i
g
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
---------
LÊ THỊ HẰNG
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG
CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ðỘNG CỦA
CÁC CÔNG TY VIỄN THÔNG VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
HÀ NỘI – NĂM 2013
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail:
Phone: 0972.162.399
ii
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
---------
Lê Thị Hằng
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail:
Phone: 0972.162.399
iv
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến Ban Giám hiệu, quý thầy cô trong
Khoa Quản trị kinh doanh, Viện Sau ñại học – Trường ñại học Kinh tế Quốc dân Hà
Nội ñã giảng dạy, trang bị kiến thức cho tôi trong toàn khóa học!
Tôi xin trân trọng cảm ơn GS.TS. Nguyễn Kế Tuấn – người thầy ñã tận tình
hướng dẫn và ñóng góp những ý kiến quý báu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện
Luận án tiến sỹ!
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh ñạo Công ty MobiFone, VinaPhone và
Viettel, các chuyên gia, bạn bè, ñồng nghiệp ñã trả lời phiếu câu hỏi cũng như cung
cấp tài liệu và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành Luận án này!
Sau cùng, xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành ñến gia ñình ñã ñộng viên, giúp ñỡ
tôi trong quá trình học tập!
Hà Nội, ngày
tháng 11 năm 2013
Nghiên cứu sinh
Lê Thị Hằng
2.1. ðặc ñiểm của dịch vụ thông tin di ñộng và cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng20
2.1.1. ðặc ñiểm của dịch vụ thông tin di ñộng ......................................................... 20
2.1.2. ðặc ñiểm cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng của các công ty viễn thông......... 22
2.2. Năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng của các công ty
viễn thông.................................................................................................................. 28
2.2.1. Các cấp ñộ của năng lực cạnh tranh................................................................ 28
2.2.2. Năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng của các công ty
viễn thông.................................................................................................................. 29
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail:
Phone: 0972.162.399
vi
2.2.3. Sự cần thiết và vai trò của việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng
dịch vụ thông tin di ñộng của các công ty viễn thông............................................... 30
2.3. Tiêu chí ñánh giá năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng
của các công ty viễn thông ........................................................................................ 31
2.3.1.
Chất lượng của dịch vụ............................................................................... 32
2.3.2.
Giá cước dịch vụ ........................................................................................ 33
2.3.3.
Hệ thống kênh phân phối dịch vụ............................................................... 34
3.1.1. Khái quát tình hình phát triển thị trường ........................................................ 49
3.1.2. Tổng quan về sự phát triển của các công ty cung ứng dịch vụ thông tin di
ñộng ở Việt Nam ....................................................................................................... 51
3.1.3. Khái quát tình hình cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng của
các công ty viễn thông Việt Nam.............................................................................. 54
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail:
Phone: 0972.162.399
vii
3.2. Các yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin
di ñộng của các công ty viễn thông Việt Nam .......................................................... 57
3.2.1. Yếu tố bên trong.............................................................................................. 58
3.2.2. Yếu tố bên ngoài ............................................................................................. 89
3.3. ðánh giá năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng của các
công ty viễn thông Việt Nam qua ñiều tra phỏng vấn khách hàng................................. 96
3.3.1.
Phương pháp nghiên cứu............................................................................ 96
3.3.2. ðánh giá năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng của
các công ty viễn thông Việt Nam............................................................................ 101
3.4. ðánh giá tổng quát về năng lực cạnh tranh của các công ty viễn thông Việt
Nam trong cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng ...................................................... 126
3.4.1. ðiểm mạnh .................................................................................................... 126
3.4.2. ðiểm yếu ....................................................................................................... 127
3.4.3. Nguyên nhân ................................................................................................. 128
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC
ix
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ARPU: Average Revenue Per Unit (doanh thu bình quân 1 thuê bao).
BCC: Business Cooperation Contract (Hợp ñồng hợp tác kinh doanh).
BOT: Build – Operate – Transfer (Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao).
BTA: Bilateral Trade Agreement (Hiệp ñịnh thương mại song phương).
CDMA: Code Division Multiple Access.
CEO: Chief Executive Officer (Giám ñốc ñiều hành).
CNTT – TT: Công nghệ thông tin – Truyền thông.
DV: dịch vụ.
GTGT: Giá trị gia tăng.
GPRS: General Packet Radio Service.
GSM: Global System for Mobile Communications.
TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh.
IMD: Management Development Institute (Viện Phát triển quản lý).
ICT: Information and Iommunications Technology (Công nghệ thông tin và Truyền
thông).
IP: Internet Protocol (Giao thức qua mạng).
MMS: Multimedia Message Service (Dịch vụ nhắn tin ña phương tiện).
MSC: Mobile Switch Center (Trung tâm chuyển mạch di ñộng).
MVNO: Mobile Virtual Network Operator (Nhà khai thác mạng di ñộng ảo).
OECD: Organization of Economic and Cooperation Development (Tổ chức Hợp tác
và Phát triển kinh tế).
SLD: Một tập ñoàn chuyên về ñiện tử viễn thông có trụ sở chính tại Singapore của
Hàn Quốc (Tập hợp chữ cái ñầu của 3 tập ñoàn: SK Telecom, LG và Dong Ah).
SMS: Short Message Service (Dịch vụ nhắn tin ngắn).
TB: thuê bao.
TTDð: Thông tin di ñộng.
Bảng 3.3
: Bảng ñánh giá năng lực nội tại của Viettel..........................................79
Bảng 3.4
:Sản lượng và doanh thu dịch vụ TTDð từ 2006-2012 của Vinaphone.83
Bảng 3.5
: Bảng ñánh giá năng lực nội tại của VinaPhone...................................84
Bảng 3.6
: Số trạm phát sóng của MobiFone.........................................................87
Bảng 3.7
: Kết quả hoạt ñộng kinh doanh từ 2007 – 2012 của MobiFone ...........88
Bảng 3.8
: Bảng ñánh giá năng lực nội tại của MobiFone....................................89
Bảng 3.9 : Thang ño lòng trung thành của khách hàng trong việc sử dụng dịch vụ
thông tin di ñộng của các công ty viễn thông Việt Nam...........................................98
Bảng 3.10
: ðánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ chung .................101
Bảng 3.20 : Năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng của
MobiFone, VinaPhone và Viettel theo ñánh giá của khách hàng ...........................125
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail:
Phone: 0972.162.399
xii
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1
: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của M. Porter ....................................10
Hình 1.2
: Sơ ñồ kim cương của M. Porter............................................................11
Hình 2.1
: Quy trình cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng .....................................22
Hình 2.2
: Quy trình thực hiện liên lạc trên mạng thông tin di ñộng ....................23
Hình 2.3
Hình 3.8
: Mô hình SERVQUAL ..........................................................................96
Hình 3.9 : Mô hình sự trung thành của khách hàng dịch vụ thông tin di ñộng tại
Việt Nam ................................................................................................................97
Hình 3.10
: Mô hình xây dựng Bảng câu hỏi và tiến hành ñiều tra .....................99
Hình 3.11
: Số phản hồi hàng ngày của khách hàng ñược ñiều tra....................101
Hình 3.12
: Biểu ñồ tỉ lệ ñánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ ........102
Hình 3.13
: ðánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ của MobiFone....102
Hình 3.14
: ðánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ của VinaPhone...103
Hình 3.15
: ðánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ của Viettel..........103
:ðánh giá của khách hàng trả trước về giá cước DV của MobiFone110
Hình 3.22
: ðánh giá của khách hàng trả trước về giá cước DV của VinaPhone ...
...........................................................................................................110
Hình 3.23
: ðánh giá của khách hàng trả trước về giá cước DV của Viettel ....111
Hình 3.24
dịch vụ
: Biểu ñồ tỉ lệ ñánh giá của khách hàng về hệ thống kênh phân phối
...........................................................................................................112
Hình 3.25
MobiFone
: ðánh giá của khách hàng về hệ thống kênh phân phối dịch vụ của
...........................................................................................................113
Hình 3.26
VinaPhone
: ðánh giá của khách hàng về hệ thống kênh phân phối dịch vụ của
...........................................................................................................114
Hình 3.34
VinaPhone
: ðánh giá của khách hàng về thông tin và xúc tiến thương mại của
...........................................................................................................119
Hình 3.35
Viettel
: ðánh giá của khách hàng về thông tin và xúc tiến thương mại của
...........................................................................................................120
Hình 3.36
: Biểu ñồ tỉ lệ ñánh giá của khách hàng về thương hiệu và uy tín của
VinaPhone, MobiFone và Viettel trong cung ứng dịch vụ .....................................121
Hình 3.37
MobiFone
: ðánh giá của khách hàng về thương hiệu và uy tín dịch vụ của
...........................................................................................................121
Hình 3.38
VinaPhone
: ðánh giá của khách hàng về thương hiệu và uy tín dịch vụ của
...........................................................................................................122
Hình 3.39
30% mỗi năm, riêng dịch vụ thông tin di ñộng tăng trên 60%/năm. Mức tăng trưởng này
ñược ñánh giá vào loại cao nhất ở khu vực châu Á-Thái Bình Dương.
Trong xu thế chung hội nhập nền kinh tế thế giới, ñặc biệt khi ñã trở thành thành
viên chính thức của WTO, Việt Nam ñang tiến hành ñổi mới các chính sách theo
hướng tự do hoá nền kinh tế. Thị trường viễn thông Việt Nam trong thời gian tới sẽ có
nhiều biến ñộng lớn theo hướng tự do, mở cửa hơn. Theo lộ trình hội nhập sẽ có nhiều
công ty cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng nữa ra ñời thuộc nhiều thành phần kinh tế
khác nhau, nhiều nhà khai thác viễn thông nước ngoài tham gia vào thị trường thông
tin di ñộng Việt Nam bằng nhiều cách gia nhập thị trường khác nhau.
Ngày 11/3/2010, Tập ñoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) công bố
việc Tập ñoàn ST Telemedia mua 10% cổ phần của Công ty cổ phần ðầu tư Quốc tế
VNPT (VNPT Global) [25]. ST Telemedia là công ty chuyên ñầu tư về lĩnh vực truyền
thông di ñộng và các dịch vụ IP toàn cầu có trụ sở chính tại Singapore.
Hãng dịch vụ viễn thông di ñộng lớn nhất Nhật Bản, NTT Docomo, ngày
10/8/2011, cũng ñã bỏ hơn 1,4 tỷ Yên tương ñương 370 tỷ ñồng mua lại khoảng 25%
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail:
Phone: 0972.162.399
2
cổ phần của Công ty cổ phần Truyền thông VMG của Việt Nam [26], nhằm mở rộng
thị trường tại khu vực Châu Á – Thái Bình Dương.
Nếu như trước ñây, thông tin di ñộng là một thị trường ñược bảo hộ với các công
ty hoạt ñộng ñộc quyền dưới sự bảo hộ của Nhà nước, thì nay việc mở cửa thị trường
theo yêu cầu của hội nhập ñã ñặt ngành viễn thông Việt Nam ñứng trước sự cạnh tranh
vô cùng gay gắt. Sự tồn tại trong thời gian dài theo kiểu một mình một chợ của
Vinaphone và MobiFone ñã thực sự khép lại sau sự gia nhập thị trường của hàng loạt
các công ty viễn thông mới và ñặc biệt ấn tượng nhất là sự ra ñời của mạng di ñộng
Phone: 0972.162.399
3
- Thế nào là năng lực cạnh tranh? Năng lực cạnh tranh của công ty trong cung
ứng dịch vụ thông tin di ñộng là gì?
- Các tiêu chí ñánh giá năng lực cạnh tranh của công ty trong cung ứng dịch vụ
thông tin di ñộng là gì? Có những nhân tố nào ảnh hưởng ñến các tiêu chí này?
- Thực trạng năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng của các
công ty viễn thông Việt Nam hiện nay như thế nào?
- Phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các công ty viễn
thông Việt Nam trong cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng là gì?
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của luận án là năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ
thông tin di ñộng của các công ty viễn thông. Cụ thể, luận án nghiên cứu các tiêu chí
ñánh giá năng lực cạnh tranh của các công ty viễn thông trong cung ứng dịch vụ thông
tin di ñộng và các yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ
thông tin di ñộng của các công ty viễn thông.
Phạm vi nghiên cứu của luận án: Tác giả tập trung nghiên cứu các công ty cung
ứng dịch vụ thông tin di ñộng cho thị trường trong nước. Thị trường thông tin di ñộng
Việt Nam hiện nay chủ yếu là do các công ty viễn thông thuộc sở hữu Nhà nước khai
thác. ðã có một số doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài tham gia thị trường nhưng
năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ của những doanh nghiệp này còn yếu.
Theo thống kê của Bộ Thông tin và Truyền thông, tính ñến hết năm 2012, tổng thị
phần của 3 công ty MobiFone, VinaPhone và Viettel trên thị trường cung ứng dịch vụ
thông tin di ñộng là xấp xỉ 90% [20] (gần như toàn bộ thị trường). Vì vậy, tác giả tập
trung phân tích các tiêu chí ñánh giá và yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh
trong cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng của 3 nhà cung cấp dịch vụ thông tin di ñộng
4.2. Nguồn số liệu
ðề tài sử dụng cả số liệu sơ cấp và thứ cấp.
- Số liệu sơ cấp ñược thu thập chủ yếu thông qua ñiều tra phỏng vấn 972 khách
hàng ñang sử dụng dịch vụ của các nhà mạng VinaPhone, MobiFone và Viettel. Ngoài
ra, tác giả còn tham vấn ý kiến của các chuyên gia là các nhà quản lý của các công ty
và các chuyên gia thuộc các cơ quan quản lý Nhà nước về lĩnh vực thông tin di ñộng.
- Số liệu thứ cấp ñược thu thập từ các số liệu của Tổng cục Thống kê, số liệu và
ñánh giá của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - VCCI, các số liệu công
bố về thông tin di ñộng của Bộ Thông tin và Truyền thông, các báo cáo hàng năm,
hàng quý của các tổ chức phi chính phủ, tổ chức nước ngoài ñánh giá tốc ñộ phát triển
ngành thông tin di ñộng của các nước khu vực Châu Á, ðông Dương và Việt Nam,
báo cáo hàng năm của 3 công ty nói trên và của VNPT.
4.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Tác giả sử dụng phần mềm SPSS, lập bảng biểu ñể xử lý số liệu. Từ bảng số liệu
phân tích, tác giả rút ra ñược những kết luận ñánh giá năng lực cạnh tranh trong cung
ứng dịch vụ thông tin di ñộng của các công ty viễn thông Việt Nam.
5. Những ñóng góp mới của luận án
- Làm rõ khái niệm về năng lực cạnh tranh của công ty trong cung cấp dịch vụ
thông tin di ñộng; vận dụng các tiêu chí chung ñánh giá năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp ñể xác ñịnh các tiêu chí ñánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong
cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng.
- ðánh giá sự biến ñổi của môi trường ngành viễn thông, trong lĩnh vực thông tin
di ñộng từ ñộc quyền sang cạnh tranh.
- ðánh giá các mặt mạnh, yếu về năng lực cạnh tranh của ba công ty lớn hoạt
ñộng trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng ở Việt Nam (VinaPhone,
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail:
Phone: 0972.162.399
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ðẾN CHỦ
ðỀ ðỀ TÀI
1.1. Một số công trình nghiên cứu của nước ngoài
Cạnh tranh trong nền kinh tế nói chung và cạnh tranh trong cung ứng sản
phẩm/dịch vụ nói riêng ñã ñược nghiên cứu từ rất lâu. Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh
và việc nghiên cứu năng lực cạnh tranh một cách có hệ thống lại bắt ñầu khá muộn và
chỉ mới từ những năm 1980 ñến nay.
Micheal E. Porter, chuyên gia hàng ñầu thế giới về năng lực cạnh tranh, chỉ ra
rằng cho ñến năm 1990, năng lực cạnh tranh vẫn chưa ñược hiểu một cách ñúng ñắn,
ñầy ñủ và chưa có một ñịnh nghĩa nào ñược chấp nhận một cách thống nhất.
Khi tổng thuật tài liệu nghiên cứu về năng lực cạnh tranh, một số tác giả như
Thorne (2002, 2004), Momay (2002, 2005) chỉ ra rằng, bắt ñầu từ những năm 1990
ñến nay, lý thuyết về năng lực cạnh tranh trên thế giới bước vào thời kỳ bùng nổ với số
lượng công trình nghiên cứu ñược công bố rất lớn. Theo Thorne, các lý thuyết về năng
lực cạnh tranh tập trung lại theo 3 cách tiếp cận sau: lý thuyết thương mại truyền
thống, lý thuyết tổ chức công nghiệp và cạnh tranh theo kinh tế học Chamberlin.
- Lý thuyết thương mại truyền thống nghiên cứu năng lực cạnh tranh của công
ty dựa trên cách tiếp cận của “kinh tế trọng cung”, chú trọng tới mặt cung, chủ yếu
quan tâm tới khâu “bán hàng” của người sản xuất – kinh doanh. Theo cách tiếp cận
này, tiêu chí ñầu tiên của năng lực cạnh tranh là giá cả và do ñó sự khác biệt về giá cả
của hàng hóa, dịch vụ ñược coi là tiêu chí chính ñể ño lường năng lực cạnh tranh.
Lý thuyết này chưa chú trọng ñúng mức về cầu hàng hóa, dịch vụ cũng như các
yếu tố môi trường kinh doanh. Theo Van Duren và các cộng sự (1991), cách tiếp cận
này dẫn tới những sai lầm cố hữu do chưa chú trọng ñúng mức ñến sự khác biệt về
chất lượng sản phẩm, cách tiếp thị và những dịch vụ hậu mãi của công ty. ðể khắc
phục hạn chế của cách tiếp cận thương mại truyền thống, cần kết hợp mặt cung với
mặt cầu hàng hóa, dịch vụ khi nghiên cứu năng lực cạnh tranh công ty.
- Lý thuyết tổ chức công nghiệp gọi tắt là IO (Industrial Organization), ñược
tổng quát hóa thông qua mối quan hệ giữa cơ cấu ngành (Structure of industry), vận
hành hay chiến lược (Conduct/strategy) của công ty và kết quả kinh doanh
biệt của công ty và tiếp theo là theo dõi tác ñộng của sự khác biệt này vào chiến lược
và kết quả kinh doanh mà công ty theo ñuổi. Cạnh tranh trong ngành dựa vào sự khác
biệt của các công ty và ñây chính là nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh của công ty.
Hơn nữa, chiến lược của công ty làm thay ñổi cơ cấu của ngành [32].
Cũng cần chú ý thêm là trong mô hình cạnh tranh Chamberlin, công ty vẫn tập
trung vào mục tiêu tối ña hóa lợi nhuận thông qua việc xác ñịnh doanh thu biên tế
(marginal revenue) bằng với chi phí biên tế (marginal cost) như trong thị trường cạnh
tranh hoàn hảo. Tuy nhiên, nếu thành công trong khác biệt sẽ ñem lại lợi nhuận vượt
mức (excess profit). Vì vậy, chiến lược kinh doanh của công ty ñóng vai trò quan trọng
thông qua việc tận dụng hiệu quả nguồn lực khác biệt của công ty. Hai là, mô hình
cạnh tranh trong kinh tế học IO và Chamberlin không ñối kháng nhau mà chúng bổ
sung lẫn nhau. Cơ cấu ngành ảnh hưởng rất lớn ñến chiến lược tận dụng lợi thế khác
biệt của công ty trong việc xác ñịnh chiến lược cạnh tranh. Kinh tế học IO cũng thừa
nhận lợi thế khác biệt quyết ñịnh rất lớn ñến chiến lược kinh doanh mà công ty theo
ñuổi. Và, những lợi thế khác biệt này của công ty chính là cơ sở cho lý thuyết nguồn
lực của công ty [35].
Mô hình cạnh tranh trong IO nói chung và của Porter nói riêng có nhiều ưu
ñiểm cũng như nhược ñiểm. Ưu ñiểm cơ bản của cạnh tranh theo IO và mô hình năm
lực cạnh tranh của Porter giúp chúng ta nắm bắt ñược cách thức công ty ñạt ñược lợi
thế cạnh tranh thông qua việc xác ñịnh vị trí phù hợp của công ty dựa vào cơ cấu của
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail:
Phone: 0972.162.399
8
ngành mình ñang kinh doanh và lựa chọn chiến lược kinh doanh phù hợp với cơ cấu
ngành ñó. Tuy nhiên, lý thuyết về IO và mô hình cạnh tranh của Porter nhìn các ngành
ở trạng thái cân bằng, do vậy, lợi thế cạnh tranh ñạt ñược mang tính bền vững [54].
Năng lực cạnh tranh theo quá trình là xu hướng nghiên cứu năng lực cạnh
tranh như các quá trình duy trì và phát triển năng lực năng lực cạnh tranh. Các quá
trình bao gồm: quản lý chiếc lược, sử dụng nguồn nhân lực, các quá trình tác nghiệp
(sản xuất, chất lượng…).
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail:
Phone: 0972.162.399
9
Theo thống kê trong nghiên cứu của Momaya và các cộng sự (2005), hướng
nghiên cứu coi năng lực cạnh tranh như quá trình duy trì và phát triển năng lực cạnh
tranh ñược nhiều nhà nghiên cứu chú trọng và phát triển nhất cho ñến nay.
Như vậy, cho ñến nay, lý thuyết về năng lực cạnh tranh trên thế giới phát triển
theo nhiều khuynh hướng khác nhau, nhiều trường phái và cách tiếp cận khác nhau.
Tuy nhiên, do ý nghĩa to lớn của việc nghiên cứu năng lực cạnh tranh nên bất
chấp những bất ñồng trong lý luận, một số nước như Mỹ, Anh và các tổ chức quốc tế,
các cá nhân như Diễn ñàn Kinh tế Thế giới (WEF), Ngân hàng Thế giới (WB), Tổ
chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), Viện Phát triển quản lý (IMD), Công ty
Standard & Poor’s, Công ty Moody’s, Micheal E. Porter… vẫn nghiên cứu và công bố
các kết quả tính toán năng lực canh tranh ở các cấp ñộ: quốc gia, ngành, công ty và sản
phẩm. Các kết quả này ñược rất nhiều quốc gia, công ty quan tâm và tham khảo. Năng
lực cạnh tranh cấp quốc gia thường ñược phân tích theo quan ñiểm tổng thể, chú trọng
vào môi trường kinh tế vĩ mô và vai trò của Chính phủ. Theo Ủy ban Cạnh tranh Công
nghiệp Mỹ thì cạnh tranh ñối với một quốc gia là mức ñộ mà ở ñó dưới ñiều kiện thị
trường tự do và công bằng, có thể sản xuất các hàng hóa và dịch vụ ñáp ứng ñược các
ñòi hỏi của thị trường quốc tế, ñồng thời duy trì và nâng cao ñược thu nhập thực tế của
người dân nước ñó. Cạnh tranh giữa các ngành là sự ganh ñua về sự phát triển, tốc ñộ
và hiệu quả phát triển giữa các ngành trong một nền kinh tế. Hình thức cạnh tranh này
hiểu rõ hơn bối cảnh của ngành kinh doanh mình ñang hoạt ñộng.
Mô hình Porter’s Five Forces ñược công bố lần ñầu trên tạp chí Harvard
Business Review năm 1979 với nội dung tìm hiểu yếu tố tạo ra lợi nhuận trong kinh
doanh. Mô hình này, thường ñược gọi là “Năm lực lượng của Porter”, ñược xem là công
cụ hữu dụng và hiệu quả ñể tìm hiểu nguồn gốc lợi nhuận. Quan trọng hơn cả, mô hình
này cung cấp các chiến lược cạnh tranh ñể công ty duy trì hay tăng lợi nhuận. Các công
ty thường sử dụng mô hình này ñể phân tích xem họ có nên gia nhập một thị trường nào
ñó, hoặc hoạt ñộng trong một thị trường nào ñó không. Tuy nhiên, vì môi trường kinh
doanh ngày nay mang tính “ñộng”, nên mô hình này còn ñược áp dụng ñể tìm kiếm
trong một ngành nhất ñịnh các khu vực cần ñược cải thiện ñể sản sinh nhiều lợi nhuận
hơn. Các cơ quan chính phủ, chẳng hạn như Ủy ban chống ñộc quyền và sáp nhập ở
Anh, hay Bộ phận chống ñộc quyền và Bộ Tư pháp ở Mỹ, cũng sử dụng mô hình này ñể
phân tích xem liệu có công ty nào ñang lợi dụng công chúng hay không [49].
Hình 1.1 : Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của M. Porter
Nguồn: [49]
Theo Michael Porter, cường ñộ cạnh tranh trên thị trường trong một ngành sản
xuất bất kỳ chịu tác ñộng của 5 lực lượng cạnh tranh sau: (1) Sức mạnh nhà cung cấp,
(2) Nguy cơ thay thế, (3) Các rào cản gia nhập, (4) Sức mạnh khách hàng, (5) Mức ñộ
cạnh tranh.
Tiếp ñó, năm 1985, Porter xuất bản cuốn sách “Competitive Advantage:
Creating and Sustaining Superior Performance“. Trong cuốn sách này, Porter nghiên
cứu về lợi thế cạnh tranh và cách thức một công ty thực sự ñạt ñược lợi thế hơn các ñối
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail:
Phone: 0972.162.399
11
Mail:
Phone: 0972.162.399
12
Mô hình này ñã lý giải những lực lượng thúc ñẩy sự ñổi mới và năng ñộng của
các công ty và qua ñó nâng cao khả năng cạnh tranh của các công ty trên thị trường.
Bốn nhóm nhân tố trong mô hình viên kim cương của M.Porter phát triển trong mối
quan hệ phụ thuộc lẫn nhau và tác ñộng quan trọng ñến việc hình thành và duy trì năng
lực cạnh tranh quốc tế của các công ty trong một ngành kinh tế - kỹ thuật nào ñó. Sự
sẵn có cả về số lượng và chất lượng các nguồn lực cần thiết cho việc phát triển một
ngành có khả năng cạnh tranh; thông tin thông suốt về những cơ hội kinh doanh mà
các công ty có thể tiếp cận; chiến lược của các công ty trong khai thác và sử dụng các
yếu tố nguồn lực; quan ñiểm, triết lý kinh doanh của chủ sở hữu, quản trị viên, các
nhân viên trong công ty,… ñều có thể “cộng hưởng” thúc ñẩy các công ty trong một
ngành phải hoạt ñộng hiệu quả hơn, nâng cao chất lượng sản phẩm, ñổi mới nhanh hơn
và ñáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Vai trò của Nhà nước là thông qua các
chính sách vĩ mô tác ñộng vào cả bốn “mặt” của “viên kim cương” sao cho chúng
cùng phát triển tương xứng, ñồng bộ và hỗ trợ lẫn nhau tạo thuận lợi cho các công ty
trong nước nâng cao năng lực cạnh tranh trên thương trường quốc tế
Năm 1998, Porter cho ra ñời cuốn sách “Competitive Strategy – Techniques for
Analyzing Industries and Competitors”. Trong cuốn sách này, tác giả ñã nêu ra cách
phân tích kỹ thuật chiến lược cạnh tranh tổng quát, môi trường công nghiệp chung và
chiến lược ñưa ra quyết ñịnh [52].
Năm 2008, cuốn sách về năng lực cạnh tranh ñáng chú ý ñược xuất bản là “On
Competition, Updated and Expanded Edition” cũng của tác giả Michael E. Porter.
Cuốn sách này ñược viết theo nhiều chủ ñề, cho phép người ñọc dễ dàng truy cập ñến
hàng loạt các công việc của Porter. Phần I và II giới thiệu việc các công ty, cũng như
các quốc gia và khu vực, ñạt ñược và duy trì lợi thế cạnh tranh như thế nào. Phần III