Tetracycline, Chlorothiazide…
1. Lâm sàng
Triệu chứng toàn thân
*Viêm tuỵ cấp nhẹ- thể phù nề:
Mạch, huyết áp tương đối ổn định, mệt mỏi.
*Viêm tuỵ cấp nặng – hoại tử:
Sốc, mạch nhanh, huyết áp tụt, chân tay lạnh, có những mảng bầm tím, thở nhanh
nông.
Tri giác: Hốt hoảng, kích động hoặc lờ đờ, mệt mỏi, sốt cao, giao động.
Triệu chứng cơ năng
Đau bụng vùng thượng vị, có thể lan ra sau lưng, tư thế giảm đau ( chổng mông
hoặc gác chân).
Viêm tuỵ cấp do sỏi mật
Đau bụng trên rốn, hạ sườn phải lan lên vai phải, kèm sốt, lạnh run, có thể có vàng
da kèm theo.
Viêm tuỵ cấp do rượu.
Đau sau khi uống rượu bia, đau sau bữa ăn ngon thịnh soạn, đau kèm theo nôn ói,
bí trung đại tiện.
Triệu chứng thực thể
Bụng trướng, phản ứng thành bụng hoặc có thể có cảm ứng phúc mạc, có thể sờ

Tuổi > 55
Số lượng bạch cầu > 16.000/mm3
Đường huyết > 11mmol/l
LDH > 350UI/L
SGOT > 250UI/L
Tin triển trong 48 giờ đầu
Hematocrite giảm > 10%
Urê máu tăng > 1,8 mmol/l
Canxi máu < 2mmol/l
PaO2 < 60mmol/l
Bicarbonate giảm < 4mEq/l
Dịch ứ đọng trong khoang bụng > 6 lit.
Ý nghĩa của tiêu chuẩn Ranson
Liên quan đến tiến triển, tiên lượng bệnh trong 48 giờ đầu.
Khi có từ 0 – 2 tiêu chuẩn, tử vọng là 2%
Khi có từ 3 – 4 tiêu chuẩn, tử vong là 15%
Khi có từ 5 – 6 tiêu chuẩn, tử vong là 40%
Khi có từ 7 – 8 tiêu chuẩn, tử vong là 100%.
Các biến chứng của viêm tuỳ cấp
Bọc giả tuỵ
Áp xe tuỵ
Tuỵ hoại tử
2


Truỵ tim mạch
Suy giảm hô hấp
Suy thận cấp
Chảy máu do huỷ mòn động mạch lách hoặc động mạch mạc treo tràng trên, hoặc
tĩnh mạch cửa.

Điều chỉnh các rối loạn chuyển hoá
Hạ canxi máu, tăng đường huyết, cân bằng kiềm toan
Điều trị với các chất ức chế hoạt động của Protease
Aprotinine, Inipron…
Nuôi dƣỡng
3


Đường tĩnh mạch, đường miệng, ăn uống nhẹ sau 1 – 2 tuần tuỳ theo thể nặng
hoặc nhẹ.
Theo dõi
Lâm sàng, làm các xét nghiệm sinh hoá và chụp CT.
D. ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA VIÊM TUỲ CẤP VÀ CÁC BIẾN CHỨNG
CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA
Chẩn đoán không chắc chắn và chưa loại trừ được các bệnh cấp cứu ngoại khoa
khác
Viêm tuỵ cấp do sỏi mật
Các biến chứng của viêm tuỵ cấp: bọc giả tuỵ vỡ, chảy máu, áp xe tuỵ, hoại tử
nhiểm trùng tuỵ.
Hồi sức nội khoa tích cực nhưng không hiệu quả và khi có ít nhất 3 tiêu chuẩn
trong bảng tiên lượng của Ranson.
VIÊM TUỲ CẤP CHẨN ĐOÁN KHI MỔ
Hạn chế chỉ định mổ.
Nếu do nguyên nhân sỏi mật: Mổ ống mật chủ lấy sỏi, dẫn lưu Kehr, rửa bụng dẫn
lưu.
Nếu không do sỏi mật: Có thể mở thông túi mật giải áp
Rửa bụng, dẩn lưu hậu cung mạc nối, ổ tuỵ hoại tử nếu có. Có thể cắt lọc mô tụy
hoại tử tuỳ theo đánh giá thương tổn trong khi mổ.
VIÊM TỤY CẤP HOẠI TỬ
Thời gian phẫu thuật sau khoảng một tuần

hợp cắt túi mật nội soi nếu có sỏi túi mật kèm theo.
Khoảng 80% viêm tuỵ cấp là viêm tuỵ cấp thể nhẹ hay thể phù nề, việc điều trị và
hồi sức nội khoa mang lại kết quả tốt. Còn 20% là thể nặng hoặc viêm tuỵ hoại tử
cần được chẩn đoán và tiên lượng dựa trên các tiêu chuẩn lâm sàng, các xét nghiệm
sinh hoá và chụp CT.
Chỉ định điều trị ngoại khoa tuỳ thuộc nguyên nhân, diển tiến và biến chứng trên
cơ sở hồi sức nội khoa tích cực trước và sau mổ. Việc chọn lựa các phương pháp
phẫu thuật và thời gian can thiệp thích hợp sẽ giảm tỷ lệ tử vong và mang lại kết quả
tốt hơn cho bệnh nhân.

5


2. CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ SỐC BỎNG TẠI TUYẾN Y TẾ CƠ SỞ
I. ĐẠI CƢƠNG
Sốc bỏng là trạng thái suy sụp đột ngột toàn bộ chức năng quan trọng của cơ thể
do chấn thương bỏng gây nên.
Sốc bỏng là trạng thái bệnh lý thường gặp ngay sau khi bị bỏng, ở thời kỳ thứ
nhất của bệnh bỏng.
II. CHẨN ĐOÁN
Hãy đề phòng sốc bỏng khi:
Trẻ em bỏng nông từ 10% DTCT trở lên và bị bỏng sâu trên 5% DTCT
Người lớn bị bỏng nông trên 30% và bỏng sâu trên 10% DTCT
Người già bị bỏng nông trên 15% và bỏng sâu trên 5%DTCT
Nạn nhân bị bỏng vùng mặt, nghi ngờ có bỏng hô hấp
Nạn nhân bỏng có các chấn thương kết hợp hay các bệnh lý mãn tính.
Một số loại tác nhân dễ gây sốc bỏng như lửa, vôi tôi nóng, điện cao thế
Bỏng trong sản xuất công nghiệp, trong thảm hoạ.
Các triệu chứng của sốc bỏng trên lâm sàng
Toàn thân: khát nước, vật vã, kích thích. Da, niêm mạc nhợt nhạt hoặc tím tái,

Giảm đau tốt trước khi vận chuyển.
Nguyên tắc điều trị sốc bỏng:
Điều trị theo cơ chế bệnh sinh:
Giảm đau: càng sớm càng tốt, kéo dài.
Bổ sung khối lượng máu lưu hành, chống rối loạn nước điện giải, cân bằng kiềm
toan, chống suy thận cấp.
Chống nhiểm độc
Dự phòng nhiểm khuẩn
Điều trị triệu chứng
Dự phòng và điều trị kịp thời các biến chứng.
3. Các biện pháp cụ thể
Phải khám toàn thân và tại chổ nhanh chóng để có biện pháp cấp cứu sớm
3.1. Tai chổ: Để đánh giá được tổn thương và điều trị tại chổ kịp thời cần
- Dùng thuốc giảm đau, nặng hơn cần gây mê.
- Thay băng, xử trí bỏng kỳ đầu, đưa thuốc vào điều trị tại chổ và xác định diện
tích, độ sâu bỏng, vẽ vùng tổn thương. Việc thay băng phải khẩn trương trong vòng
10 – 15 phút.
3.2. Đƣa bệnh nhân sốc bỏng vào buồng điều trị sốc:
3.2.1. Buồng điều trị sốc: Thoáng, đủ ánh sáng, đủ các phương tiện cấp cứu,
giường nằm sạch có chắn 2 bên.
3.2.2. Các thủ thuật cần tiến hành: Nghiệm pháp 4 ống
* Thở oxy: cần làm ngay và mất ít thời gian, áp lực từ 1,5- 2 at, dung tích oxy
bằng 6- 8l/p. có thể cho bệnh nhân thở liên tục hoặc ngắt quảng. Thở oxy kết hợp với
hút đờm, dịch tiết. Khi cần thì có thể mở khí quản theo chỉ định.
* Đặt dây chuyền dịch: Nếu chưa có điều kiện kỹ thuật thì bộc lộ tĩnh mạch để
truyền dịch, nếu có đủ phương tiện kỷ thuật cần đặt Catheter tỉnh mạch dưới đòn
hoặc tỉnh mạch bẹn. Kết hợp lấy máu xét nghiệm và đo huyết áp tĩnh mạch trung
ương.
* Đặt ống sonde dạ dày: để vừa hút được hơi dạ dày khi chướng bụng và đưa
dịch, cho ăn sữa sớm( trong điều kiện không có tổn thương dạ dày).

Chú ý: - Diện tích bỏng trên 50% chỉ tính bằng 50%
- Ngày thứ nhất truyền dịch không quá 10 lit
- 8 giờ đầu truyền bằng ½ tổng lượng dịch
- 16 giờ sau truyền bằng ½ lượng dịch còn lại
- Ngày thứ 2 dịch keo và điện giải bằng ½ ngày thứ nhất.
Công thức BROOKE: Như công thức EVANS, nhưng dịch keo là 0,5ml, dịch
điện giải là 1,5ml.
Các công thức trên chỉ là cơ sở ban đầu. Để có lượng dịch truyền hợp lý cho mỗi
bệnh nhân cần căn cứ vào nhiều yếu tố: thể trạng của bệnh nhân, diễn biến lâm sàng,
sự đáp ứng của liệu trình điều trị, khả năng của cơ sở điều trị…
- Các loại thuốc khác:
+ Chống rối loạn điện giải:
Nếu Na+ máu thấp: Na+(mmol) = (Na+ bình thường – Na+ của máu bệnh nhân)
x 0,6 x trọng lượng của cơ thể bệnh nhân.
Khi K+ máu cao trên 5,5mol/l phải điều trị ngay. Thông thường truyền đủ khối
lượng dịch cần thiết là K+ trở về bình thường. Các biện pháp điều trị làm giảm kali
máu: Tiêm TM chậm Caciclorid 0,5-1g hay Natribicacbonat 8,4% ( 1ml/kg cân
nặng).
+ Chống thiểu niệu vô niệu:
Nên dùng sớm thuốc lợi niệu và sau khi đã tiến hành liệu pháp truyền dịch. Có
thể sử dụng: Lasix 20mg x 2-4 ống tiêm tỉnh mạch chậm
8


+ Chống nhiểm khuẩn: sữ dụng kháng sinh sớm.
Ngoai ra dựa vào tình hình bệnh nhân trên lâm sàng để có các biện pháp điều trị
hổ trợ khác.
 Vấn đề dinh dưỡng: cần dinh dưỡng sớm cho bệnh nhân nếu không có
chống chỉ định, cho bệnh nhân ăn sớm hoặc nuôi dưỡng qua sonde các dung
dịch nuôi đường tiêu hoá.

Khi không có liềm hơi không được loại trừ chẩn đoán thủng dạ dày – tá tràng.
II. CHỈ ĐỊNH VÀ NGUYÊN TÁC ĐIỀU TRỊ.
Thủng dạ dày- tá tràng là một cấp cứu ngoại khoa tiêu hoá. Mọi lổ thủng ở dạ dày
hay ở tá tràng đều phải được mổ và phải được mổ cấp cứu càng sớm càng tốt. Trước
khi mổ, bệnh nhân cần được chẩn đoán tốt. Thời gian chuẩn bị ít hay nhiều tuỳ thuộc
vào tình trạng bệnh nhân, thường là một vài giờ.
III. CHUẨN BỊ TRƢỚC MỔ
- Vì bệnh nhân rất đau nên sau khi đã có chẩn đoán xác định và đã có chỉ định mổ,
cho bệnh nhân dùng ngay thuốc giảm đau.
- Đặt dẫn lưu dạ dày để nước trong dạ dày đở chảy vào trong khoang bụng làm
nặng thêm tình trạng viêm phúc mạc.
- Hút dạ dày là động tác bắt buộc cho mọi cuộc mổ xẻ có gây mê, tránh dịch dạ
dày trào vào đường khí – phế quản, một tai biến rất nặng có thể gây tử vong tức
khắc.
- Việc bồi phụ nước điện giải và các chất dinh dưỡng rất cần thiết. Trong những
trường hợp mà huyết áp thấp, bồi hoàn nước điện giải để nâng huyết áp lên là việc
làm bắt buộc.
10


- ĐIều trị bằng kháng sinh trước mổ
IV. PHẪU THUẬT KHÂU LỖ THỦNG
Dùng chỉ Vicrin 1.0 hoặc 2.0 khâu kín lổ thủng bằng một trong các cách khâu sau:
Khâu kín lổ thủng bằng mũi khâu chữ X lấy toàn thể các lớp thành dạ dày hoặc tá
tràng. Sau khi khâu khép kín dùng đường khâu túi vùi lấy thanh cơ mạc ở phía ngoài
để vùi mũi khâu chữ X.
Khâu gấp: dùng nhiều mũi khâu chữ I lấy lớp thanh cơ mạc ở hai bên mép lổ
thủng, vùi lổ thủng vào trong ( khâu dọc trục dạ dày).
Làm sạch ổ bụng, đặt dẫn lưu ổ phúc mạc.
V. ĐIỀU TRỊ SAU MỔ

- Toàn thân: Sốc mất máu: mạch nhanh > 120 l/p. HA< 90mmHg, huyết áp tĩnh
mạch trung ương thấp( bình thường 8-10cm nước)
Hội chứng thủng tạng rổng
- Cơ năng: Đau khắp ổ bụng, bệnh nhân nằm im không dám thay đổi tư thế.
Nôn và bí trung đại tiện.
- Thực thể: Bụng trướng, gỏ đục vùng thấp, vùng đục trước gan mất. Bụng co
cứng hoặc cảm ứng phúc mạc rỏ. Thăm trực tràng hoặc âm đạo thấy Douglas phồng
và đau.
- Toàn thân: Dấu hiệu nhiểm trùng, nhiểm độc nếu đến muộn. Mạch nhanh,
huyết áp giảm. Đái ít thở nhanh nông.
Trong thực tế có nhiều chấn thương hay vết thương bụng có tổn thương cả tạng
đặc và tạng rổng, hoặc bệnh nhân đến trong tình trạng đa chấn thương nên biểu hiện
lâm sàng rất đa dạng.
II. CẬN LÂM SÀNG
- Xét nghiệm: - Nếu vỡ tạng đặc: hematocrit giảm, hồng cầu giảm. Nếu thủng
tạng rổng thi bạch cầu tăng, bilirubin, SGOT, SGPT máu tăng khi có tổn thương gan.
Amylase trong máu và nước tiểu tăng khi có tổn thương tuỵ. Creatinin, ure, hồng cầu
trong nước tiểu tăng trong chấn thương thận.
12


- Chụp X quang: - Thủng tạng rổng 80% có liềm hơi dưới cơ hoành, vở tá tràng
sau phúc mạc có thể thấy hơi sau phúc mạc, hơi viền quanh thận.
Vở tạng đặc: có dấu hiệu chảy máu trong ổ bụng: ổ bụng mờ, các đường giữa
các quai ruột dày( dấu hiệu Laurel). Các quai ruột giản hơi. Khi vở lách có thể thấy:
vùng mờ của lách rộng, dạ dày giãn hơi nổi rỏ và đẩy sang phải, vòm hoành trái nâng
cao, góc đại tràng bị đẩy xuống dưới.
Chụp bụng- ngực không chuẩn bị còn cho phép phát hiện được tổn thương khác
như vỡ cơ hoành, tổn thương cột sống, tràn máu, tràn khí màng phổi.
- Siêu âm: xác định được có máu hoặc dịch ổ bụng.

13


5. THOÁT VỊ NGHẸT
Thoát vị nghẹt là một biến chứng nặng và thường gặp của tất cả các loại thoát
vị. Bao gồm thoát vị bẹn, thoát vị rốn, thoát vị đùi, thoát vị bịt, thoát vị đường trắng,
trong đó chủ yếu là thoát vị bẹn và thoát vị đùi. Thoát vị nghẹt cần chẩn đoán thật
sớm và xử trí ngay vì nếu để muộn chỉ sau 6-12 giờ tạng sẽ bị hoại tử dẫn đến tình
trạng viêm phúc mạc, tắc ruột và những rối loạn toàn thân.
I. THOÁT VỊ BẸN NGHẸT
1. Lâm sàng.
Triệu chứng thường gặp của một thoát vị bẹn nghẹt là một quai ruột non chui
qua lổ bẹn xuống bìu và không lên được như thường ngày. Triệu chứng khác nhau
tuỳ theo bệnh nhân đến sớm hay đến muộn.
1.1. Triệu chứng khi đến sớm.
- Triệu chứng cơ năng: Đau, đau xuất hiện đột ngột khi bệnh nhân đang làm một
động tác mạnh. Đau rất chói ở vùng bẹn lan xuống bìu, đau liên tục. Có thể nôn hoặc
buồn nôn.
- Triệu chứng thực thể: Một khối phồng vùng bẹn nằm ở trên nếp bẹn hay chạy
dài xuống bừu. Sờ có cảm giác căng chắc, ấn rất đau nhất là ở phía cổ túi. Đẩy không
lên, nắn khồng thấy tiếng óc ách. Ho không làm to thêm. Gỏ đục.
- Triệu chứng toàn thân: Nét mặt nhăn nhó, nhưng thể trạng vẫn tốt. HA bình
thường.
1.2. Triệu chứng khi đến muộn. Thường chỉ sau 6- 12 giờ nếu không được xữ trí
các triệu chứng đã thay đổi rõ rệt: biến chứng tắc ruột, hoại tử hoặc viêm phúc mạc.
Đau bụng từng cơn, đau càng ngày càng tăng.
Nôn rất nhiều, nôn liên tục, chất nôn nâu đen. Bí trung đại tiện. Vùng bẹn bừu đau
chói, đau căng tức làm bệnh nhân không cho sờ vào. Bụng trướng, căng, gỏ vang,
các quai ruột nổi, có thể nhu động kiểu rắn bò. Triệu chứng toàn thân thay đổi rỏ rệt:
Mặt hốc hác, mắt trũng, môi khô, lưỡi bẩn. Mạch nhanh nhỏ khó bắt. Không sốt hoặc

2.1. Chẩn đoán xác định:
- Trường hợp đến sớm: Đau, xuất hiện đột ngột ở vùng bẹn- đùi, có khi cơn đau
bụng đi kèm nếu bắt đầu có dấu hiệu nghẹt ruột. Nôn hoặc buồn nôn. Khối phồng
tròn, nằm dưới nếp bẹn. Sờ có cảm giác căng chắc, ấn rất đau nhất là phía cổ túi, đẩy
không lên, nắn không thấy tiếng óc ách. Ho không làm to thêm.
- Trường hợp đến muộn: Các dấu hiệu tại khối thoát vị rất điển hình. Kèm theo có
các biểu hiện của tắc ruột. Đau bụng tăng lên, nôn, bụng trướng. Toàn thân thay đổi.
2.2. Điều trị
Nguyên tắc: Điều trị thoát vị đùi nghẹt chỉ có phẫu thuật, cắt bỏ thoát vị muốn
cắt bỏ túi thoát vị phải cắt cung đùi. Đi từ trên ổ bụng xuống, hoặc đường rạch thấp ở
đùi. Phục hồi thành bụng: khâu dây chằng Cooper dính ở mào lược với các cơ chéo
nhỏ, cơ ngang và cân của cơ chéo lớn.

15


.

6 LÂM SÀNG VÀ CHẨN ĐOÁN BỆNH LỒNG RUỘT Ở TRẺ BÚ MẸ
I. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Thể điển hình ở trẻ bú mẹ 6 tháng.
Trẻ đang chơi đùa thì đột ngột lên cơn khóc thét nôn và bỏ vú. Sau vài phút cơn
đau dịu đi trẻ yên tĩnh trở lại nằm thiếp đi rồi tiếp đến cơn đau thứ hai. Các cơn đau
nối tiếp nhau là dấu hiệu gợi ý cho chẩn đoán.
Sau 6 - 8 giờ kể từ cơn đau đầu tiên trẻ xuất hiện đại tiện ra máu tươi.
Khám bụng thấy hố chậu phải rỗng và sờ được búi lồng nằm dọc theo khung đại
tràng hình quả chuối di động và đau.
Thăm trực tràng: Bóng trực tràng thường rỗng và có máu dính găng.
Chụp bụng không chuẩn bị: Ít có giá trị chẩn đoán, thường để so sánh và đối
chiếu với phim chụp sau tháo lồng bằng hơi.

Xuất hiện dưới dạng một tắc ruột cấp tính và rất khó chẩn đoán được nguyên
nhân trước mổ. Thường nhầm lẫn với xoắn ruột hoặc túi thừa Meckel. Chẩn đoán chỉ
xác định được ngay trên bàn mổ.
Lồng ruột sau mổ
Thường gặp ở đoạn hồi - hồi tràng. Các triệu chứng thường bị lu mờ do bệnh
cảnh liệt ruột sinh lý sau mổ. Triệu chứng được gợi ý khoảng ngày thứ 3 hoặc thứ 4.
Không có nhu động hoặc đã có rồi mất nhu động trở lại đồng thời xuất hiện nôn. X
quang hình ảnh tắc ruột điển hình. Phần lớn đều được mổ với chẩn đoán “tắc ruột
sớm” sau mổ.
II. ĐIỀU TRỊ
Có hai phương pháp điều trị chính:
1. Tháo lồng bằng thủ thuật (không mổ)
1.1 Tháo lồng bằng thủ thuật bơm không khí
- Chỉ định:
Tất cả lồng ruột cấp đến sớm trước 24 giờ.
Hạn chế đối với những trường hợp đến trong khoảng 24 - 48 giờ chưa có dấu
tắc ruột và chưa có dấu hiệu nhiễm độc.
- Kỹ thuật:
Dùng dụng cụ bơm hơi kín có theo dõi áp lực (mmHg). Có thể dùng phương
pháp điều chỉnh bằng tay hoặc phương pháp điều chỉnh tự động (bằng máy tháo
lồng).
Áp lực bơm tối đa là 100mmHg. Trên áp lực này tai biến vỡ ruột dễ xảy ra.
Trẻ phải được tiền mê tốt hoặc gây mê tĩnh mạch trong suốt quá trình tháo để
tránh tai biến áp lực tăng đột ngột do trẻ vùng vẫy và rặn.
Sau 3 đợt bơm đến áp lực tối đa nếu không thành công thì nên ngừng thủ thuật
mà chuyển sang phẫu thuật.
- Đánh giá kết quả: nếu tháo thành công thì:
+ Ngay trên bàn tháo:
Áp lực đồng hồ tụt đột ngột.
Bụng bệnh nhi căng tròn đều

ruột, có dấu nhiễm độc hoặc những trường hợp tháo lồng bằng hơi thất bại hoặc có
biến chứng. Tùy theo thương tổn mà tháo lồng bảo tồn hoặc phải cắt nối ruột.

18


7. CHẤN THƢƠNG THẬN
I. CHẨN ĐOÁN
1. Triệu chứng lâm sàng.
- Sau chấn thương, vết thương vào vùng hông lưng hoặc hạ sườn.
- Đau bụng, đau nhiều vùng thận hoặc đau khắp bụng nếu có tổn thương kết hợp
- Đái ra máu, máu cục trong bàng quang trong trường hợp chấn thương nặng.
- Trường hợp nặng, sẽ mất máu cấp, sẽ có triệu chứng choáng: Niêm mạc nhợt
nhạt, mạch nhanh, huyết áp hạ, cần phải chống choáng tích cực và theo dõi kĩ bệnh
nhân, kế hoạch mổ can thiệp khẩn
Khám lâm sàng.
-Vết bầm vùng chấn thương, vết thương và hướng đi của vết thương (Thấu bụng)
- Bụng chướng, hố thắt lưng đầy
- Sờ thấy có dấu hiệu phản ứng nửa bụng bên bị chấn thương; Khối máu tụ sau
phúc mạc quanh thận chấn thương
- Dấu hiệu đề kháng thành bụng toàn diện khi có chấn thương tạng khác kèm theo,
kèm các dấu hiệu xuất huyết nội hoặc viêm phúc mạc
2. Cận lâm sàng
- Công thức máu khẩn, dung tích hồng cầu (hematocrit), hemoglobineX làm nhiều
lầm mỗi hai giờ… tùy diễn biến của bệnh.
- BUN, creatinin - huyết thanh để theo dõi chức năng thận.
- Siêu âm cấp cứu có tác dụng chỉ điểm thận hoặc tạng đặc trong ổ bụng bị tổn
thương hoặc đánh giá thận bên đối diện và theo dõi diễn tiến khối máu tụ trong
những ngày sau.
- X quang điện toán cắt lớp (CT. scans) có cản quang: nếu chụp CT thường cần

19


III

Vỡ thận
Vỡ thận
Vỡ thận

IV

Mạch máu

Vỡ nhu mô vùng võ thận dưới 1cm
Vỡ nhu mô vùng võ thận trên 1cm, không thông
với hệ thống đài bể thận
Vỡ nhu mô lan rộng từ võ thận, tủy thận, vào đến
hệ thống đài bể thận
Huyết khối động mạch hoặc tĩnh mạch thận
chính
Thận vỡ nhiều mãnh
Đứt cuống thận

Vỡ thận
Mạch máu
III. ĐIỀU TRỊ
1. Điều trị nội khoa (bảo tồn): Trong đa số các trường hợp
- Nằm yên
- Giảm đau: Thuốc giảm đau (không dùng NSAID để tránh chảy máu).
(Adrenoxyl, Transamin, …), vitamin

1. Triệu chứng lâm sàng.
- Sau chấn thương vùng hạ vị khi bàng quang đang căng.
- Đau hạ vị.
- Buồn đi tiểu nhưng không tiểu được, hoặc chỉ ra một ít máu (93% - 100%).
2. Khám.
- Bụng đau, đề kháng hạ vị; đau bụng với đề kháng bụng nếu đến muộn.
Điểm đau chói vùng xương mu do gãy cành xương mu (Vỡ bàng quang ngoài
phúc mạc)
- Cầu bàng quang âm tính, gõ đục dưới triền hai bên,giữa bụng gõ vang do nước
tiểu trong bụng (vỡ bàng quang trong phúc mạc). Đặt thông niệu đạo bàng quang ra
nước tiểu có máu đại thể hoặc không ra gì.
- Test vỡ bàng quang: Bơm 200ml nước muối sinh lý vô trùng vào bàng quang,
nếu lượng bơm vào và rút ra khác biệt. Test này sẽ không chính xác khi xông chui
qua chổ vỡ vào ổ bụng.
- Tổn thương kèm theo trong ổ bụng và các cơ quan khác.
3. X quang bàng quang có cản quang
- X quang bàng quang có cản quang là thủ thuật tiêu chuẩn để chẩn đoán vỡ bàng
quang, độ chính xác 85-100%, với hình ảnh thuốc cản quang thoát ra ngoài bàng
quang.
- X quang có cản quang tiêu chuẩn gồm 1 phim trước khi bơm thuốc cản quang, 1
phim đẩy thuốc cản quang (350ml) và một phim xả thuốc cản quang.
4. Siêu âm bụng.
Có thể ghi nhận hình ảnh dịch tự do trong ổ bụng.
5. Chụp cắt lớp điện toán bàng quang có cản quang.
Được sử dụng khi cần khảo sát các tổn thương khác kèm theo, với độ nhạy 95%,
độ đặc hiệu 100%.
II. PHÂN LOẠI
Chấn thương và vết thương vỡ bàng quang theo AAST (Hội chấn thương Hoa
Kỳ):


3. Vỡ bàng quang trong phúc mạc và vết thƣơng bàng quang.
Tất cả các trường hợp vỡ bàng quang trong phúc mạc và vết thương bàng quang
đều phải được phẩu thuật khâu lại bàng quang.
Một số nghiên cứu cho thấy mở bàng quang qua da trên xương mu không có lợi
hơn so với chỉ đặt thông niệu đạo lưu
IV. THEO DÕI
Thông niệu đạo rút sau khoảng 10 ngày.

22


9. CHẤN THƢƠNG NIỆU ĐẠO
I. CHẤN THƢƠNG NIỆU ĐẠO SAU
Chấn thương niệu đạo sau chủ yếu là đứt rách đoạn niệu đạo màng, tai biến của
chấn thương vùng chậu gãy vở cung trước xương chậu hoặc toác khớp mu gây đứt
cân đáy chậu giữa.
1. Chẩn đoán
Vỡ xương chậu thường do một chấn thương mạnh đập vào vùng chậu có thể gây
nhiều thương tổn phối hợp. Bệnh nhân thường hay bị sốc: da xanh tái, mạch nhanh
huyết áp hạ, do thương tổn các tĩnh mạch đám rối Santorini trước bàng quang thành
khối máu tụ lớn trước bàng quang sau phúc mạc. Trường hợp niệu đạo màng bị rách
đứt, máu và nước tiểu thoát ra, còn có thể gây tụ máu tầng sinh môn hoặc rỉ máu ở
miệng sáo. Bệnh nhân đau nhiều, bí đái, muốn đi tiểu nhưng không thể đi được, bàng
quang căng.
- Thăm trực tràng, bệnh nhân đau ở vùng niệu đạo trước trực tràng. Thông niệu
đạo vô trùng và nhẹ nhàng, ống thông dừng lại không vào bàng quang, khi rút ống
thông có máu chảy ra ở miệng sáo.
- Chụp Xquang không chuẩn bị có hình ảnh vở xương chậu, toác khớp mu, cung
trước xương chậu di lệch. Chụp niệu đồ tĩnh mạch (ít được sử dụng) thấy được thuốc
thoát ra ngoài niệu đạo.

Theo dõi, điều trị kháng sinh, giảm đau. Sau 7 ngày nong niệu đạo, chụp kiểm tra
niệu đạo.
- Nếu bệnh nhân bí đái, bàng quang căng to (cầu bàng quang), không chảy máu
niệu đạo nhiều. Thông đái nhẹ nhàng vô khuẩn. Để lưu ống thông 1-3 ngày rồi rút
ống thông, chụp niệu đạo.
- Trường hợp máu tụ không suy giảm, to lên, chảy máu niệu đạo nhiều, bàng
quang căng.
Mổ dẫn lưu bàng quang, lấy máu cục, cầm máu, dẫn lưu tầng sinh môn đề phòng
nhiễm khuẩn thành áp xe tầng sinh môn, viêm tấy nước tiểu.
Khi ổn định sẽ phẩu thuât thì hai sớm phục hồi niệu đạo.
2. Chấn thƣơng niệu đạo di động (niệu đạo dƣơng vật)
Đoạn niệu đạo dương vật ít khi bị tổn thương riêng biệt và thường kèm theo
thương tổn vật hang
Nguyên nhân thương tổn đoạn niệu đạo này thường do các dị vật được đưa vào
niệu đạo để kích thích tình dục, gây chảy máu niệu đạo, xước niêm mạc làm hẹp niệu
đạo. Thương tổn thường nhẹ, bệnh nhân vẫn đi tiểu được không cần điều trị can
thiệp. Nhưng nếu thương tổn nặng hơn có máu tụ lớn, bệnh nhân không đái được,
bàng quang căng , cần dẫn lưu bàng quang và xử lí thương tổn khi ổn định.

10. CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ CẤP CỨU CƠN ĐAU QUẶN THẬN CẤP
24


I. ĐẠI CƢƠNG
Đau xuất hiện khi sỏi di chuyển từ bể thận xuống niệu quản. Vị trí đau thường liên
quan đến vị trí tắc nghẽn. Trong cấp cứu chủ yếu là điều trị giảm đau, xử trí các
trường hợp có biến chứng và phát hiện các trường hợp cần xử trí ngoại tiết niệu cấp
cứu.
II. CHẨN ĐOÁN
1. Lâm sàng

chuẩn bị có mức nước - mức hơi, không đái máu.
- Viêm ruột thừa: sốt nhẹ, không có đái máu.
- Nhồi máu thận: cơ địa bệnh lý tắc mạch như rung nhĩ, suy tim, rối loạn mỡ
máu…chụp cắt lớp có thuốc cản quang chẩn đoán xác định.
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status