Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ chuyển phát của VNPost - Pdf 10



HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

NGÔ THỊ PHƯƠNG ANH

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
TRONG CUNG CẤP DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
CHUYỂN PHÁT CỦA VNPOST CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 60.34.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI NĂM 2012 Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG Người hướng dẫn khoa học: GS. TS. NGƯT Bùi Xuân Phong
Mặc dù Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam (VNPost), doanh
nghiệp hiện vẫn giữ vững vị trí số 1 trên thị trường bưu chính,
chuyển phát Việt Nam cả về độ bao phủ của mạng lưới cũng như
tổng số doanh thu, sản lượng dịch vụ, tuy nhiên trước những khó
khăn thách thức nêu trên, để nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị
trường dịch vụ Bưu chính, đặc biệt lĩnh vực bưu chính chuyển phát,
Tổng công ty Bưu chính Việt Nam cần có những giải pháp hữu hiệu.
Trước những vấn đề nêu trên, việc nghiên cứ đề tài “Giải
pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ
chuyển phát của VNPost” là hết sức cần thiết có ý nghĩa cả về lý
luận và thực tiễn.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Vận dụng các lý thuyết về cạnh tranh, phân tích những yếu tố
ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh các doanh nghiệp nói chung,
VNPost nói riêng. Phân tích đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh các
dịch vụ bưu chính chuyển phát của VNPost. Từ đó nghiên cứu và tìm ra
các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh các dịch vụ Bưu
chính chuyển phát, góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh của
VNPost phát triển, nâng cao uy tín và thương hiệu của VNPost trên thị
trường dịch vụ, giữ vững vị thế cạnh tranh trước các đối thủ trong và
ngoài nước, phấn đấu hoàn thành mục tiêu cân bằng thu chi đến 2013.
3. Đối tượng nghiên cứu của đề tài.
Năng lực cạnh tranh các dịch vụ bưu chính chuyển phát của
Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam (VNPost).
4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Các dịch vụ bưu chính chuyển phát trong và ngoài nước do
Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam làm chủ thể kinh doanh (Không
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CẠNH TRANH
TRONG LĨNH VỰC BƯU CHÍNH
1.1. Dịch vụ bưu chính
1.1.1. Khái niệm về dịch vụ và dịch vụ bưu chính
1.1.1.1. Khái niệm về dịch vụ
Dịch vụ là những hoạt động và kết quả mà một bên (người
bán) có thể cung cấp cho bên kia (người mua) và chủ yếu là vô hình
không mang tính sở hữu. Dịch vụ có thể gắn liền hay không gắn liền
với một sản phẩm vật chất.
1.1.1.2. Khái niệm dịch vụ bưu chính
Dịch vụ bưu chính là dịch vụ chấp nhận, vận chuyển và phát
bưu gửi bằng các phương thức từ địa điểm của người gửi đến địa
điểm của người nhận qua mạng bưu chính, trừ phương thức điện tử.
1.1.2. Đặc điểm, phân loại dịch vụ bưu chính
* Phân loại sản phẩm trung tâm tạm thời của Liên hiệp quốc.

1.2.1. Khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trong
lĩnh vực bưu chính
1.2.1.1. Cạnh tranh
Cạnh tranh trong lĩnh vực Bưu chính là sự ganh đua giữa các
doanh nghiệp Bưu bưu chính trong và ngoài nước cả về qui mô lẫn chất
lượng dịch vụ. Các doanh nghiệp Bưu chính cạnh tranh với những mục
tiêu chính đó là khẳng định vị thế của doanh nghiệp mình trên thị trường
dịch vụ Bưu chính; mở rộng thị trường dịch vụ, chiếm lĩnh thì phần và
đều hướng tới một mục tiêu cuối cùng đó là lợi nhuận.
1.2.1.2. Năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Bưu chính không chỉ phụ
thuộc vào chi phí thấp, giá thành hạ, mà còn cả các yếu tố như: việc đánh giá các đối thủ cạnh tranh, sự thâm nhập ngành của các doanh nghiệp
mới; các dịch vụ hay dịch vụ thay thế; vị thế của doanh nghiệp; trình độ
đội ngũ nhân viên; kỹ năng tổ chức, quản lý…
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh trong lĩnh
vực bưu chính
- Trình độ tổ chức, quản lý của doanh nghiệp
+ Phương pháp quản lý
+ Hệ thống tổ chức
+ Văn hóa doanh nghiệp
- Trình độ ứng dụng công nghệ
- Nguồn nhân lực
- Thị trường dịch vụ
- Chất lượng dịch vụ
- Khả năng đáp ứng yêu cầu của khách hàng
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong
lĩnh vực bưu chính

cạnh tranh của Bưu chính một số nước.
1.3.1. Bưu chính Hàn Quốc
Hàn Quốc là một quốc gia đang phát triển, dịch vụ bưu chính của
Hàn Quốc đã được công nhận rộng rãi vì việc ứng dụng các công nghệ
mới và khả năng chuyên môn. Những đổi mới bưu chính:
- Thiết lập hệ thống PostNet, ở đó tất cả các bưu cục và trung tâm
thư được kết nối.
- Bưu cục Internet (ePost), và các dịch vụ chuyển phát tận cửa
và dịch vụ chuyển phát nhanh (EMS).
- Đẩy mạnh sự cạnh tranh bằng việc quản lý hiệu quả hơn các
luồng công việc - Theo dõi các xu hướng khách hàng và liên tục bổ sung cơ sở dữ
liệu quản lý khách hàng.
- Ứng dụng công nghệ RFID, Bưu chính Hàn Quốc cũng xây
dựng một hệ thống tự động cập nhật thông tin về thư đến và đi
- Đặc biệt chú trọng các hoạt động hợp tác với các nhà khai
thác bưu chính các nước để nâng cao chất lượng dịch vụ
- Tham gia vào Tổ chức Bưu chính Kahala (mạng lưới EMS)
1.3.2. Bưu chính Nhật Bản
Bưu chính Nhật Bản được thành lập vào 1/4/2003 với mục tiêu
tiến hành các hoạt động kinh doanh hiệu quả trên các lĩnh vực Dịch
vụ bưu chính, Dịch vụ tiết kiệm bưu chính, Chuyển tiền…Những nét
đổi mới cơ bản:
- Tích cực hoàn thiện các dịch vụ, nghiên cứu và đưa vào khai thác
các dịch vụ mới
- Hợp tác mạnh với các nhà khai thác tư nhân để cùng phối
hợp khai thác; cung cấp các dịch vụ phân phối
- Hoàn thiện Hệ thống dịch vụ cho phép xem xét lại toàn bộ quy

Bài học thứ tư: Đa dạng hóa, nâng cao chất lượng các loại hình
dịch vụ đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Bài học thứ năm: Thực hiện chiến lược liên doanh, liên kết nhằm
tranh thủ sức mạnh của đối tác mở rộng thị trường dịch vụ, tìm kiếm cơ
hội vươn ra thị trường khu vực và thế giới
Bài học thứ sáu: Chú trọng công tác nhân sự, giảm biên chế dư
thừa, thu hút nhân tài.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
VNPOST TRONG CUNG CẤP DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
CHUYỂN PHÁT 2.1 Tổng quan về VNPost
2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của VNPost
2.1.1.1. Chức năng, nhiệm vụ
Tổng công ty Bưu chính Việt Nam là tổng công ty nhà nước,
do Nhà nước quyết định thành lập và giao vốn thông qua Tập đoàn
Bưu chính Viễn thông Việt Nam; thực hiện chế độ hạch toán và hoạt
động theo quy định của Luật Doanh nghiệp nhà nước và Điều lệ tổ
chức và hoạt động của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam; có
trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi ích hợp pháp
về hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bưu chính của Tổng công ty
Bưu chính Viễn thông Việt Nam.


% 2010

% 2011 %
I
T
ổng doanh thu phát sinh

7.590

7.842

103

7.723

98

7.520

97

1 Công ty mẹ 7.064

7.441

105

7.307


1.955

115

- Tài chính Bưu chính 962

1.092

114

1.134

104

830

73

- Dịch vụ khác 162

326

201

394

121

436


2 Công ty con 526 401 76 416 104 502 121

Tổng doanh thu phát sinh từ năm 2010 đến 2011 có xu hướng
giảm dần, nguyên nhân là do doanh thu từ đại lý dịch vụ VT-CNTT;
doanh thu BCCI và doanh thu từ các công ty con giảm. Riêng doanh thu
từ các dịch vụ Bưu chính chuyển phát vẫn tăng trưởng, tuy nhiên tốc độ
tăng giảm dần do thị phần bị chia sẻ.
2008
2009
2010
2011
0
1.000
2.000
3.000
4.000
5.000
6.000
7.000
8.000
Tổng doanh
thu phát sinh
Công ty mẹ
Công ty con
2008
2009
2010

tại giao dịch còn rườm rà, KH phải chờ đợi lâu.
2.2.2. Trình độ ứng dụng công nghệ
- Thiết bị không mang tính đồng bộ
- Khi trang bị đã không tính đến hiệu quả mà thiết bị đem lại
- Chưa có phần mềm chung cho tất cả các dịch vụ bưu chính
chuyển phát
- Trình độ tin học của hầu hết giao dịch viên còn nhiều hạn chế
- Không có đầu đọc mã vạch
2.2.3. Nguồn nhân lực
Tổng số 40904 lao động hiện đang làm việc của VNPost thì có
khoảng 2 vạn lao động có hợp đồng từ 1 năm trở lên. Trong đó 11,15% có trình độ đại học trở lên, 7,68% có trình độ cao đẳng; 19,98% có trình
độ trung cấp còn lại là sơ cấp, và lao động chưa qua đào tạo.
- Trình độ ngoại ngữ, tin học của người lao động còn nhiều
hạn chế
2.2.4. Thị trường dịch vụ
2.2.4.1. Thực trạng thị trường Bưu chính chuyển phát của Việt
Nam thời gian qua
Hiện nay đã có 44 doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh
dịch vụ chuyển phát thư. Bắt đầu từ 01/01/2012, thị trường Bưu
chính chuyển phát Việt Nam đã chính thức mở cửa hoàn toàn theo
cam kết gia nhập WTO.
Thị trường chuyển phát chưa có một thương hiệu dịch vụ
trong lĩnh vực này chiếm được thị phần áp đảo, thể hiện sự vượt trội.
Dịch vụ CPN của các doanh nghiệp trong nước đều giống
nhau cả về tên gọi, giá cước, ấn phẩm, quy trình…
Thị trường quốc tế: Đối với các dịch vụ chuyển phát truyền
thống như bưu phẩm, bưu kiện, mức độ cạnh tranh không cao.

2.3. Đánh giá tình hình cạnh tranh của VNPost trong hoạt
động cung cấp dịch vụ bưu chính chuyển phát.
2.3.1 Những kết quả đạt được
Thứ nhất, năng lực về vị thế: VNPost vẫn là doanh nghiệp
chiếm vị trí số 1 cả về tiềm lực tài chính và thị phần dịch vụ.
Thứ hai, năng lực cạnh tranh về mở rộng và phát triển dịch
vụ: VNPost có mạng lưới rộng khắp, có đội ngũ lao động dồi dào cả
được đào tạo cơ bản. Thứ ba, năng lực về mạng lưới: Tổ chức xắp sếp lại mạng
lưới rộng khắp đảm bảo linh hoạt, hiệu quả và có cơ sở hạ tầng được
đầu tư tương đối tốt.
Thứ tư, năng lực cạnh tranh về thị phần dịch vụ: Khách hàng
quen thuộc, đã gắn bó lâu dài, dịch vụ phong phú, đa dạng có thể đáp ứng
nhu cầu của nhiều tầng lớp dân cư với những nhu cầu sử dụng khác nhau.
Thứ năm, năng lực về đội ngũ lao động: Có đội ngũ lao
động hùng hậu, được đào tạo tốt và khá lành nghề.
Thứ sáu, năng lực cạnh tranh về thương hiệu: Bước đầu tạo được
thương hiệu riêng, đặc thù gắn với các dịch vụ và thế mạnh riêng có.
2.3.2. Một số tồn tại
2.3.2.1. Về tổ chức quản lý sản xuất:
- Bộ máy quản lý sản xuất chưa thực sự năng động, vẫn nặng
về thủ công là chín.
- Chưa linh hoạt trong việc ứng dụng và triển khai các dịch
vụ mới trên nền mạng lưới sẵn có; chưa phát huy hết hiệu quả của
mạng lưới rộng khắp cũng như trình độ nhân lực.
- Chưa xây dựng được các thương hiệu mạnh, có khả năng
cạnh tranh trên thị trường khu vực và quốc tế.
2.3.2.3. Chất lượng dịch vụ và chất lượng phục vụ:

+ Thị phần dịch vụ bưu chính: trên 60%
+ Chất lượng dvụ bưu chính: Trở thành sự lựa chọn số 1 của
khách hàng
3.1.1.2. Quan điểm phát triển
- Phát triển ổn định và bền vững, nhanh chóng cân bằng thu chi
và có lợi nhuận
- Nền tảng để phát triển bền vững là sự kết hợp giữa phát huy nội
lực cùng sự hỗ trợ trong giai đoạn đầu - Đổi mới mô hình tổ chức quản lý và phương thức kinh doanh.
3.1.1.3. Định hướng phát triển của VNPost trong thời gian tới
1. Phát triển kinh doanh
+ Thực hiện tốt nhiệm vụ duy trì cung cấp dịch vụ bưu chính
công ích theo qui định của Nhà nước.
+ Tập trung phát triển mạnh các dịch vụ chuyển phát chất
lượng cao.
+ Tổ chức các dịch vụ còn lại theo định hướng kinh doanh, lấy
hiệu quả làm mục tiêu.
+ Phát triển các dịch vụ làm hậu cần cho hoạt động kinh
doanh TMĐT.
2. Đổi mới mô hình tổ chức
+ Tái cấu trúc mô hình tổ chức quản lý sản xuất
+ Nâng cao chất lượng công tác quản lý và điều hành.
+ Củng cố sức mạnh điều hành của công ty mẹ với các công ty
con về chiến lược kinh doanh và thị trường.
3. Phát triển mạng lưới
+ Cân đối lại quy mô mạng giao dịch và mạng vận chuyển
thư báo cấp xã
+ Phát triển mạng khai thác cấp 1

3.2.1.1. Nâng cao chất lượng, da dạng hóa dịch vụ:
a. Nâng cao chất lượng khai thác dịch vụ
- Hiện đại hoá các khâu trong quá trình khai thác, đặc biệt là
khâu nhận gửi.
- Đơn giản hoá các thủ tục hành chính.
- Rút ngắn thời gian chấp nhận dịch vụ.
- Tiêu chuẩn hoá về thiết bị phục vụ.
b. Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng - Hoạt động trước bán hàng (tiếp thị, quảng cáo): Tăng
cường công tác thông tin tuyên truyền.
- Hoạt động hậu mãi/chăm sóc khách hàng:
c. Đa dạng hoá, hiện đại hóa mạng lưới, dịch vụ
- Áp dụng các công nghệ và giải pháp kỹ thuật mới.
- Tăng khả năng ứng dụng thương mại điện tử.
- Mở rộng các dịch vụ thông qua mạng lưới, đại lý, BĐVHX
3.2.1.2. Các giải pháp về mở rộng và phát triển thị trường dịch
vụ bưu chính.
a. Những giải pháp chung:
- Xác định đúng thị trường mục tiêu
- Về đổi mới công tác giá cước: Xây dựng một chính sách
giá cước linh hoạt và cạnh tranh
- Cải thiện công tác chăm sóc khách hàng
- Tăng cường công tác quảng cáo, giới thiệu các dịch vụ.
b. Giải pháp cụ thể trong lĩnh vực Bưu chính chuyển phát
- Tin học hoá việc quản lý và khai thác các dịch vụ Bưu chính
chuyển phát cần được tập trung hơn nữa.
- Tăng cường công tác quản lý và nâng cao chất lượng từng
khâu công việc:

như hỗ trợ doanh nghiệp Bưu chính chủ lực trong nước
3.3.2. Những kiến nghị với VNPost.
1. Về cơ cấu, mô hình tổ chức: Phải hướng tới mục tiêu đảm bảo sự
nhanh nhạy, năng động hơn nữa trong kinh doanh, đảm bảo quyền tự
chủ cao hơn cho các đơn vị thành viên.
2. Về quản trị doanh nghiệp: xây dựng được các tiêu chuẩn quản trị
doanh nghiệp hiện đại, phù hợp chuẩn quốc tế.
3. Chiến lược kinh doanh: - Tạo lập và phát huy tối đa lợi thế so sánh, đẩy mạnh chuyên môn
hoá và nâng cao giá trị, chất lượng sản phẩm.
- Xác định chiến lược cạnh tranh trong mối tương quan lực lượng
mới tại thị trường bưu chính Việt Nam.
- Cần đẩy mạnh việc tiếp cận thị trường và thực tiễn hoạt động kinh
doanh quốc tế
4. Về nguồn nhân lực: Quán triệt nâng cao ý thức về cạnh tranh cho
người lao động.
5. Nghiên cứu phân tích về tình hình cạnh tranh, môi trường cạnh
tranh.
- Xem xét và đánh giá về thực trạng, lợi thế, khả năng cạnh tranh của
VNPost trong từng dịch vụ trên thị trường.
- Đánh giá về điểm mạnh và điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh;
- Đề xuất với Tổng Công ty phương hướng tăng cường hợp tác giữa
các doanh nghiệp trong nước;
- Nghiên cứu đưa ra các bước đi thích hợp về phát triển kinh doanh;
ứng dụng công nghệ và khoa học kỹ thuật.
6. Mạnh dạn hợp tác quốc tế.
7. Về liên doanh, liên kết:
Tăng cường việc hợp tác, liên doanh liên kết, liên kết để cùng

định cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các giải pháp và kiến nghị.
- Từ cách nhìn tổng quát kinh nghiệm phát triển kinh doanh
bưu chính một số nước trên thế giới, nghiên cứu, đề xuất một số giải
pháp nhằm phát triển kinh doanh dịch vụ bưu chính cho Bưu chính
Việt Nam trong giai đoạn từ nay đến 2013.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status