Bảo đảm quyền con người của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo trong luật tố tụng hình sự việt nam (trên cơ sở số liệu thực tiễn địa bàn tỉnh đắk lắk) - Pdf 34

I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

NGUYN PHI LONG

BảO ĐảM QUYềN CON NGƯờI CủA NGƯờI Bị TạM GIữ,
Bị CAN, Bị CáO TRONG LUậT Tố TụNG HìNH Sự VIệT NAM
(Trên cơ sở số liệu thực tiễn địa bàn tỉnh Đắk Lắk)

LUN VN THC S LUT HC

H NI - 2015


I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

NGUYN PHI LONG

BảO ĐảM QUYềN CON NGƯờI CủA NGƯờI Bị TạM GIữ,
Bị CAN, Bị CáO TRONG LUậT Tố TụNG HìNH Sự VIệT NAM
(Trên cơ sở số liệu thực tiễn địa bàn tỉnh Đắk Lắk)
Chuyờn ngnh: Lut hỡnh s v t tng hỡnh s
Mó s: 60 38 01 04

LUN VN THC S LUT HC

Cỏn b hng dn khoa hc: GS. TS. NGUYN NG DUNG

H NI - 2015


điều ƣớc quốc tế và pháp luật của một số nƣớc ........................................6

1.1.1. Quyền con ngƣời của ngƣời bị tạm giữ, bị can, bị cáo trong các điều
ƣớc quốc tế .....................................................................................................6
1.1.2. Quyền con ngƣời của ngƣời bị tạm giữ, bị can, bị cáo trong pháp luật
tố tụng hình sự của một số nƣớc ....................................................................8
1.2.

Cơ sở lý luận của việc quy định quyền con ngƣời của ngƣời bị
tạm giữ, bị can, bị cáo trong tố tụng hình sự Việt Nam..........................15

1.2.1. Quan điểm, chính sách của Đảng về tôn trọng và bảo đảm quyền
con ngƣời .....................................................................................................15
1.2.2. Quy định của Hiến pháp ...............................................................................16
1.3.

Quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 về quyền của
ngƣời bị tạm giữ, bị can, bị cáo .................................................................20

1.3.1. Quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 về quyền của ngƣời
bị tạm giữ .....................................................................................................20
1.3.2. Quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 về quyền của bị can .........22
1.3.3. Quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 về quyền của bị cáo .........23
1.3.4. Quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 về bảo đảm quyền
con ngƣời của ngƣời bị tạm giữ, bị can, bị cáo thông qua một số
nguyên tắc tố tụng ........................................................................................27


1.3.5. Quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 về bảo đảm quyền
con ngƣời của ngƣời bị tạm giữ, bị can, bị cáo thông qua quy định về

2.3.

Những hạn chế và nguyên nhân trong việc bảo đảm quyền con
ngƣời của ngƣời bị tạm giữ, bị can, bị cáo trong tố tụng hình sự
Việt Nam......................................................................................................62

2.3.1. Hạn chế từ các quy định của pháp luật .......................................................62
2.3.2. Nguyên nhân từ thực tiễn thực hiện các quy định của pháp luật .................73


Chƣơng 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN VIỆC BẢO
ĐẢM QUYỀN CON NGƢỜI CỦA NGƢỜI BỊ TẠM GIỮ, BỊ
CAN, BỊ CÁO TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM ..................81
3.1.

Kiến nghị về hoàn thiện pháp luật ............................................................81

3.1.1. Kiến nghị hoàn thiện các nguyên tắc trong TTHS .......................................81
3.1.2. Kiến nghị hoàn thiện các quy định về quyền của ngƣời bị tạm giữ, bị
can, bị cáo .....................................................................................................82
3.1.3. Kiến nghị hoàn thiện quy định về quyền, nghĩa vụ của NBC ......................84
3.1.4. Kiến nghị sửa đổi bổ sung quy định về những căn cứ và thẩm quyền
áp dụng biện pháp ngăn chặn áp dụng biện pháp ngăn chặn .......................87
3.1.5. Kiến nghị bỏ biện pháp bắt ngƣời trong trƣờng hợp khẩn cấp ....................88
3.1.6. Kiến nghị sửa đổi, bổ sung BLTTHS theo hƣớng rút ngắn thời hạn
tạm giam .......................................................................................................89
3.1.7. Kiến nghị cần nâng cao trách nhiệm của các cơ quan tiến hành tố
tụng trong việc áp dụng biện pháp bắt, tạm giữ, tạm giam ..........................90
3.1.8. Kiến nghị sớm ban hành Luật tạm giữ, tạm giam ........................................91
3.2.


Cơ quan điều tra

ĐTV:

Điều tra viên

GCNNBC:

Giấy chứng nhận ngƣời bào chữa

KSV:

Kiểm sát viên

LS:

Luật sƣ

NBC:

Ngƣời bào chữa

PLTTHS:

Pháp luật tố tụng hình sự

TAND:

Tòa án nhân dân

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu bảng

Tên bảng

Trang

Bảng 2.1: Tình hình đình chỉ và tuyên không có tội

41

Bảng 2.2: Tình hình bắt tạm giữ

56

Bảng 2.3: Bị can bị khởi tố và bắt tạm giam

57


DANH MỤC CÁC BẢNG Ở PHỤ LỤC
Số hiệu bảng
Tên bảng
Bảng 1: Tình hình bắt tạm giữ từ năm 2011 – 2014

Trang
104

Bảng 2: Số bị can bị khởi tố và bắt tạm giam từ năm 2011 – 2014

tài liệu, thông tin phục vụ cho việc giải quyết vụ án

107

Bảng 10: Những thuận lợi, khó khăn trong việc sử dụng những
thông tin, tài liệu mà luật sƣ thu thập đƣợc phục vụ cho
việc giải quyết vụ án

108

Bảng 11: Nguyên nhân những khó khăn, vƣớng mắc mà luật sƣ
thƣờng gặp phải khi tham gia tố tụng

108


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Ở PHỤ LỤC
Số hiệu
Tên biểu đồ
biểu đồ
Biểu đồ 1: Cơ quan điều tra tạo điều kiện cho ngƣời bị bắt, bị cáo tiếp
cận với ngƣời bào chữa (dựa trên % số ngƣời trả lời)

Trang
109

Biểu đồ 2: Nguyên nhân cơ quan tiến hành tố tụng từ chối cấp giấy
chứng nhận bào chữa
Biểu đồ 3:


pháp của công dân trong đó có ngƣời bị tạm giữ, bị can, bị cáo. Hiến pháp, pháp
luật nói chung và pháp luật tố tụng hình sự nói riêng đã có những quy định bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời bị tạm giữ, bị can, bị cáo để quyền và lợi ích
của họ không bị xâm hại, hạn chế những hành vi vi phạm pháp luật từ phía các cơ
quan và ngƣời tiến hành tố tụng. Tuy nhiên, pháp luật về bảo đảm quyền của ngƣời
bị tạm giữ, bị can, bị cáo ở nƣớc ta hiện nay vẫn còn một số bất cập, còn những quy
định chƣa rõ ràng, mâu thuẫn hoặc còn bỏ ngỏ. Trong việc áp dụng pháp luật, có
trƣờng hợp nhận thức ngƣời tiến hành tố tụng còn khác nhau.
Để nâng cao chất lƣợng hoạt động tƣ pháp, Đảng ta đã có những quan điểm
chỉ đạo về cải cách tổ chức và hoạt động của các cơ quan tƣ pháp, đặc biệt tại Nghị
quyết số 49-NQ/TW ngày 02-6-2005 về chiến lƣợc cải cách tƣ pháp đến năm 2020,
Bộ chính trị đã xác định mục tiêu là:
Xây dựng nền tƣ pháp trong sạch, vững mạnh, dân chủ, nghiêm minh, bảo vệ
công lý, từng bƣớc hiện đại, phục vụ nhân dân, phụng sự Tổ quốc Việt Nam
XHCN; hoạt động tƣ pháp mà trọng tâm là hoạt động xét xử đƣợc tiến hành có hiệu
quả và hiệu lực cao [5].
Thực tiễn áp dụng cho thấy trong quá trình giải quyết vụ án hình sự trên toàn
lãnh thổ Việt Nam nói chung và trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk nói riêng tình trạng cơ
quan, cá nhân có thẩm quyền tiến hành tố tụng xâm phạm đến các quyền con ngƣời,
đặc biệt là quyền của ngƣời bị tạm giữ, bị can, bị cáo vẫn còn xảy ra. Do đó, việc
nhận thức đầy đủ và hoàn thiện các quy định về bảo vệ quyền của ngƣời bị tạm giữ,
bị can, bị cáo và thực thi những quy định ấy trên thực tế, kiên quyết xử lí nghiêm
khắc các hành vi vi phạm là yêu cầu cấp thiết, góp phần chung vào quá trình xây

1


dựng và phát triển đất nƣớc, là minh chứng quan trọng nhằm bác bỏ mọi luận điệu
xuyên tạc của các thế lực thù địch cho rằng Việt Nam vi phạm nhân quyền, củng cố
lòng tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nƣớc, góp

tố tụng hình sự và thực tiễn bảo đảm quyền con ngƣời của ngƣời bị tạm giữ, bị can,
bị cáo còn nhiều hạn chế. Do đó việc tìm hiểu, nghiên cứu quy định của pháp luật tố
tụng hình sự Việt Nam cũng nhƣ quá trình áp dụng những quy định ấy để bảo vệ
quyền của ngƣời bị tạm giữ, bị can, bị cáo trong Luật tố tụng hình sự Việt Nam là
yêu cầu cấp thiết, mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao.
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Qua việc phân tích, đánh giá quy định của pháp luật tố tụng hình sự cũng
nhƣ thực tiễn áp dụng các quy định liên quan đến vấn đề bảo đảm quyền của ngƣời
bị tạm giữ, bị can, bị cáo trong tố tụng hình sự Việt Nam trong toàn quốc nói chung
và trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, học viên đƣa ra một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn
thiện và nâng cao hiệu quả bảo đảm quyền của ngƣời bị tạm giữ, bị can, bị cáo
trong tố tụng hình sự Việt Nam, thể hiện bản chất dân chủ, tiến bộ của Nhà nƣớc ta.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu và giới hạn phạm vi nghiên cứu
Trong đề tài, học viên tập trung nghiên cứu, làm rõ các vấn đề lý luận chung
về ngƣời bị tạm giữ, bị can, bị cáo; những quy định của pháp luật tố tụng hình sự về
quyền cũng nhƣ cơ chế bảo đảm quyền của ngƣời bị tạm giữ, bị can, bị cáo. Luận
văn cũng phân tích, đánh giá thực tiễn áp dụng các quy định của pháp luật về quyền
và bảo đảm quyền của ngƣời bị tạm giữ, bị can, bị cáo; quá trình tiềm ẩn nhiều khả
năng xâm phạm đến quyền con ngƣời nói chung và quyền của ngƣời bị tạm giữ, bị
can, bị cáo với những biểu hiện đa dạng và phức tạp.
Do phạm vi đề tài rộng, trong phạm vi của luận văn thạc sỹ luật học, học viên
giới hạn việc nghiên cứu về bảo đảm quyền con ngƣời của ngƣời bị tạm giữ, bị can, bị
cáo trong tố tụng hình sự Việt Nam (trên cơ sở số liệu thực tiễn địa bàn tỉnh Đắk
Lắk), không đi sâu vào nhóm ngƣời chƣa thành niên.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện luận văn, học viên dựa trên cơ sở nhận thức lý luận
về phép biện chứng duy vật, tƣ tƣởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, chính sách
của Đảng và Nhà nƣớc ta về quyền con ngƣời nhằm phát huy dân chủ, kết hợp việc
sử dụng các phƣơng pháp nhƣ phƣơng pháp phân tích, so sánh, chứng minh, tổng


xét xử… trong tố tụng hình sự, góp phần nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh
phòng, chống tội phạm.

4


7. Bố cục luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận
văn gồm có ba chƣơng với cơ cấu nhƣ sau:
Chương 1: Một số vấn đề chung về địa vị pháp lý về quyền con ngƣời của
ngƣời bị tạm giữ, bị can, bị cáo.
Chương 2: Khái quát chung về thực trạng bảo đảm quyền con ngƣời của
ngƣời bị tạm giữ, bị can, bị cáo trong tố tụng hình sự Việt Nam
(trên cơ sở số liệu thực tiễn địa bàn tỉnh Đắk Lắk) và những hạn
chế, nguyên nhân trong việc bảo đảm quyền của ngƣời bị tạm
giữ, bị can, bị cáo.
Chương 3: Một số kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện việc bảo đảm
quyền của ngƣời bị tạm giữ, bị can, bị cáo trong tố tụng hình sự
Việt Nam.

5


Chƣơng 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐỊA VỊ PHÁP LÝ VỀ QUYỀN
CON NGƢỜI CỦA NGƢỜI BỊ TẠM GIỮ, BỊ CAN, BỊ CÁO
1.1. Quyền con ngƣời của ngƣời bị tạm giữ, bị can, bị cáo trong các điều
ƣớc quốc tế và pháp luật của một số nƣớc
1.1.1. Quyền con người của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo trong các điều
ước quốc tế

hỏi phải chính xác, đầy đủ để họ có điều kiện chuẩn bị cho việc bào chữa
(Điều 6.3a);
+ Quyền đƣợc tạo điều kiện thuận lợi về thời gian thích hợp để
chuẩn bị cho việc bào chữa và đƣợc xác định kể từ thời điểm từ khi
ngƣời bị buộc tội tìm đƣợc NBC, khoảng thời gian này còn áp dụng cho
cả NBC. Những quy định này thật sự là điểm tiến bộ trong việc đảm bảo
quyền bào chữa - quyền quan trọng nhất của ngƣời bị buộc tội, việc đảm
bảo này là cơ sở rất tốt cho việc bảo vệ các quyền của ngƣời bị buộc tội
đạt đƣợc hiệu quả cao nhất (Điều 6.3b);
+ Quyền đƣợc tự bào chữa hoặc nhờ ngƣời khác bào chữa, nếu
trƣờng hợp cần thiết mà ngƣời bị buộc tội không có khả năng tài chính
để lựa chọn NBC thì họ sẽ đƣợc trợ giúp miễn phí, khoản tiền trả cho
việc bào chữa sẽ đƣợc trích từ quỹ cộng đồng (Điều 6.3c);
+ Quyền đƣợc thu thập chứng cứ và kiểm tra chứng cứ do nhân
chứng cung cấp chống lại anh ta. Trên thực tế, ngƣời bị buộc tội đƣợc tạo
điều kiện tối đa (thƣờng thông qua NBC) để thu thập chứng cứ, đặt câu
hỏi với ngƣời làm chứng về lời khai chống lại mình (Điều 6.3d);
+ Quyền đƣợc có phiên dịch miễn phí: khi ngƣời bị buộc tội không
hiểu ngôn ngữ đang đƣợc sử dụng để chống lại anh ta (Điều 6.3e) [12];
Công ƣớc Châu Âu về quyền con ngƣời là kết quả của sự hợp tác khăng khít
giữa các quốc gia trong cộng đồng Châu Âu trong việc nâng cao hiệu quả đảm bảo
quyền con ngƣời nói chung và ngƣời bị buộc tội nói riêng nên mức độ đảm bảo
quyền của ngƣời bị buộc tội đƣợc chi tiết hóa ở mức độ đáng kể thông qua nguyên
tắc của hoạt động tố tụng đó là nguyên tắc suy đoán vô tội, theo đó nội dung của

7


nguyên tắc này đòi hỏi “Bất cứ người nào bị cáo buộc là đã thực hiện hành vi phạm
tội sẽ được coi là vô tội cho đến khi chứng minh được anh ta phạm tội theo quy định

cảnh sát có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chịu trách nhiệm dân sự và văn
bản do sỹ quan cảnh sát thực hiện sẽ bị hủy bỏ.
Ngoài ra, BLTTHS của Cộng hòa Pháp quy định rất chi tiết các thủ tục tố
tụng khi áp dụng các biện pháp cƣỡng chế tố tụng nhằm bảo đảm quyền của ngƣời
bị tạm giữ, bị can, bị cáo:
+ Khi khám nhà thì cần phải có ngƣời chứng kiến đồng thời Dự thẩm phải
tiến hành mọi biện pháp cần thiết để đảm bảo bí mật nghề nghiệp và quyền bào
chữa của đƣơng sự, chỉ có thể lấy lời khai, hỏi cung, đối chất khi có mặt LS của
đƣơng sự hoặc sau khi LS đã đƣợc triệu tập theo đúng quy định của pháp luật trừ
trƣờng hợp các bên khƣớc từ quyền mời LS giúp đỡ. Hồ sơ vụ án đƣợc chuyển cho
LS nghiên cứu trong thời gian hợp lý. Sau lần hỏi cung đầu tiên, LS của các bên có
thể xin cấp bản sao toàn văn hoặc một phần các tài liệu có trong hồ sơ để sử dụng
nhƣng không đƣợc sao lại.
+ Đối với biện pháp tạm giam: biện pháp này chỉ đƣợc áp dụng trong trƣờng
hợp cần thiết nhƣ để bảo vệ nhân chứng, ngăn chặn sự thông đồng của bị can với
đồng phạm, để bảo vệ đƣơng sự trƣớc khi ra quyết định tạm giam, Dự thẩm phải
thông báo cho bị can biết là bị can có một thời hạn để chuẩn bị bào chữa, quy định
này cũng áp dụng đối với LS của bị can. Trong thời hạn tạm giam, nếu có những
điều kiện nhất định thì ngƣời bị tạm giam hoặc LS của họ có thể yêu cầu Dự thẩm
ra quyết định trả tự do cho bị can bị tạm giam (18, Điều 148) [11]. Trong trƣờng
hợp ngƣời bị tạm giam sau đó đƣợc miễn tố, đƣợc tha bổng hoặc trắng án thì họ có
thể đƣợc bồi thƣờng thiệt hại nếu việc tạm giam gây ra cho ngƣời đó thiệt hại
nghiêm trọng (18, Điều 149) [11]. Hơn nữa, BLTTHS Cộng Hòa Pháp còn quy định
Viện trƣởng Viện công tố bên cạnh Tòa sơ thẩm chỉ đƣợc tiến hành lấy căn cƣớc,
lấy lời khai của đƣơng sự sau khi đã báo trƣớc cho đƣơng sự biết rằng đƣợc tùy ý
lựa chọn khai hay không khai và hỏi xem đƣơng sự có đồng ý đƣợc chuyển đến cho
thẩm phán điều tra có thẩm quyền hay muốn kéo dài hiệu lực của lệnh dẫn giải, chờ
quyết định của thẩm phán điều tra thụ lý vụ việc và ở lại nơi đang bị bắt giữ. Nếu
không đồng ý việc chuyển đi đƣơng sự sẽ đƣợc dẫn giải đến trại giam, việc này phải


của con ngƣời. Việc buộc tội đối với ngƣời này phải đƣợc đƣa ra trƣớc phán
quyết cuối cùng trong thời gian hợp lý.

10


Nhìn chung, BLTTHS Pháp quy định khá chặt chẽ về trình tự thủ tục tiến
hành các biện pháp ngăn chặn, các hoạt động điều tra, cũng nhƣ các biện pháp hỗ
trợ để điều tra có hiệu quả nhƣng vẫn đảm bảo mục tiêu bảo vệ một cách tốt nhất
quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời bị tạm giữ, bị can,bị cáo; là sự cụ thể hóa đáng
ghi nhận các nguyên tắc về bảo vệ quyền của ngƣời bị buộc tội theo Điều 6 Công
ƣớc Châu Âu về quyền con ngƣời.
1.1.2.2. Bộ luật tố tụng hình sự của Cộng Hòa Liên Bang Nga
Căn cứ quy định tại khoản 13 Điều 5, Điều 46, Điều 47 BLTTHS Cộng Hòa
Liên Bang Nga, đối tƣợng bị buộc tội trong TTHS gồm: Ngƣời bị tình nghi, bị can,
bị cáo. Theo quy định tại Điều 46 BLTTHS Cộng Hòa Liên Bang Nga thì:
Ngƣời bị tình nghi là ngƣời đối với họ đã khởi tố VAHS theo
những căn cứ và theo thủ tục quy định tại Mục 20 Bộ luật này hoặc là
ngƣời bị bắt giữ theo quy định tại Điều 91 (Căn cứ tạm giữ ngƣời bị tình
nghi) và Điều 92 (Thủ tục tạm giữ ngƣời bị tình nghi) hoặc Điều 100 (áp
dụng biện pháp ngăn chặn trƣớc khi khởi tố bị can) [10].
Người bị tình nghi có các quyền sau đây (khoản 4 Điều 46):
+ Đƣợc biết họ bị tình nghi về việc gì và nhận bản sao quyết định khởi tố vụ
án chống lại họ hoặc bản sao biên bản bắt giữ hoặc bản sao quyết định áp dụng biện
pháp ngăn chặn đối với họ;
+ Đƣa ra những lời giải thích và khai báo về việc họ bị tình nghi hoặc từ chối
đƣa ra những lời giải thích và khai báo. Khi ngƣời bị tình nghi đồng ý khai báo thì
phải thông báo cho họ về việc lời khai đó có thể đƣợc sử dụng làm chứng cứ của vụ
án, kể cả việc sau này họ phản bác lại lời khai đó, trừ trƣờng hợp lời khai của ngƣời
bị tình nghi, bị can trong giai đoạn tố tụng trƣớc khi xét xử mà không có sự tham

+ Đƣa ra những chứng cứ; đƣa ra những yêu cầu và đề nghị thay đổi ngƣời THTT;
+ Đƣa ra những lời khai và giải thích bằng tiếng mẹ đẻ hoặc bằng ngôn ngữ
mà họ sử dụng thành thạo;
+ Đƣợc sự giúp đỡ miễn phí của ngƣời phiên dịch;
+ Đƣợc sự giúp đỡ của NBC, trong đó có sự giúp đỡ miễn phí trong những
trƣờng hợp quy định tại Bộ luật này; đƣợc gặp gỡ riêng và bí mật, kể cả trƣớc lần
hỏi cung đầu tiên và không bị hạn chế số lần và thời gian;
+ Đƣợc tham gia vào các hoạt động điều tra đƣợc tiến hành theo yêu cầu của

12


họ, của NBC hoặc của ngƣời đại diện hợp pháp của họ, nếu nhƣ Dự thẩm viên đồng
ý, tiếp xúc với các biên bản hoạt động đó và đƣa ra những nhận xét;
+ Xem quyết định trƣng cầu giám định tƣ pháp, đƣợc đƣa ra các câu hỏi đối
với ngƣời giám định và xem kết luận giám định. Xem toàn bộ hồ sơ vụ án sau khi
kết thúc điều tra và đƣợc ghi chép bất kỳ tài liệu nào và với bất kỳ số lƣợng nào từ
hồ sơ vụ án;
+ Đƣợc sao chụp các tài liệu, hồ sơ vụ án, kể cả với sự trợ giúp của các
phƣơng tiện kỹ thuật;
+ Khiếu nại đối với hoạt động và quyết định của ĐTV, Dự thẩm viên, KSV,
Thẩm phán và đƣợc tham gia vào việc giải quyết khiếu nại của Toà án;
+ Phản đối việc đình chỉ vụ án theo những căn cứ quy định tại khoản 2 Điều
27 Bộ luật này;
+ Tham gia vào quá trình giải quyết vụ án tại các Toà án sơ thẩm, phúc thẩm
và giám đốc thẩm, cũng nhƣ tham gia vào việc giải quyết của Toà án đối với việc
lựa chọn biện pháp ngăn chặn đối với họ và trong những trƣờng hợp khác quy định
tại các điểm 1, 2 và 10 khoản 2 Điều 29 Bộ luật này;
+ Đƣợc nhận bản sao những khiếu nại và yêu cầu đối với vụ án và đƣa ra ý
kiến phản đối đối với những khiếu nại và yêu cầu này;

+ Những biện pháp cƣỡng chế tố tụng khác (từ Điều 111 đến Điều 118);
+ Quy định về yêu cầu và khiếu nại (điều 119 đến điều 122);
+ Quy định về khiếu nại quyết định và hành vi của Tòa án và những ngƣời
THTT (từ Điều 123 đến Điều 127),
+ Quy định về minh oan (từ Điều 133 đến Điều 139)
Nhìn chung: Với những quy định nhƣ trên, trong BLTTHS Liên
Bang Nga, quyền con ngƣời đƣợc thực sự coi trọng ở chỗ vào thời điểm
xuất hiện bên buộc tội một ai đó thì pháp luật cũng dành cho ngƣời bị
buộc tội những quyền để thực hiện chức năng gỡ tội từ ngƣời đại diện
của ngƣời bị tình nghi là ngƣời chƣa thành niên và NBC của họ. Bên
buộc tội và bên bào chữa có địa vị ngang bằng nhau và các phƣơng tiện
mà pháp luật dành cho hai bên trong việc thực hiện chức năng của mình
là nhƣ nhau [10].
Những quy định trên thể hiện sự tiến bộ về vấn đề bảo vệ quyền của ngƣời bị
tình nghi, bị can trong TTHS của Cộng Hòa Liên Bang Nga.

14


1.2. Cơ sở lý luận của việc quy định quyền con ngƣời của ngƣời bị tạm
giữ, bị can, bị cáo trong tố tụng hình sự Việt Nam
1.2.1. Quan điểm, chính sách của Đảng về tôn trọng và bảo đảm quyền
con người
Quyền con ngƣời là một phạm trù đa diện, do đó có nhiều định nghĩa khác
nhau. Có thể là một giá trị nhân loại, đồng thời có tính lịch sử hình thành trong cuộc
đấu tranh giai cấp và đƣợc bổ sung mới qua các thời đại khác nhau. Quyền con
ngƣời đƣợc đặt trong mối quan hệ với nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi cá nhân đối
với xã hội và đƣợc giải quyết trên cơ sở đảm bảo lợi ích xã hội. Bảo đảm quyền con
ngƣời là bảo đảm dân chủ, bảo đảm hiệu quả, hiệu lực nhà nƣớc cũng nhƣ quyền và
lợi ích hợp pháp của công dân. Ở Việt Nam, đã có những định nghĩa về quyền con


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status