QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH BẮC KẠN ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 - Pdf 34

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
---------------

QUY HOẠCH
HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG
THỤ ĐỘNG TỈNH BẮC KẠN ĐẾN NĂM 2020
VÀ ĐỊNH HƢỚNG ĐẾN NĂM 2025

Bắc Kạn, tháng 12 năm 2015

0


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
---------------

QUY HOẠCH
HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG
THỤ ĐỘNG TỈNH BẮC KẠN ĐẾN NĂM 2020
VÀ ĐỊNH HƢỚNG ĐẾN NĂM 2025

Bắc Kạn, tháng 12 năm 2015

1


MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................................... 3
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................................ 4
PHẦN I: MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 7
I. ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................................. 7

2. Điể m cung cấ p dich
̣ vu ̣ viễn thông công cô ̣ng ........................................................... 26
3. Cột ăng ten ................................................................................................................. 27
4. Mạng cáp viễn thông.................................................................................................. 31
5. Hạ tầng cột ăng ten Đài Phát thanh truyền hình ........................................................ 33
III. CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HẠ TẦNG VIỄN THÔNG ................ 34
1. Hê ̣ thố ng văn bản quy pha ̣m pháp luâ ̣t ...................................................................... 34
2. Tình hình triển khai thực hiê ̣n .................................................................................... 35
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Bắc Kạn

1


3. Đánh giá ..................................................................................................................... 35
IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG HIỆN TRẠNG HA ̣ TẦNG VIỄN THÔNG ........................ 36
1. Điể m ma ̣nh ................................................................................................................. 36
2. Điể m yế u .................................................................................................................... 36
3. Thời cơ ....................................................................................................................... 37
4. Thách thức ................................................................................................................. 38
PHẦN IV: DỰ BÁO XU HƢỚNG PHÁT TRIỂN ........................................................ 39
I. XU HƢỚNG PHÁT TRIỂN CHUNG CỦA VIỄN THÔNG .................................... 39
1. Xu hướng phát triể n công nghê ̣ ................................................................................. 39
2. Xu hướng phát triể n thi ̣trường .................................................................................. 39
3. Xu hướng phát triể n dich
̣ vu ̣ ...................................................................................... 40
II. XU HƢỚNG PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG ................. 40
1. Xu hướng phát triể n điể m cung cấ p dich
̣ vu ̣ viễn thông công cô ̣ng .......................... 40
2. Xu hướng phát triể n ma ̣ng thông tin di đô ̣ng ............................................................. 40
3. Xu hướng phát triể n ha ̣ tầ n g cô ̣t treo cáp, công trin


2


PHẦN VII: GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN ................................................ 78
I. GIẢI PHÁP ................................................................................................................... 78
1. Quản lý nhà nước ....................................................................................................... 78
2. Cơ chế chiń h sách ...................................................................................................... 78
3. Sử dụng chung hạ tầng mạng viễn thông ................................................................... 79
4. Huy động vốn đầu tư ................................................................................................. 79
5. Thực hiê ̣n quy hoa ̣ch đồ ng bô ....................................................................................
79
̣
̉
II. TÔ CHƢ́C THƢ̣C HIỆN ............................................................................................ 80
III. KẾT LUẬN ................................................................................................................ 82
1. Kế t luâ ̣n ...................................................................................................................... 82
2. Kiế n nghi ....................................................................................................................
82
̣
PHỤ LỤC ........................................................................................................................... 83
PHỤ LỤC 1: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN QUY HOẠCH ............................ 83
PHỤ LỤC 2: BẢNG BIỂU QUY HOẠCH ....................................................................... 84
PHỤ LỤC 3: BẢNG HIỆN TRẠNG ............................................................................... 103
PHỤ LỤC 4: GIẢI TRÌNH KINH PHÍ CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH BẮC KẠN
.......................................................................................................................................... 107
PHỤ LỤC 5: BẢN ĐỒ .................................................................................................... 111

DANH MỤC BẢNG

Bảng 17: Danh mu ̣c các khu vực , tuyế n đường, phố quy hoa ̣ch xây dựng, sử du ̣ng công
trình hạ tầng kỹ thuật để lắp đặt cáp viễn thông ................................................................ 96
Bảng 18: Hiện trạng hạ tầng điện lực trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn .................................... 103

DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Biể u đồ dự báo tỷ lê ̣ hộ gia đình có điện thoại cố định, truy cập Internet có dây và
có truyền hình cáp tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020 ................................................................ 45
Hình 2: Biể u đồ dự báo tỷ lê ̣ dân số sử du ̣ng dich
̣ vu ̣ thông tin di đô ̣ng t ỉnh Bắc Kạn đế n
năm 2020 ............................................................................................................................ 46
Hình 3: Quy hoạch các tuyến đường, phố xây dựng hạ tầng cáp ngầm trên địa bàn thành
phố Bắc Kạn ....................................................................................................................... 65
Hình 4: Bản đồ hiện trạng điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ
tỉnh Bắc Kạn ..................................................................................................................... 111
Hình 5: Bản đồ hiện trạng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động tỉnh Bắc Kạn ... 112
Hình 6: Bản đồ quy hoạch điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ
tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020 ............................................................................................. 113
Hình 7: Bản đồ quy hoạch hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động tỉnh Bắc
Kạn đến năm 2020 ........................................................................................................... 114
Hình 8: Bản đồ quy hoạch hạ tầng mạng cáp viễn thông tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020 .. 115

Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Bắc Kạn

4


KÝ HIỆU VIẾT TẮT
A1
A1a


Theo quy định tại thông tư
14/2013/TT-BTTTT
Second Gerneration

3G

Third Generation

4G

Fourth Generation

ADSL

Asynchronous Digital Subscriber
Line
Base Transceiver Station

A2b
C1
C2
Đ1
Đ2
N1
N2

BTS

Cột ăng ten không cồng kềnh
Cột ăng ten tự đứng được lắp đặt

thứ 3
Hệ thống thông tin di động thế hệ
thứ 4
Đường dây thuê bao số không đồng
bô ̣
Trạm thu phát sóng (thông tin di
động)

Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Bắc Kạn

5


CDMA

Code Division Multiple Access

FTTH

Fiber To The Home

FTTx
GDP
GSM

Fiber To The x
Gross domestic product
Global System for Mobile

LTE

Công nghệ thông tin di động 4G
Nhà khai thác mạng di động ảo
Mạng thế hệ mới
Phần mềm điều khiển các chức năng
vô tuyến
Chuẩn kết nối các thiết bị điện tử
Công nghệ thông tin di động băng
rộng đa truy nhập phân chia theo mã
Công nghệ mạng không dây sử
dụng sóng vô tuyến
Công nghệ mạng không dây băng
rộng

IMS

IP Multimedia Subsystem

Phân hê ̣ đa phương tiê ̣n IP

FMC

Fixed Mobile Converged

Hô ̣i tu ̣ di đô ̣ng - cố đinh
̣

WIFI

Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Bắc Kạn


những quan điể m chỉ đa ̣o đề câ ̣p đế n viê ̣c xây dựng , quản lý và phát triển bền vững
cơ sở ha ̣ tầ ng viễn thông , quy hoa ̣ch ha ̣ tầ ng viễn thông thu ̣ đô ̣ng (Luâ ̣t viễn thông;
nghị định số 25/2011/NĐ-CP; Thông tư số 14/2013/BTTTT…). Quy hoa ̣ch này
nhằ m cu ̣ thể hóa những quan điể m chỉ đa ̣o trên ta ̣i điạ phương.
Dựa trên những sở cứ trên , việc xây dựng Quy hoạch ha ̣ tầ ng kỹ thuật viễn
thông thu ̣ đô ̣ng tỉnh Bắc Kạn đế n năm 2020 và định hướng đến năm 2025 là thực
sự cần thiết.
II. CĂN CƢ́ XÂY DƢ̣NG QUY HOẠCH
1. Các văn bản của Trung ƣơng
- Luâ ̣t Viễn thông 41/2009/QH12 ban hành ngày 23/11/2009;
- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;
- Luâ ̣t Tần số vô tuyến điện 49/2009/QH12 ban hành ngày 04/12/2009;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính Phủ về lập, phê duyệt
và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Bắc Kạn

7


- Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của
Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã
hội;
- Nghị định 38/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010 quy định về quản lý không gian,
kiến trúc, cảnh quan đô thị;
- Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về Quản lý
không gian xây dựng ngầm đô thị;
- Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ về

- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc Quy đinh
̣ chi tiế t mô ̣t số điề u của Nghi ̣đinh
̣ số 29/2011/NĐ-CP
ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đá nh giá môi trường chiế n
lươ ̣c, đánh giá tác đô ̣ng môi trường, cam kế t bảo vê ̣ môi trường;
- Thông tư 01/2012/TT-BKHĐT ngày 9/2/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về
việc hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng
thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm
chủ yếu;

Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Bắc Kạn

8


- Thông tư số 14/2013/TT-BTTTT ngày 21/6/2013 của Bộ Thông tin và
Truyề n thông hướng dẫn viê ̣c lâ ̣p , phê duyê ̣t và tổ chức thực hiê ̣n quy hoa ̣ch ha ̣
tầ ng kỹ thuâ ̣t viễn thông thu ̣ đô ̣ng ta ̣i điạ phương;
- Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư hướng dẫn tổ chức lâ ̣p , thẩm định, phê duyê ̣t, điều chỉnh và công bố quy hoạch
tổng thể phát triển kinh tế xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;
- Thông tư liên tịch số 21/2013/TT-BXD-BCT-BTTTT ngày 27/12/2013 của
Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về dấu hiệu
nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào công trình hạ tầng
kỹ thuật sử dụng chung.
2. Các văn bản của điạ phƣơng
- Quyết định số 1581/2008/QĐ-UBND ngày 25/8/2008 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Bắc Kạn về cấ p giấ y phép xây dựng cho các tra ̣m thu , phát sóng thông tin di
đô ̣ng ở đô thị trên điạ bàn tin



931/QĐ-UBND ngày 19/6/2012): Hướng phát triển đô thị đến năm 2020 mở
rộng ra một phần các xã Huyền Tụng, Dương Quang. Hình thành khu đô thị
mới Nà Diểu và Bản Áng. Phát triển mở rộng thêm 03 phường mới tại phía
Bắc, phía Tây Nam và phía Nam.
Huyện Chợ Mới:
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Kạn thời kỳ đến năm
2020 (Quyết định số 1890/QĐ-TTg ngày 14/10/2010):
+ Nâng cấp thị trấn Chợ Mới thành thị xã Chợ Mới vào năm 2015 và là đô
thị hạt nhân phát triển kinh tế - xã hội, trung tâm kinh tế tiểu vùng phía Nam
tỉnh.
+ Nâng cấp thôn Sáu Hai (xã Nông Hạ) thành thị trấn, là đô thị cửa ngõ phía
Bắc của huyện Chợ Mới.
+ Xây dựng hạ tầng khu công nghiệp Thanh Bình.
- Quy hoạch phát triển Giao thông Vận tải tỉnh Bắc Kạn giai đoạn từ năm
2011 đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (Quyết định số 397/QĐUBND ngày 22/3/2012):
+Nâng cấp, cải tạo quốc lộ 3, đường tỉnh 259 (Nông Hạ - thành phố Bắc
Kạn), đường tỉnh 256 (Chợ Mới – xã Hảo Nghĩa, huyện Na Rì)
- Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 2020, có xét đến năm 2025 (Quyết định số 320/QĐ-UBND ngày 25/2/2014):
+ Phát triển cụm công nghiệp Khe Lắc giai đoạn đến 2015, cụm công nghiệp
Yên Hân giai đoạn 2016 – 2020 và mở rộng phát triển cụm công nghiệp Khe
Lắc đến năm 2025.
- Đồ án điều chỉnh mở rộng quy hoạch chung xây dựng thị trấn Chợ Mới,
huyện Chợ Mới giai đoạn 2011- 2020, định hướng đến năm 2030 (Quyết
định số 2240/QĐ-UBND ngày 11/12/2013): Tiếp tục hoàn thiện tuyến Quốc
lộ 3 đoạn từ dốc Trá Mỵ đến Cốc Po; Nâng cấp tuyến đường tỉnh lộ 256 từ
cầu Yên Đĩnh đến hết khu vực đất xí nghiệp công nghiệp là tiền đề động lực
phát triển đô thị dọc theo hai bên đường.
Huyện Bạch Thông:

đường khu vực phía Tây Nam thị trấn.
Huyện Chợ Đồn:
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Kạn thời kỳ đến năm
2020 (Quyết định số 1890/QĐ-TTg ngày 14/10/2010):
+ Nâng cấp thị trấn Chợ Đồn thành thị xã Chợ Đồn vào sau năm 2015 và là
đô thị hạt nhân phát triển kinh tế - xã hội, trung tâm kinh tế tiểu vùng phía
Tây tỉnh.
+ Nâng cấp xã Bản Thi thành thị trấn, là trung tâm công nghiệp khai thác và
chế biến khoáng sản, thương mại và dịch vụ.
- Quy hoạch phát triển Giao thông Vận tải tỉnh Bắc Kạn giai đoạn từ năm
2011 đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (Quyết định số 397/QĐUBND ngày 22/3/2012):
+ Nâng cấp, cải tạo đường tỉnh 254 chuyển thành quốc lộ 3C kéo dài sang
tỉnh Cao Bằng; nâng cấp, cải tạo đường tỉnh 257 (thành phố Bắc Kạn – thị
trấn Bằng Lũng).
- Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 2020, có xét đến năm 2025 (Quyết định số 320/QĐ-UBND ngày 25/2/2014):
+ Phát triển 2 cụm công nghiệp Ngọc Phái, Bằng Lũng giai đoạn đến 2015;
giai đoạn 2016 – 2020, phát triển 3 cụm công nghiệp Bản Thi, Bình Trung,
Bằng Phúc; đến năm 2025, phát triển mở rộng 2 cụm công nghiệp Ngọc
Phái, Nam Bằng Lũng.
- Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn
tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010-2020 và định hướng đến năm 2030 (Nghị quyết

Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Bắc Kạn

11


định số 28/NQ-HĐND ngày 22/12/2011): Sau năm 2015, phát triển thị trấn
Bằng Lũng thành thị xã (đô thị loại IV); Nâng cấp đường tỉnh 254 trở thành
đường trục chính đô thị và chuyển thành quốc lộ 3C; Nâng cấp tuyến đường

+ Các trục Quốc lộ 279; đường tỉnh 258A; đường tỉnh 258B đoạn chạy qua
thị trấn được nâng cấp và mở rộng và được xác định là đường chính đô thị.
Huyện Ngân Sơn:

Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Bắc Kạn

12


- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Kạn thời kỳ đến năm
2020 (Quyết định số 1890/QĐ-TTg ngày 14/10/2010):
+ Nâng cấp xã Vân Tùng thành thị trấn Vân Tùng, là trung tâm huyện lỵ,
trung tâm kinh tế, văn hoá xã hội của huyện Ngân Sơn.
+ Thị trấn Nà Phặc là trung tâm kinh tế tiểu vùng IV phía Nam của huyện
Ngân Sơn.
+ Nâng cấp xã Bằng Vân thành thị trấn, là trung tâm kinh tế, có vai trò thúc
đẩy phát triển kinh tế - xã hội huyện Ngân Sơn.
+ Tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa khu di tích Đèo Giàng, khu di tích
Hoàng Phài.
- Quy hoạch phát triển Giao thông Vận tải tỉnh Bắc Kạn giai đoạn từ năm
2011 đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (Quyết định số 397/QĐUBND ngày 22/3/2012):
+ Nâng cấp, cải tạo quốc lộ 3, quốc lộ 279; xây dựng mới đoạn tránh qua thị
trấn Nà Phặc và xã Vân Tùng; nâng cấp, cải tạo đường tỉnh 251 (từ Bằng
Khẩu (xã Bằng Vân) – xã Cốc Đán); nâng cấp, cải tạo đường tỉnh 252B (xã
Thuần Mang – xã Vân Tùng);
- Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 2020, có xét đến năm 2025 (Quyết định số 320/QĐ-UBND ngày 25/2/2014):
+ Phát triển cụm công nghiệp Pù Pết giai đoạn đến 2015; giai đoạn 2016 –
2020, mở rộng cụm công nghiệp Pù Pết; giai đoạn 2021 – 2025, phát triển
cụm công nghiệp Nà Phặc.
- Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng trung tâm xã Vân Tùng, huyện Ngân

+ Nâng cấp xã Bộc Bố thành thị trấn, là trung tâm huyện lỵ, trung tâm kinh
tế, văn hoá xã hội của huyện Pắc Nặm.
- Quy hoạch phát triển Giao thông Vận tải tỉnh Bắc Kạn giai đoạn từ năm
2011 đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (Quyết định số 397/QĐUBND ngày 22/3/2012):
+ Nâng cấp, cải tạo đường tỉnh 258B (thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể - xã Bộc
Bố, huyện Pác Nặm) thành quốc lộ 3C (theo phương án 1); nâng cấp, cải tạo
đường tỉnh 258C (nhánh 2) đoạn từ xã Bộc Bố - xã Bằng Thành - Sơn Lộ
(Cao Bằng).
- Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 2020, có xét đến năm 2025 (Quyết định số 320/QĐ-UBND ngày 25/2/2014):
+ Phát triển cụm công nghiệp Nghiên Loan, Xuân La giai đoạn 2016 – 2020;
giai đoạn đến 2025, phát triển cụm công nghiệp Cổ Linh.
- Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng trung tâm xã Bộc Bố, huyện Pác
Nặm, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 - 2020 và định hướng đến năm 2030:
Tuyến quốc lộ 3C được nâng cấp, cải tạo; các tuyến Bộc Bố - Công Bằng,
Bộc Bố - Cổ Linh định hướng đến năm 2020 được nâng cấp, cải tạo. Đường
trục chính trung tâm sẽ được mở rộng kéo dài về phía Đông Nam.
III. MỤC TIÊU
Tăng cường công tác quản lý nhà nước , tạo điều kiện cho việc phát triển cơ sở
hạ tầng viễn thông của các doanh nghiệp cung cấp dị ch vu ,̣ đáp ứng nhu cầ u và
đảm bảo chấ t lươ ̣ng dich
̣ vu ̣.
Thố ng nhấ t viê ̣c sử du ̣ng chung cơ sở ha ̣ tầ ng để các doanh nghiê ̣p thực hiê ̣n
xây dựng, mở rô ̣ng ma ̣ng lưới ma ̣ng viễn thông mô ̣t cách đồ ng bô ̣ , khoa ho ̣c, theo
đúng quy đinh
̣ của pháp luật.
Làm cơ sở trong xây dựng , mở rô ̣ng ha ̣ tầ ng viễn thông trên điạ bàn tỉnh , bảo
đảm an toàn cho công trình , các công trình lân cận , đáp ứng các quy chuẩ n , tiêu
chuẩ n kỹ thuâ ̣t chuyên ngành , không gây ảnh hưởng tới môi trường, sức khỏe cô ̣ng
đồ ng; bảo đảm tuân thủ quy hoạch chuyên ngành , xây dựng, kiế n trúc, cảnh quan
đô thi.̣


PHẦN II: ĐIỀU KIỆN TƢ̣ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ1
1. Vị trí địa lý
Bắc Kạn là một tỉnh miền núi vùng cao, nằm sâu trong nội địa vùng Đông Bắc,
nằm trên quốc lộ số 3 đi từ Hà Nội lên Cao Bằng, là vị trí thuận lợi để Bắc Kạn có
thể giao lưu với tỉnh Cao Bằng và các tỉnh của Trung Quốc ở phía Bắc, với tỉnh
Thái Nguyên, thành phố Hà Nội cũng như các tỉnh của vùng Đồng bằng sông Hồng
ở phía Nam, đồng thời nằm giữa các tỉnh có tiềm năng phát triển kinh tế lớn. Phía
Đông giáp Lạng Sơn, phía Tây giáp Tuyên Quang, phía Nam giáp Thái Nguyên,
phía Bắc giáp Cao Bằng.
Bắc Kạn có diê ̣n tić h tự nhiên 4.859,4 km2, chiế m 1,5% diê ̣n tić h tự nhiên của
cả nước; bao gồm 8 đơn vi ̣hành chiń h trong đó có 1 thành phố và 7 huyện với 122
xã, phường, thị trấn. Trung tâm hành chính - chính trị của tỉnh là thành phố Bắc
Kạn.
Tuy nhiên, do vị trí của tỉnh có địa hình núi cao, nằm sâu trong nội địa nên gặp
nhiều khó khăn trong việc trao đổi hàng hoá với các trung tâm kinh tế lớn, gây ảnh
hưởng không nhỏ đến việc phát triển kinh tế xã hội của toàn tỉnh.
2. Điạ hin
̀ h
Bắc Kạn có địa hình đa dạng, phức tạp, chủ yếu là đồi và núi cao, gần như nằm
kẹp giữa hai cánh cung Ngân Sơn – Yên Lạc ở phía Đông Bắc và cánh cung sông
Gâm ở phía Tây Nam. Địa hình Bắc Kạn có thể phân chia thành 3 vùng:
Vùng phía Đông và Đông Bắc: Hệ thống núi thuộc cánh cung Ngân Sơn chạy
theo hướng Bắc - Nam, mở rộng thung lũng về phía Đông Bắc, gồm có hai huyện là
Ngân Sơn và Na Rì. Đây là dãy núi cao, địa hình hiểm trở, thường xẩy ra lũ quét,
sạt lở đất, dân cư thưa thớt, chủ yếu thuận lợi phát triển lâm nghiệp.
Vùng phía Tây và Tây - Bắc: bao gồm các mạch núi thuộc khu vực huyện Chợ
Đồn, Pác Nặm, Ba Bể chạy theo hướng vòng cung Tây Bắc – Đông Nam. Khu vực
này thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp và du lịch.

9,47%.
Dân cư trên điạ bàn tin
̉ h phân bố không đều, dân cư tập trung đông tại khu vực
thành phố Bắc Kạn, mâ ̣t đô ̣ dân số trung biǹ h 291 người/km2; khu vực các huyê ̣n
mâ ̣t đô ̣ dân cư khá thưa , đă ̣c biệt là huyện Na Rì và Ngân Sơn , mâ ̣t đô ̣ dân số trung
bình 43 người/km2.
2. Lao đô ̣ng
Tổng số lao động trên địa bàn tỉnh năm 2014 đạt trên 205 ngìn người, chiếm
67% dân số. Trong đó lao động được đào tạo nghề chiếm khoảng 12%.
Cơ cấu lao động làm việc trong các ngành kinh tế: lĩnh vực nông, lâm nghiệp,
thủy sản chiếm khoảng 63%; công nghiệp, xây dựng chiếm 20%; dịch vụ chiếm
khoảng 17%.
III. KINH TẾ - XÃ HỘI3
Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 – 2013, bình quân đạt 12,3%. Tổng giá trị
gia tăng (theo giá hiện hành) năm 2013 ước đạt 6.276 tỷ đồng, tăng 2.734 tỷ đồng
so với năm 2010. Cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công
nghiệp: khu vực nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 38,86% (cao hơn rất nhiều so với cả
nước – 18,4%); khu vực công nghiệp - xây dựng cơ bản chiếm 18,26% (thấp hơn so
với cả nước – 38,3%); khu vực dịch vụ chiếm 42,88% (thấp hơn so với cả nước –
43,3%). Thu nhập bình quân đầu người năm 2013 ước đạt 20,4 triệu đồng, tăng 8,5
triệu đồng so với năm 2010.
Tăng trưởng kinh tế năm 2014 ước tăng 8,2%. Trong đó, khu vực nông, lâm,
ngư nghiệp tăng 6,22%; khu vực công nghiệp – xây dựng tăng 5,14%; khu vực dịch
vụ tăng 11,1% so với cùng kỳ.
Khu vực nông, lâm nghiệp chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hoá. Tổng
sản lượng lương thực có hạt năm 2014 ước đạt 176.080 tấn, đạt 103,3% kế hoạch.
Ngành công nghiệp của tỉnh chủ yếu phát triển ở lĩnh vực chế biến nông - lâm
sản, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất sản phẩm từ gỗ, thủ công mỹ nghệ. Giá trị
sản xuất công nghiệp – xây dựng của tỉnh năm 2014 ước đạt 871.517 triệu đồng,
đạt 86,9% kế hoạch, bằng 98,94% so với năm 2013. Trong đó, công nghiệp chế

IV. HẠ TẦNG
1. Hạ tầng giao thông
Đường bộ:
Mạng lưới giao thông đường bộ tỉnh Bắc Kạn bao gồm hệ thống quốc lộ, đường
tỉnh, đường huyện, đường đô thị, đường xã và đường thôn xóm với tổng chiều dài
6.640,46 km4. Trong đó, có khoảng 237,6km đường quốc lộ với 3 tuyến quốc lộ
gồm quốc lộ 3, quốc lộ 3B và quốc lộ 279 chạy qua địa bàn tỉnh; 523,3km đường
tỉnh với 18 tuyến đường tỉnh5. 122/122 xã, phường, thị trấn có đường ô tô đến trung
tâm xã (đạt 100%).
Trong thời gian qua, mạng lưới đường bộ của tỉnh đã và đang được xây dựng
phù hợp với sự phát triển hệ thống đường bộ của cả nước và của vùng trung du
miền núi Bắc Bộ. Tỉnh đã tập trung ưu tiên đầu tư, nâng cấp theo đúng tiêu chuẩn
các tuyến đường giao thông đến khu du lịch, các khu trung tâm của tỉnh, tạo điều
kiện thuận lợi trong việc giao lưu hàng hoá và phát triển du lịch, nối liền trung tâm
tỉnh lỵ với trung tâm các huyện và trung tâm các xã. Các quốc lộ đi qua địa phận
tỉnh cũng đã và đang được đầu tư xây dựng, nâng cấp như Quốc lộ 3, Quốc lộ 279,
Quốc lộ 3B.
Tuy nhiên, do đặc điểm địa hình của tỉnh có nhiều đồi núi cao, độ dốc lớn,
thường xẩy ra lũ quét, sạt lở đất khi có mưa bão tại các huyện Na Rì, Ngân Sơn,
Pác Nặm, nên tại một số tuyến đường huyện, xã trên địa bàn tỉnh vẫn chưa hoạt
động đủ trong 4 mùa6, gây ảnh hưởng lớn đến việc xây dựng, phát triển hạ tầng
viễn thông trên địa bàn tỉnh.
Đường thủy:
Tỉnh Bắc Kạn có hơn 340 km đường sông nhưng hiện nay tuyến vận tải đường
thuỷ được sử dụng trên địa bàn chỉ khoảng 40 km, tập trung chủ yếu tại sông Năng,
4

Nguồn: Cổng thông tin du lịch Bắc Kạn (dulich.backan.gov.vn)
Quyết định số 397/QĐ-UBND ngày 22/3/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển
giao thông vận tải tỉnh Bắc Kạn giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

Cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển du lịch từng bước được quan tâm đầu tư xây
dựng. Mạng lưới giao thông phục vụ cho phát triển du lịch đang được đầu tư nâng
cấp; hệ thống thông tin liên lạc đã phát triển đến tất cả các huyện và hầu hết các
khu, điểm du lịch đáp ứng cho nhu cầu phát triển du lịch.
Do điều kiện lịch sử để lại, Bắc Kạn có nguồn di tích khá phong phú với 160 di
tích, trong đó có 12 di tích lịch sử cách mạng và kháng chiến được Nhà nước công
nhận gồm: Di tích chiến thắng Đèo Giàng, Hoàng Phài (Ngân Sơn); Di tích lịch sử
Nà Tu, Đồn Phủ Thông (Bạch Thông); huyện Chợ Đồn có 6 di tích lịch sử ATK là:
Bản Ca, Đồi Nà Pậu, Khuổi Linh, Đồi Pù Cọ, Khau Mạ, Nà Quân… và 2 di tích
danh lam thắng cảnh là: Động Nàng Tiên (Na Rì) và Hồ Ba Bể (Ba Bể). Trong đó,
Hồ Ba Bể là một trong những hồ nước ngọt có kiến tạo đẹp, lớn nhất trong cả nước
và cũng là một trong những hồ nước ngọt tự nhiên lớn nhất thế giới, nằm trong
vườn quốc gia Ba Bể, nơi đây được công nhận là 1 trong 21 khu du lịch quốc gia
Việt Nam. Giá trị lớn nhất của Hồ Ba Bể là cảnh quan địa chất độc đáo, giá trị nổi
bật về địa chất địa mạo và giá trị to lớn về đa dạng sinh học. Đây là một địa điểm
có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch của tỉnh, được Nhà nước và Bộ Văn hoá –
Thông tin cho phép xây dựng hồ sơ để trình UNESCO công nhận là danh thắng thế
giới.
4. Hạ tầng kỹ thuật đô thị8
Hạ tầng điện lực:
Hạ tầng điện lực trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đã phát triển rộng khắp ; tạo thuận
lơ ̣i cho các doanh nghiê ̣p viễn thông xây dựng, phát triển hạ tầng mạng cáp treo dọc
7
8

Nguồn: Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Kạn (www.backan.gov.vn)
Số liệu điều tra khảo sát năm 2014

Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Bắc Kạn


9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24

Thành phố Bắc Kạn
Đường Trường Chinh
Đường Trần Hưng Đạo
Đường Hùng Vương
Đường Thành Công
Đường Minh Khai
Đường Đội Kỳ
Đường Thanh Niên
Đường Kon Tum
Đường Hoàng Văn Thụ
Đường Nguyễn Văn Thoát
Đường Dương Mạc Hiếu
Đường Cứu Quốc

x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x

x
x
x
x
x
x
x
x
x
x

Khu Dân cư 244
Thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới và xã
II
Yên Đĩnh
III Thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn
IV Thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể
V
Thị trấn Phủ Thông, huyện Bạch Thông
Thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn và xã
VI
Vân Tùng
VII Thị trấn Yến Lạc, huyện Na Rì
VIII Xã Bộc Bố, huyện Pác Nặm
25
26
27
28
29
30
31
32
33

Hệ thống
cấp nƣớc
ngầm
x
x
x
x

x

x

Sử dụng
chung hạ
tầng

x
x
x
x
Nguồn: Số liệu điều tra khảo sát năm 2014

V. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN9
1. Kinh tế xã hội
Phát huy cao độ các lợi thế, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để đẩy nhanh
tốc độ tăng trưởng kinh tế và từng bước nâng cao chất lượng tăng trưởng. Tập trung
phát triển những ngành, lĩnh vực có thế mạnh và lợi thế của từng tiểu vùng, từng
lĩnh vực. Ưu tiên khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên, lợi thế của địa
phương, trước hết là các sản phẩm chủ lực, tạo ra các đột phá làm thay đổi căn bản
cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá và tăng nhanh tích luỹ.
Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) bình quân hằng năm giai
đoạn 2011 - 2015 đạt trên 15%; giai đoạn 2016 - 2020 đạt trên 14%. Thu nhập bình
quân đầu người (theo giá thực tế) năm 2015 đạt khoảng 26,4 triệu đồng bằng
khoảng 59% mức bình quân của cả nước và năm 2020 đạt khoảng 65 - 66 triệu
đồng bằng khoảng 75% mức bình quân của cả nước.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng
nhanh dần tỷ trọng các ngành: công nghiệp, dịch vụ, đặc biệt là du lịch và thương
mại. Trong đó ngành nông nghiệp được phát triển với mũi nhọn là ngành chăn nuôi

huyện được bê tông nhựa, nhựa hoặc bê tông xi măng; đạt 80% đường nông thôn
đạt loại A, mặt nhựa hoặc bê tông xi măng.
Phát triển kinh tế - xã hội gắn chặt chẽ với củng cố quốc phòng, an ninh; xây
dựng hệ thống chính trị và nền hành chính vững mạnh; tăng cường khả năng phòng,
chống thiên tai, lũ lụt trên địa bàn tỉnh.
2. Hạ tầng đô thị
Kết hợp giữa phát triển đô thị như một trung tâm phát triển, gắn với vành đai
nông thôn. Đẩy nhanh phát triển đô thị theo hướng hiện đại; xây dựng nông thôn
mới theo hướng văn minh, bảo tồn được các giá trị văn hoá của các làng/bản, xã.
Kết hợp công nghiệp hóa nông nghiệp - nông thôn với mở rộng, xây dựng mới các
khu đô thị và các vùng kinh tế trọng điểm.
Quy hoạch và phát triển hệ thống đô thị đồng bộ với sự phát triển kinh tế - xã
hội; đến năm 2015 có 01 thành phố, 01 thị xã và 13 thị trấn và đến năm 2020 có 01
thành phố, 03 thị xã và 11 thị trấn. Trong đó, nâng cấp các thị trấn Chợ Rã, Chợ
Mới và Chợ Đồn lên thành thị xã. Hình thành mới các thị trấn Chu Hương, Đồn
Đèn (huyện Ba Bể), Bản Thi (huyện Chợ Đồn), Vân Tùng, Bằng Vân (huyện Ngân
Sơn), Sáu Hai (huyện Chợ Mới), Cư Lễ (huyện Na Rì).
Tổ chức các cụm dân cư nông thôn theo hướng hình thành các thị tứ, các trung
tâm cụm xã và trung tâm xã; dự kiến đến năm 2020 sẽ hình thành 7 thị tứ.
3. Dịch vụ, du lich
̣
Tập trung phát triển các ngành thương mại, dịch vụ, du lịch để nhanh chóng trở
thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh. Ưu tiên phát triển các dịch vụ sản xuất
công nghiệp khai khoáng, vận tải, thương mại, du lịch... gắn với phát triển hành
lang kinh tế quốc lộ 3 và kinh tế cửa khẩu của Cao Bằng và Lạng Sơn.

Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Bắc Kạn

22


tầ ng viễn thông thu ̣ đô ̣ng và các công trình ha ̣ tầ ng viễn thông thu ̣ đô ̣ng hiện hữu
của các doanh nghiệp.
Tỉnh có tỷ lệ dân số sinh sống ít nhất trong cả nước (chiếm 0,3% dân số cả
nước), tuy nhiên diện tích lại rộng, khu vực nông thôn chiếm tỷ lệ lớn, mật độ dân
cư thưa thớt (62 người/km2), chủ yếu phát triển nông nghiệp và lâm nghiệp , gây
nhiều khó khăn trong việc phát triển hạ tầng viễn thông thu ̣ đô ̣ng do kinh phí thực
hiện cao, nhu cầu sử dụng của người dân thấp.
Kinh tế của tỉnh tăng trưởng, nhưng chưa nhanh và bền vững, chưa khai thác
hết tiềm năng, lợi thế của tỉnh về tài nguyên rừng và khoáng sản. Vẫn còn là tỉnh
nghèo với tỷ lệ hộ nghèo còn cao (14,2%) so với bình quân chung của cả nước
(8,2%); mức sống, điều kiện kinh tế, xã hội của các khu vực , các cụm dân cư còn
có sự chênh lệch , không đồng đều giữa các vùng trong tỉnh , đặc biệt là vùng phía
Đông và Đông Bắc của tỉnh ; nhu cầu sử dụng dịch vụ ta ̣i mỗi khu vực cũng khác
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Bắc Kạn

23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status