đại học quốc gia hà nội
Trờng đại học kinh tế
Trơng Bảo Thanh
chính sách CạNH TRANH TRONG CUNG
ứNG DịCH Vụ Y Tế ở VIệT NAM
LUN N TIN S KINH T CHNH TR
Hà Nội - 2015
đại học quốc gia hà nội
Trờng đại học kinh tế
Trơng Bảo Thanh
chính sách CạNH TRANH TRONG CUNG ứNG
DịCH Vụ Y Tế ở VIệT NAM
Chuyờn ngnh
: Kinh t chớnh tr
Mó s
: 62 31 01 01
LUN N TIN S KINH T CHNH TR
Ngi hng dn khoa hc
Xin cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo Học viện Chính trị Khu vực I,
Các Anh, Chị và các bạn đồng nghiệp trong Khoa Kinh tế chính trị học đã
luôn chia sẻ và ủng hộ tôi để tôi dành thời gian cho hoàn thành Luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban Giám hiệu, các Anh, Chị phòng Đào
tạo Sau Đại học, Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi trong quá trình triển khai và hoàn thành Luận án.
Tác giả
Trương Bảo Thanh
ii
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục các sơ đồ, các hình vẽ
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ................................................................................. 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.............................................................. ............ 3
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................... 3
4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ............................................................................. 4
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................................. 5
6. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ................................................ 8
7. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN ............................................. 31
8. KẾT CẤU LUẬN ÁN. .................................................................................. 32
2.1.1. Đặc thù về cung ứng trên thị trường dịch vụ y tế ở Việt Nam ............... 92
2.1.2. Cầu trên thị trường dịch vụ y tế ở Việt Nam Việt Nam.......................... 98
2.1.3. Những tiền đề pháp lý và các chính sách khuyến khích hình thành chính
sách cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ y tế ở Việt Nam ................................ 102
2.1.4. Cơ chế đảm bảo tài chính cho các cơ sở cung ứng dịch vụ y tế ở Việt
Nam .................................................................................................................. 113
2.2. HIỆN TRẠNG VỀ CHÍNH SÁCH CẠNH TRANH TRONG
CUNG ỨNG DỊCH VỤ Y TẾ Ở VIỆT NAM .............................................. 120
2.2.1. Thúc đẩy các cơ hội bình đẳng và không phân biệt đối xử trong cạnh
tranh giữa các chủ thể cung ứng dịch vụ y tế .................................................. 120
2.2.2. Khuyến khích cạnh tranh lành mạnh giữa các chủ thể cung ứng dịch vụ
y tế .................................................................................................................... 137
2.2.3. Bảo đảm quyền lợi hợp pháp và trách nhiệm của các chủ thể tham gia
cạnh tranh cung ứng dịch vụ y tế và các bên liên quan ................................... 139
2.3. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHÍNH SÁCH CẠNH TRANH
TRONG CUNG ỨNG DỊCH VỤ Y TẾ........................................................ 142
iv
2.3.1. Những thành công của chính sách cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ y
tế ....................................................................................................................... 142
2.3.2. Những hạn chế của chính sách cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ y tế 145
2.4. NGUYÊN NHÂN CỦA NHỮNG HẠN CHẾ VÀ NHỮNG VẤN
ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI CHÍNH SÁCH CẠNH TRANH TRONG CUNG
ỨNG DỊCH VỤ Y TẾ .................................................................................... 150
2.4.1. Nguyên nhân của những hạn chế ........................................................... 150
2.4.2. Những vấn đề đặt ra ............................................................................... 152
CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH
SÁCH CẠNH TRANH TRONG CUNG ỨNG DỊCH VỤ Y TẾỞ VIỆT
chất lượng và hành vi cạnh tranh đối với các chủ thể cung ứng dịch vụ y tế .. 168
3.3.5. Nhóm các giải pháp hỗ trợ ..................................................................... 170
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 174
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN
ĐẾN LUẬN ÁN .............................................................................................. 176
TÀI LIỆU THAM KHẢO. ............................................................................ 177
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
BHYT
Bảo hiểm y tế
BHXH
Bảo hiểm xã hội
HGĐ
Hộ gia đình
YTTN
Y tế tư nhân
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
WTO
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GATS
General Agreement on Trade
Thỏa thuận chung về thương
in Services
mại dịch vụ
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng 2.1. Tổng hợp số liệu về y tế (2005 - 2013). ........................................... 94
Bảng 2.2. Tỷ lệ giường bệnh ở bệnh viện công và bệnh viện tư ...................... 97
Bảng 2.3. Lựa chọn dịch vụ khám chữa bệnh khi ốm đau trong 4 tuần. ......... 101
Bảng 2.4. Số người tham gia bảo hiểm y tế qua các năm (2005-2010. ........... 115
Bảng 2.5. Số bệnh viện có dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu .................. 132
Bảng 2.6. Tỷ lệ giường bệnh theo yêu cầu ...................................................... 133
Bảng 2.7. Vốn đăng ký, vốn thực hiện và địa bàn chủ yếu của các dự án
FDI vào ngành y tế của Việt Nam phân theo mục tiêu đầu tư (1989-2008).... 135
Bảng 2.8. Các vấn đề sức khỏe và liên quan đến thỏa thuận WTO ................. 136
Sơ đồ 01. Tóm tắt khung nghiên cứu Luận án ................................................... 7
Hình 1.1. Bức tranh hàng hóa công và hàng hóa tư. ......................................... 34
Hình 1.2. Hàng hóa dịch vụ công phân theo cách tiếp cận của Ngân hàng
Thế giới ............................................................................................................. 36
phí bệnh viện cho người bệnh.
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng kể trên. Ngoài những
nguyên nhân quan trọng bắt nguồn từ nguồn gốc lịch sử phát triển của hệ
thống y tế, trình độ non yếu về cơ sở vật chất và đội ngũ các nhà chuyên môn,
một nguyên nhân không kém phần quan trọng đó là chính sách và cơ chế cung
1
ứng dịch vụ y tế ở Việt Nam hiện nay còn thiếu vắng cơ chế cạnh tranh được
vận dụng trong lĩnh vực này.
Thực tiễn ở nhiều nước trên thế giới đã chứng minh rằng việc chính
phủ các nước đã xây dựng và hoàn thiện chính sách cạnh tranh trong cung
ứng dịch vụ y tế bằng việc tạo lập các cơ hội bình đẳng không phân biệt đối
xử trong cạnh tranh. Bảo vệ quyền và lợi hợp pháp của các chủ thể trong nền
kinh tế, khuyến khích cạnh tranh lành mạnh đã góp phần nâng cao hiệu quả,
cải thiện chất lượng dịch vụ y tế và đảm bảo sự bình đẳng trong tiếp cận các
nguồn lực; tạo thêm nhiều cơ hội lựa chọn và tiếp cận các dịch vụ y tế của
người dân.
Đối với Việt Nam, Chính phủ đã chủ trương thực hiện xã hội hoá trong
cung ứng dịch vụ y tế, từng bước xây dựng và hoàn thiện chính sách cạnh
tranh trong cung ứng dịch vụ y tế, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động
cung ứng, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, tạo ra nhiều cơ hội cho người dân
trong việc tiếp cận dịch vụ y tế. Tuy nhiên, việc hoạch định và triển khai
chính sách cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ y tế ở Việt Nam hiện nay còn
nhiều hạn chế, hạn chế cả về mặt nhận thức, chủ trương cho đến triển khai
thực hiện chính sách. Do vậy, việc nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng
chính sách cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ y tế, chỉ ra những hạn chế, rào
cản trong việc hoạch định, tổ chức triển khai thực hiện chính sách, đánh giá
chính sách tìm ra nguyên nhân của những hạn chế, bất cập của chính sách
trong cung ứng dịch vụ y tế bao gồm các hoạt động dịch vụ khám, chữa bệnh
tại các bệnh viện, phòng khám, phòng mạch, dịch vụ cung ứng thuốc chữa
bệnh, cơ sở vật chất và các trang thiết bị y tế. Luận án không đề cập đến lĩnh
vực y tế công cộng như phòng dịch, vệ sinh dịch tễ.
Giới hạn không gian: Luận án tập trung chính vào giải quyết những
vấn đề về chính sách cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ y tế ở Việt Nam. Để
3
có thêm cơ sở thực tiễn, luận án giới thiệu một số kinh nghiệm quan trọng của
một số quốc gia tiêu biểu về xây dựng chính sách cạnh tranh trong cung ứng
dịch vụ y tế như Đức, Anh, Hoa Kỳ, Trung Quốc, Ấn Độ, Mê-hi-cô, Nam Phi
và Xinh-ga-po, v.v...
Giới hạn thời gian: Luận án tập trung nghiên cứu giai đoạn sau khi có
cơ chế chính sách đổi mới trong cung ứng dịch vụ y tế ở Việt nam (từ khi có
Pháp lệnh hành nghề Y Dược công bố ngày 13/10/1993). Trong phân tích
kinh nghiệm quốc tế về xây dựng chính sách cạnh tranh trong cung ứng dịch
vụ y tế, thời gian nghiên cứu tập trung vào những năm đầu của thập kỷ 2000s
trở lại đây.
4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Câu hỏi tổng quát:
Cần phải làm gì, làm như thế nào để hoàn thiện hơn chính sách
cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ y tế ở Việt Nam hiện nay?
Để trả lời câu hỏi trên, luận án cần phải trả lời những câu hỏi sau:
- Chính sách cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ y tế là gì? Nội dung và
tiêu chí của chính sách cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ y tế?
- Khung lý thuyết cho xây dựng chính sách cạnh tranh trong cung ứng
dịch vụ y tế?
- Những bài học kinh nghiệm quốc tế nào về chính sách cạnh tranh
nhìn phiến diện không bản chất. Phương pháp trừu tượng hóa cũng đòi hỏi
gắn liền với phương pháp kết hợp lô gíc với lịch sử, bởi lẽ lịch sử bắt đầu từ
đâu thì quá trình tư duy lô gíc cũng phải bắt đầu từ đó.
- Phương pháp lô gíc kết hợp với lịch sử: Phương pháp này cho phép
nhìn nhận bản chất hiện tượng nghiên cứu theo những cấu trúc hệ thống bền
vững bên trong phù hợp với những điều kiện kinh tế, pháp luật ứng với từng
giai đoạn phát triển nhất định của các chính sách đối với ngành y tế. Xem xét
5
chính sách cạnh tranh trong những điều kiện lịch sử nhất định. Theo các chuỗi
thời gian, yêu cầu và nội dung của chính sách cạnh tranh cũng thay đổi khác
nhau. Trong các điều kiện kinh tế chính trị khác nhau, vấn đề chính sách cạnh
tranh cũng cần phải được cân nhắc theo những cách tiếp cận đặc thù riêng.
- Phân tích - tổng hợp: Đây là các phương pháp chung được sử dụng
rộng rãi trong nghiên cứu khoa học. Quá trình phân tích các hiện tượng, sự
vật cần tiến hành một cách khoa học từ nhiều góc độ, sau đó những kết quả
nghiên cứu có thể khái quát cho phát triển lý luận và vận dụng, áp dụng vào
thực tiễn. Bằng cách này, nhiều vấn đề của đối tượng nghiên cứu được phân
tích từ những góc độ riêng rẽ, ngược lại kết quả nghiên cứu riêng đó được
tổng hợp thành những điểm khái quát chung cho cả quá trình vận động của
hiện tượng, sự vật.
- Nghiên cứu tình huống: Lựa chọn các tình huống có vấn đề nghiên
cứu, hợp cảnh với những lập luận và thực tiễn phổ biến. Tình huống lựa chọn
nghiên cứu bao gồm tình huống trong nước và ngoài nước. Trong Luận án
này, tác giả lựa chọn nhiều tình huống thực địa trong nước và những kinh
nghiệm thành công và thất bại của các nước như Đức, Anh, Mỹ, Xinh-ga-po,
Bra-xin, Mê-hi-cô, Nam Phi, Ấn Độ về chính sách cạnh tranh trong cung ứng
dịch vụ y tế đảm bảo xây dựng môi trường công bằng và bình đẳng hơn giữa
thực trạng
Thu thập thông tin,
Quan điểm
và
số liệu, tài liệu
Giải pháp
Kinh
nghiệm
quốc tế
Bài học kinh nghiệm
cho Việt Nam
Sơ đồ 01: Tóm tắt khung nghiên cứu
7
6. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
a. Một số nghiên cứu ở nước ngoài:
Tác giả khảo sát một số tài liệu nghiên cứu khoa học nước ngoài liên
quan tới nội dung chính sách cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ y tế. Mỗi
nghiên cứu dựa trên đặc điểm đặc thù của từng quốc gia.
Pamela Halse, Nonkululeko Moeketsi, Sipho Mtombeni, Genna
Robb, Thando Vilakazi and Yu-Fang Wen, The role of competition policy
in healthcare markets, Competition Commission of South Africa [90].
chăm sóc sức khỏe, các công ty dược phẩm.
Thứ hai, là Bộ Y tế và Ủy ban cạnh tranh chưa tạo các điều kiện thuận
lợi để các thành viên mới gia nhập thị trường chăm sóc sức khỏe như việc cấp
phép, lựa chọn các thỏa thuận hợp đồng.
Thứ ba, hệ thống cung ứng dịch vụ y tế của Nam Phi là kém minh bạch.
Thứ tư, tỷ lệ người dân Nam Phi chưa được phủ bảo hiểm y tế cơ bản ở
mức khá cao thể hiện ở chi tiêu tư nhân cho lĩnh vực y tế ở mức 56 phần trăm.
Thứ năm, kiểm soát sự lạm dụng thống trị của độc quyền và gian lận
trong các hoạt động đấu thầu mua sắm trang thiết bị y tế, dược phẩm. Những
bài học thất bại và thành công này rất bổ ích và phù hợp với điều kiện của nền
kinh tế Việt Nam là một nước kinh tế đang phát triển. Tuy nhiên, nghiên cứu
này chưa làm rõ được nội hàm của chính sách cạnh tranh trong cung ứng dịch
vụ y tế; chưa phân tích sâu sắc đặc điểm khác biệt của thị trường dịch vụ y tế
so với thị trường hàng hóa dịch vụ thông thường khác là gì?
Meng - Kin Lim, Shifting the burden of health care finance: a case
study of public - private partnership in Singapore[85]. Nghiên cứu đã khái
quát được kinh nghiệm thành công của Xinh-ga-po trong việc chuyển một
phần gánh nặng chi phí y tế từ khu vực công sang khu vực tư nhân. Cụ thể
ngân sách của Xinh-ga-po dành cho y tế năm 1965 chiếm 50% tổng chi cho y
tế và năm 2000 còn số này là 25% nhưng hệ thống y tế của Xinh-ga-po vẫn
9
đảm bảo được sự công bằng và hiệu quả. Nghiên cứu của tác giả đã giới thiệu
bối cảnh thay đổi chính sách y tế của Xinh-ga-po từ hệ thống chính sách y tế
theo mô hình bị ảnh hưởng của Anh Quốc vì Xinh-ga-po là thuộc địa của Anh
nên chủ yếu là phụ thuộc vào thuế của Chính phủ. Nhưng sau khi Xinh-ga-po
dành được độc lập, Chính phủ Xinh-ga-po đã xác định với chính sách phúc lợi
dựa hoàn toàn vào nguồn lực của Chính phủ thông qua thuế là không khả thi,
khi ngân sách nhà nước còn quá eo hẹp cần phải huy động nguồn lực từ khu
vực tư nhân.
Nghiên cứu này chỉ tập trung vào nghiên cứu khía cạnh tài chính y tế
đặc biệt là giới thiệu kinh nghiệm chuyển một phần chi phí y tế từ khu vực
nhà nước sang khu vực tư nhân. Nghiên cứu chưa đưa ra được một chính sách
cạnh tranh mang tính tổng thể bao gồm cả thị trường đầu vào và thị trường
đầu ra dịch vụ y tế. Nghiên cứu cũng chưa chỉ ra vai trò của luật cạnh tranh,
các chính sách khuyến khích tác động như thế nào đến thị trường này.
Piya Hanvoravongchai (2002), Medical Saving Accounts:Lessons
Learned from International Experience [91]. Nghiên cứu đã khái quát được
kinh nghiệm về đổi mới tài chính trong lĩnh vực y tế của Xinh-ga-po đặc biệt
là nghiên cứu đã nhấn mạnh tới kinh nghiệm trong việc triển khai mô hình tài
khoản tiết kiệm y tế (Madisave), song song cùng với bảo hiểm y tế bao gồm:
bảo hiểm y tế cơ bản cho người dân (MediShield, bảo hiểm y tế cho người
nghèo (Medifund) và bảo hiểm y tế bổ sung theo nguyên tắc đồng chi trả sau
khi người dân đã mua bảo hiểm y tế cơ bản (MediShield Plus). Ngoài ra,
nghiên cứu cũng đề cập tới kinh nghiệm của một số quốc gia khác như Hoa
Kỳ, Trung Quốc, Nam Phi và Hồng Kông. Xinh-ga-po là những nước tiên
phong trong việc triển khai tài khoản tiết kiệm y tế (Madisave). Tài khoản tiết
kiệm y tế được coi là một trong những chính sách tài chính góp phần rất lớn
tạo ra cơ chế cạnh tranh giữa các bệnh viện công và bệnh viện tư. Các bệnh
viện cạnh tranh với nhau để thu hút bệnh nhân đến khám, chữa bệnh nhằm thu
11
hút nguồn lực tài chính cho chăm sóc sức khỏe ở Xinh-ga-po từ quỹ tiết kiệm
y tế bắt buộc và tạo điều kiện cho người dân có cơ hội lựa chọn các cơ sở
khám chữa bệnh. Tài khoản tiết kiệm y tế góp phần ngăn ngừa được rủi ro
đạo đức trong sử dụng các dịch vụ. Bệnh nhân sẽ lựa chọn mua các dịch vụ
nghiên cứu cho thấy rằng cần phải cung cấp thêm bằng chứng để đưa ra
những kết luận về những tác động của tài khoản tiết kiệm y tế mang tính vững
chắc hơn.
Kinh nghiệm về tài khoản tiết kiệm y tế của Trung Quốc bắt đầu từ
nghiên cứu thí điểm tại thành phố Zhenjian và Jiujiang như là một phần của
dự án cải cách tài chính y tế. Sự thay đổi quan trọng trong hai thành phố đó là
sử dụng tài khoản tiết kiệm y tế trong thanh toán đối với các nhà cung cấp
dịch vụ y tế. Chương trình tiết kiệm y tế là bắt buộc đối với các công nhân và
nhân viên của Chính phủ. Tỷ lệ đóng góp là 10% theo lương của người lao
động, 4% do người sử dụng lao động trả, 6% do bảo hiểm xã hội chi trả. Hệ
thống tài chính y tế của Trung Quốc là ba tầng bao gồm: tài khoản tiết kiệm y
tế, thanh toán bằng túi tiền người bệnh và bảo hiểm xã hội. Với mức 20%
đồng thanh toán bắt buộc bất kể với mức chi tiêu nào, chi cho các dịch vụ
chẩn đoán đắt tiền nhằm hạn chế việc lạm dụng sử dụng dịch vụ của các bệnh
nhân. Bảo hiểm xã hội chỉ thanh toán các khoản thuốc đăng ký trong danh
mục thuốc thiết yếu của chương trình. Bằng chứng cho thấy tại thành phố
Zhẹnjian đã giảm 24,6% trong tổng chi tiêu y tế từ năm 1994 đến năm 1995.
Tuy nhiên, thành công của cải cách tài chính y tế không có nghĩa là tài khoản
tiết kiệm y tế có hiệu quả trong toàn bộ hệ thống y tế. Một số bằng chứng cho
thấy rằng người dân đã chuyển từ tài khoản tiết kiệm y tế sang bảo hiểm y tế.
Hạn chế của tài khoản tiết kiệm y tế đó là chỉ giới hạn cho người lao động ở
khu vực chính thức và môi trường đô thị. Do vậy, mô hình này khó có thể áp
dụng rộng rãi cho các nhóm dân cư khác đặc biệt là khu vực nông thôn sẽ gặp
nhiều khó khăn hơn nữa.
13
Tóm lại chương trình tiết kiệm y tế tùy vào đặc điểm của mỗi quốc gia
và các mục tiêu và hệ thống tài chính sẵn có để xây dựng hệ thống tài khoản
Health Services [88]. Tài liệu này là tập hợp các tóm tắt của hội nghị và các
tài liệu bài viết tại hội nghị bàn tròn do chuyên gia Mr. Sean Ennis của tổ
chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) ghi chép tại hội nghị bao gồm các
nước Ác-hen-ti-na, Bra-xin, Ca-na-đa, Đan Mạch, Ủy ban Châu Âu, Pháp,
Đức, Ý, Nhật, Mê-hi-cô, Hà Lan, Niu Di-lân, Đài Loan, Hoa Kỳ, Anh quốc
v.v..
Phần tóm tắt hội nghị, tác giả đã khái quát được những nội dung chính
được thảo luận trong hội nghị bàn tròn bao gồm: Vai trò của cạnh tranh trong
cung ứng dịch vụ bệnh viện. Các bài tham luận đều cho rằng cơ chế định
hướng thị trường có thể giúp cho việc giảm chi phí cung ứng dịch vụ bệnh
viện. Nghiên cứu cũng chỉ ra một số điều kiện phải được đáp ứng để cho các
lực lượng thị trường tác động đến lĩnh vực chăm sóc sức khỏe. Một trong
những điều kiện quan trọng nhất để cơ chế thị trường có thể vận hành trong
thị trường này đó là sự tài trợ tài chính cho các bệnh viện, liên quan tới số
lượng bệnh nhân đến điều trị và hiệu suất và hiệu quả điều trị của họ. Do vậy,
bệnh viện phải nâng cao chất lượng, giảm giá dịch vụ để tăng cường thu hút
bệnh nhân đến khám và điều trị góp phần gia tăng thu nhập cho bệnh viện.
Lợi ích của dịch vụ bệnh viện sẽ gia tăng do tác động của cạnh tranh. Tuy
nhiên, cũng có những ảnh hưởng, tác động khác nhau của cạnh tranh, đặc biệt
là đối với khu vực nông thôn. Các bệnh viện đặt tại các vùng nông thôn thì
cạnh tranh dường như ít hiệu quả trong việc khuyến khích các bệnh viện sử
dụng nguồn lực tốt hơn. Khi bệnh viện được đặt tại khu vực với nhiều đối thủ
cạnh tranh, cạnh tranh sẽ làm cho các đổi thủ cạnh tranh sử dụng các nguồn
lực một cách hiệu quả hơn. Hành vi chống hạn chế cạnh tranh trong việc sử
dụng nguồn lực lao động như các chuyên gia và các nhân viên y tế nhằm cho
phép sử dụng linh hoạt hơn các nguồn lực, đáp ứng nhu cầu của bệnh nhân và
15