ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH LÂM ĐỒNG
ĐẾN NĂM 2020
GIÁM ĐỐC
(Đã ký)
Nguyễn Viết Vân
ĐƠN VỊ TƯ VẤN
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
GIÁM ĐỐC
(Đã ký)
Nguyễn Vũ Linh Sang
2. Khó khăn 10
3. Cơ hội 11
4. Thách thức 11
PHẦN III. HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ
ĐỘNG TỈNH LÂM ĐỒNG 12
I. HIỆN TRẠNG MẠNG VIỄN THÔNG 12
II. HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG 13
1. Điểm cung cấp dch vụ viễn thông công cộng 13
2. Mạng truyền dẫn 14
3. Mạng cáp ngoại vi 14
4. Trạm và ăng ten thu phát sóng thông tin di động 16
III. CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG THỤ
ĐỘNG 19
IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆN TRẠNG MẠNG VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG 20
1. Điểm mạnh 20
2. Điểm yếu 20
3. Thời cơ 21
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Lâm Đồng
2
4. Thách thức 21
PHẦN IV. DỰ BÁO XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN 22
I. XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN 22
1. Xu hướng phát triển chung của viễn thông 22
2. Xu hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động 24
II. DỰ BÁO NHU CẦU 30
1. Cơ sở dự báo 30
2. Dự báo 31
PHẦN V. QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Lâm Đồng
3
PHẦN VII. GIẢI PHÁP VÀ T CHỨC THỰC HIỆN 57
I. GIẢI PHÁP 57
1. Giải pháp về quản lý nhà nước 57
2. Phát triển hạ tầng 57
3. Cơ chế chính sách 58
4. Giải pháp thực hin đng bộ quy hoạch 58
5. Giải pháp về huy động vn đầu tư 59
II. T CHỨC THỰC HIỆN 60
1. Sở Thông tin và Truyền thông 60
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: 61
3. Sở Tài chính: 61
4. Sở Giao thông Vận tải 61
5. Sở Xây dựng 61
6. Sở Tài nguyên Môi trường: 61
7. Các sở ban ngành khác 61
8. Ủy ban nhân dân các huyn, thành ph 61
9. Các doanh nghip 62
PHỤ LỤC 63
I. PHỤ LỤC 2: BẢNG QUY HOẠCH 63
II. PHỤ LỤC 3: MẠNG NGOẠI VI 117
1. Khuyến ngh một s giải pháp kỹ thuật thực hin ngầm hóa mạng ngoại
vi 117
2. Thiết kế hào kỹ thuật 120
3. Thiết kế mương kỹ thuật 121
4. Bản vẽ b trí hầm, mương kỹ thuật trên tuyến đường 122
III. PHỤ LỤC 4: MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 122
1. Giải trình sở cứ tính toán đưa ra dung lượng phục vụ của một trạm thu
Bảng 19: Thông s độ cao anten theo vng phủ sóng 123
Bảng 20: Bảng tính bán kính phủ sóng trạm thu phát sóng 124
Bảng 21: Giá tr K theo cấu hình trạm 124
Danh mục hình
Hình 1: Đ th dự báo t l dân s s dụng dch vụ thông tin di động 32
Hình 2: Kỹ thuật khoan đnh hướng 118
Hình 3: Kỹ thuật khoan tác động 119
Hình 4: Kỹ thuật Microtunnelling 119
Hình 5: Bản vẽ mô tả thiết kế hào kỹ thuật 120
Hình 6: Bản vẽ mô tả thiết kế mương kỹ thuật 121
Hình 7: Bản vẽ mô tả hầm, mương kỹ thuật trên tuyến đường 122
Hình 8: Bản đ hin trạng hạ tầng mạng thông tin di động 129
Hình 9: Bản đ hin trạng hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng di động 130
Hình 10: Bản đ quy hoạch ngầm hóa mạng cáp viễn thông 131
Hình 11: Bản đ quy hoạch mạng thông tin di động theo khu vực lp đặt 132
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Lâm Đồng
5
PHẦN I: MỞ ĐẦU
I. SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH
Viễn thông là ngành kinh tế kỹ thuật, dch vụ quan trọng thuộc kết cấu hạ
tầng của nền kinh tế quc dân. Viễn thông có nhim vụ đảm bảo thông tin phục
vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp Ủy Đảng và Chính quyền, góp phần phát
triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quc phòng, phòng chng thiên tai; đáp
ứng các nhu cầu trao đổi, cập nhật thông tin của nhân dân trên tất cả các lĩnh
vực, các vng miền của tỉnh.
Trong thời gian vừa qua, tình hình kinh tế xã hội của tỉnh tiếp tục phát
triển ổn đnh và tăng trưởng nhanh. Đi đôi với sự phát triển của kinh tế xã hội là
sự phát triển của ngành Viễn thông. Viễn thông đã có sự phát triển nhanh chóng,
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Lâm Đồng
6
Ngh đnh 25/2011/NĐ-CP ngày 6/4/2011 quy đnh chi tiết thi hành một
s điều của Luật Viễn thông, trong đó có quy đnh quy hoạch, thiết kế, xây dựng
cơ sở hạ tầng viễn thông.
Ngh đnh s 72/2012/NĐ-CP, ngày 24/09/2012 quy đnh về quản lý và s
dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật.
Ngh đnh s 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 2 năm 2013 về vic quản lý
chất lượng công trình xây dựng.
Ngh đnh s 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2013 về vic cấp phép
xây dựng.
Quyết đnh s 32/2012/QĐ-TTg ngày 27/7/2012 của Thủ tướng Chính
phủ về vic phê duyt quy hoạch phát triển viễn thông quc gia đến năm 2020;
Chỉ th 422/CT-TTg ngày 2 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính Phủ
về vic tăng cường quản lý và phát triển bền vững cơ sở hạ tầng viễn thông.
Thông tư 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11/12/2007, hướng dẫn
những nội dung về cấp giấy phép xây dựng cho vic xây dựng, lp đặt các trạm
thu, phát sóng thông tin di động ở đô th.
Thông tư 01/2012/TT-BKHĐT ngày 9/2/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
về vic hướng dẫn xác đnh mức chi phí cho lập, thẩm đnh và công b quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực
và sản phẩm chủ yếu.
Thông tư 14/2013/TT-BTTTT ngày 21/6/2013 của Bộ Thông tin và
Truyền thông về vic hướng dẫn lập, phê duyt và tổ chức thực hin quy hoạch
hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại đa phương.
Thông tư liên tch s 210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT ngày
30/12/2013 của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông
hướng dẫn cơ chế, nguyên tc kiểm soát giá và phương pháp xác đnh giá cho
thuê công trình hạ tầng kỹ thuật s dụng chung.
Thông tư s 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng qui đnh
cầu và đảm bảo chất lượng dch vụ.
Thng nhất vic s dụng chung cơ sở hạ tầng (cng bể, nhà trạm, cột ăng
ten, truyền dẫn và các thiết b phụ trợ khác ) để các doanh nghip thực hin
xây dựng, mở rộng mạng lưới mạng viễn thông một cách đng bộ, khoa học,
không chng chéo theo đúng quy đnh của pháp luật.
Làm cơ sở trong xây dựng, mở rộng hạ tầng viễn thông trên đa bàn tỉnh,
đảm bảo an toàn cho công trình, các công trình lân cận; đáp ứng các quy chuẩn,
tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành, không gây ảnh hưởng tới môi trường, sức
kho cho cộng đng; đảm bảo tuân thủ quy hoạch chuyên ngành, xây dựng, kiến
trúc, cảnh quan đô th.
2. Yêu cầu của quy hoạch
Phân tích điều kin đa lý, kinh tế - xã hội và an ninh quc phòng đa bàn
tỉnh, đánh giá tác động đến sự phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
Đánh giá được hin trạng về năng lực, quy mô hạ tầng kỹ thuật viễn thông
thụ động trên đa bàn tỉnh.
Xây dựng quan điểm và đnh hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông
thụ động trên đa bàn tỉnh ph hợp với điều kin phát triển hạ tầng kinh tế – xã
hội, an ninh - quc phòng; đáp ứng yêu cầu công nghip hoá, hin đại hoá của
tỉnh.
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Lâm Đồng
8
PHẦN II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
1. V trí đa l
1
Lâm Đng là một tỉnh miền núi nm ở phía Nam Tây Nguyên. Phía Bc
giáp tỉnh Đk Nông và Đk Lk, phía Đông giáp tỉnh Khánh Hòa và Ninh
Thuận, phía Nam giáp tỉnh Bình Thuận và Đng Nai, phía Tây giáp tỉnh Bình
xây dựng tăng 19,6%; Dch vụ tăng 16,5%. Cơ cấu kinh tế chuyển dch theo
hướng tăng t trọng công nghip – xây dựng. Nông, lâm nghip, thủy sản đạt 1
2
Báo cáo kinh tế - xã hội tỉnh Lâm Đng năm 2013 “”
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Lâm Đồng
9
42,1%; công nghip và xây dựng đạt 23,2%; dch vụ đạt 34,7%;. GDP bình quân
đầu người đạt trên 38,7 triu đng.
Giá tr sản xuất toàn ngành nông, lâm nghip, thủy sản đạt 7.908,9 t
đng; ngành công nghip và xây dựng đạt 4.989,6 t đng; ngành dch vụ đạt
4.655,7 t đng.
Tổng thu ngân sách đa phương năm 2013 đạt 8.914,1 t. Tổng chi ngân
sách đa phương năm 2013 đạt 8.540,9 t. Kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 269
triu USD, kim ngạch nhập khẩu khoảng 52 triu USD. Tổng vn đầu tư phát
triển toàn xã hội đạt 15.420 t đng.
Công tác xoá đói giảm nghèo, dân s, bảo v và chăm sóc sức khỏe người
dân, giáo dục - đào tạo và tạo vic làm cho người lao động đều từng bước được
nâng cao, cải thin. T l hộ nghèo chiếm khoảng 4,13%; giải quyết vic làm
cho 30.117 động. Tình hình an ninh chính tr, trật tự an toàn xã hội trên đa bàn
tỉnh được giữ vững, ổn đnh.
IV. HẠ TẦNG
1. Đường bộ:
Hin nay, h thng đường bộ của Lâm Đng tương đi dày và phân b
khá đều khp trong tỉnh, cho phép các phương tin giao thông có thể đến được
hầu hết các xã và đáp ứng được nhu cầu đi lại của nhân dân.
mi hàng hóa nông sản; hỗ trợ các doanh nghip xây dựng thương hiu và áp
dụng h thng quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ph hợp; khuyến khích mở
rộng các hình thức kinh doanh, mua bán, trao đổi hàng hóa ở vng sâu, vng xa,
vng đng bào dân tộc thiểu s. Phát triển các dch vụ sản xuất và đời sng của
nhân dân ; mở rộng các dch vụ có giá tr gia tăng cao như tài chính, ngân hàng,
bảo hiểm, chứng khoán; nâng cao chất lượng dch vụ vic làm, an sinh xã hội,
dch vụ phục vụ sản xuất nông, lâm nghip.
Công nghiệp: phát triển các ngành công nghip có lợi thế cạnh tranh và
s dụng ngun nguyên liu tại chỗ; xây dựng các nhóm sản phẩm hàng hóa chủ
lực; phát triển công nghip phụ trợ, công nghip phục vụ nông nghip, nông
thôn; khuyến khích phát triển ngành tiểu thủ công nghip phục vụ du lch. Phấn
đấu đến năm 2020 cơ bản lấp đầy các khu, cụm công nghip.
Nông nghiệp: phát triển nông, lâm nghip theo hướng bền vững, đổi mới
ging và cơ cấu cây trng, vật nuôi; phát triển nông nghip sản xuất hàng hóa
công nghip cao để cung cấp nguyên liu chế biến, tiêu dng và xuất khẩu.
VI. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1. Thuận lợi
Tc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh đạt mức khá cao, đời sng kinh tế,
văn hóa, xã hội của người dân ngày được cải thin, cơ chế chính sách thu hút
đầu tư bước đầu được xây dựng đã tạo điều kin thu hút các doanh nghip xây
dựng hạ tầng mạng viễn thông trên đa bàn tỉnh.
Tỉnh đang trong giai đoạn phát triển nhanh về cơ sở hạ tầng (giao thông,
đô th, …). Đây là điều kin để các doanh nghip phát triển hạ tầng viễn thông
phi kết hợp phát triển hạ tầng mạng một cách đng bộ, có tính hiu quả và bền
vững.
Tỉnh Lâm Đng phát triển nhiều về du lch, đây là lợi thế lớn để tỉnh phát
triển dch vụ Viễn thông.
2. Khó khăn
Lâm Đng là tỉnh Tây Nguyên đa hình phức tạp có ảnh hưởng không nhỏ
đến vic phát triển triển hạ tầng viễn thông.
bởi các doanh nghip sẽ phải bỏ ra s tiền lớn để ngầm hóa mạng ngoại vi khi
mật độ dân cư khu vực nông thôn không cao, s lượng người dân s dụng dch
vụ ở mức trung bình khả năng thu hi vn thấp.
Tuy ngành du lch trong tỉnh đã phát triển nhưng nền kinh tế vẫn phụ
thuộc nhiều vào nông nghip với t l lao động làm vic trong ngành nông
nghip chiếm t l lớn, thu nhập của người dân dựa vào nông nghip nên không
ổn đnh. Điều này cng ảnh hưởng đến vic phát triển dch vụ viễn thông trên
đa bàn tỉnh.
Tỉnh phát triển mạnh về ngành du lch đòi hỏi mỹ quan cao tại các khu du
lch và khu đô th, do vậy vic ngầm hóa mạng ngoại vi, cải tạo các trạm thu
phát sóng di động cho ph hợp với cảnh quan cần đầu tư kinh phí lớn.
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Lâm Đồng 12
PHẦN III. HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ
ĐỘNG TỈNH LÂM ĐỒNG
I. HIỆN TRẠNG MẠNG VIỄN THÔNG
Trong thời gian qua, mạng viễn thông trên đa bàn tỉnh phát triển khá mạnh,
góp một phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và nâng cao chất lượng cuộc
sng người dân. Tc độ tăng trưởng của các dch vụ viễn thông luôn đạt mức cao,
đặc bit là dch vụ thông tin di động.
Hin tại trên đa bàn tỉnh có 2 doanh nghip cung cấp dch vụ đin thoại c
đnh: Viễn thông Lâm Đng, Viễn thông Quân đội. Có 3 doanh nghip cung cấp
dch vụ Internet: Viễn thông Lâm Đng, Viễn thông Quân đội và công ty FPT. Có 6
doanh nghip cung cấp dch vụ thông tin di động: Vinaphone, Mobifone, Viettel,
Vietnamobile, Gmobile, Sfone.
Hạ tầng mạng lưới viễn thông phát triển tương đi rộng khp trên đa bàn
toàn tỉnh:
- S điểm chuyển mạch hin có: 136 điểm chuyển mạch.
1.092.259
2011
142.509
1.035.064
2012
118.894
1.115.238
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Lâm Đồng
13
Năm
Đường dây thuê bao cố đnh
Thuê bao sử dụng dch vụ
thông tin di động
2013
123.413
1.193.536
Nguồn: Tổng hợp số liệu khảo sát từ doanh nghiệp
II. HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG
1. Điểm cung cấp dch vụ viễn thông công cộng
1.1. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ
Điểm cung cấp dch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ bao gm:
trung tâm viễn thông các huyn, thành ph, trung tâm dch vụ khách hàng, chi
nhánh của các tập đoàn, doanh nghip viễn thông trên đa bàn tỉnh, điểm giao dch
và các điểm đại lý do doanh nghip trực tiếp quản lý.
Hin tại, h thng điểm cung cấp dch vụ viễn thông công cộng có người
phục vụ đã phát triển rộng khp trên đa bàn tỉnh; 12/12 huyn, thành ph có điểm
cung cấp dch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ.
Viễn thông Lâm Đng và Viettel ngoài h thng các điểm phục vụ tại khu
vực thành ph, trung tâm các huyn đã phát triển điểm phục vụ viễn thông công
2. Mạng truyền dẫn
2.1. Mạng truyền dẫn liên tỉnh
Hin trên đa bàn tỉnh có 7 tuyến truyền dẫn quang liên tỉnh và 1 tuyến
truyền dẫn dự phòng bng các tuyến Viba s, các tuyến này được tổ chức điểm rẽ
để kết ni với mạng truyền dẫn nội tỉnh; mạng truyền dẫn liên tỉnh này đang chuyển
tải các dch vụ viễn thông, công ngh thông tin, phát thanh và truyền hình đi liên
tỉnh và quc tế. Cụ thể các tuyến truyền dẫn liên tỉnh trên đa bàn tỉnh Lâm Đng
hin nay:
+ Tuyến cáp quang Di Linh – Bình Thuận.
+ Tuyến cáp quang Đức Trọng – Bình Thuận.
+ Tuyến cáp quang Đạ Huoai – Đng Nai.
+ Tuyến cáp quang Di Linh – Đk Nông.
+ Tuyến cáp quang Đà Lạt – Ninh Thuận.
+ Tuyến cáp quang từ đin lực Bảo Lộc - đin lực Bình Thuận.
+ Tuyến cáp quang từ Lâm đng - Ninh Thuận.
2.2. Mạng truyền dẫn nội tỉnh
Truyển dẫn nội tỉnh có 2 doanh nghip tham gia là: Viễn thông Lâm Đng và
Viettel.
Truyền dẫn Viễn thông Lâm Đng: mạng nội tỉnh Viễn thông Lâm Đng
được kết ni bng các vòng Ring và các vòng Ring nhánh. Ngoài các vòng Ring
truyền dẫn chính các doanh nghip còn xây dựng vòng rẽ nhánh, các tuyến cáp.
Doanh nhip có 267 tuyến truyền dẫn ni đến các xã, phường, th trấn trong tỉnh.
Truyền dẫn của Viettel: xây dựng các tuyến cáp truyền dẫn đến các xã trong
tỉnh, doanh nghip có tổng cộng 514 tuyến truyền dẫn nội tỉnh.
3. Mạng cáp ngoại vi
Trên đa bàn tỉnh hin nay có 3 doanh nghip xây dựng mạng ngoại vi cung
cấp dch vụ đin thoại c đnh và Internet: Viễn thông Lâm Đng và Viễn thông
quân đội và FPT.
Viễn thông Quân đội mới tham gia xây dựng hạ tầng, hạ tầng mạng lưới
đang trong quá trình xây dựng và phát triển, chủ yếu s dụng cáp treo. Viễn thông
10
2
TP Bảo Lộc
259
25
284
9
3
Huyn Đam Rông
170
3
173
1
4
Huyn Lạc Dương
101
6
107
5
5
Huyn Lâm Hà
236
8
244
3
6
Huyn Đơn Dương
297
8
304
5
12
Huyn Cát Tiên
176
8
184
5
Tổng
2.894
163
3.057
5
Nguồn: Tập hợp từ số liệu điều tra các doanh nghiệp
H thng cáp treo chủ yếu được treo trên cột thông tin hoặc cột hạ thế của
đin lực, đã đáp ứng kp thời nhu cầu lp đặt thuê bao mới cho nhân dân trên đa
bàn toàn tỉnh. Tuy nhiên, do lượng cáp treo lớn nên gây ảnh hưởng đến mỹ quan đô
th.
Hin nay, trên đa bàn tỉnh có nhiều tuyến đường, tuyến ph đã có hạ tầng
ngầm nhưng vẫn có doanh nghip treo cáp viễn thông do chưa phi hợp để s dụng
chung cơ sở hạ tầng.
Hin tại, các tuyến cáp được ngầm hóa chủ yếu là các tuyến trong khu vực
thành ph Đà Lạt, thành ph Bảo Lộc, khu vực các trung tâm huyn nhm tạo mỹ
quan cho các khu đô th. Hin tại, khu vực đô th (các phường, th trấn) chiều dài
tuyến cáp khoảng 390km. Trong đó có khoảng 160km cáp ngầm chiếm tỉ l khoảng
40%. Khu vực nông thôn hầu hết s dụng các tuyến cáp treo.
T l ngầm hóa mạng ngoại vi trên đa bàn tỉnh thấp, nguyên nhân do điều
kin phát triển kinh tế xã hội của các khu vực không đng đều, một phần do chi phí
đầu tư thực hin ngầm hóa mạng ngoại vi còn cao.
Khu vực một s khu đô th mới, khu dân cư mới tại khu vực đô th, tuy hạ
Trên đa bàn tỉnh hin có 6 mạng đin thoại di động đang hoạt động:
- Mạng Vinaphone: 322 v trí cột ăng ten thu phát sóng.
- Mạng MobiFone: 292 v trí cột ăng ten thu phát sóng.
- Mạng Viettel Mobile: 471 v trí cột ăng ten thu phát sóng, chủ yếu lp đặt
tại các tổ chức, cá nhân trên đa bàn tỉnh.
- Mạng Vietnamobile: 116 v trí cột ăng ten thu phát sóng.
- Mạng Gmobile: 38 v trí cột ăng ten thu phát sóng.
- Mạng Sfone: 15 v trí cột ăng ten thu phát sóng.
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Lâm Đồng 17
Bảng 1: Hiện trạng hạ tầng mạng thông tin di động theo doanh nghiệp
TT
Đơn v
hành chính
Vinaphone
Mobifone
Viettel
Vietnamobile
Gmobile
Sfone
Tổng
số
cột
ăng
ten
Bán
kính
phục vụ
(km/cột)
phục vụ
(km/cột)
Số
cột
ăng
ten
Bán
kính
phục vụ
(km/cột)
Số
cột
ăng
ten
Bán
kính
phục vụ
(km/cột)
1
TP Đà Lạt
71
1,69
57
1,89
94
1,47
23
2,97
18
3,36
-
-
-
-
45
3,14
4
Huyn Lạc Dương
10
8,06
7
9,63
28
4,82
3
14,71
1
25,48
-
-
49
3,64
5
Huyn Lâm Hà
29
4,18
28
4,25
53
3,09
65
2,67
18
5,07
6
8,79
2
15,22
163
1,69
8
Huyn Di Linh
41
4,50
33
5,01
47
4,20
13
7,99
3
16,63
1
28,80
138
2,45
9
Huyn Bảo Lâm
25
5,48
13
4,55
11
4,95
19
3,77
4
8,21
-
-
-
-
47
2,39
12
Huyn Cát Tiên
14
3,96
12
4,27
19
3,40
2
10,47
-
-
-
-
47
2,16
loại A2b
Cột ăng ten
loại A2a
Tổng số cột
ăng ten
1
TP Đà Lạt
171
96
267
2
TP Bảo Lộc
125
32
157
3
Huyn Đam Rông
45
0
45
4
Huyn Lạc Dương
49
0
49
5
Huyn Lâm Hà
116
3
119
12
Huyn Cát Tiên
47
0
47
Tổng
1.100
154
1.254
Tỷ lệ (%)
88
12
Nguồn: Tập hợp từ số liệu điều tra các doanh nghiệp
4.2. Hiện trạng công nghệ hệ thng cột ăng ten thu pht sóng thông tin
di động
Hạ tầng mạng thông tin di động trên đa bàn tỉnh hin tại được xây dựng,
phát triển theo 2 công ngh chính: 2G và 3G.
- Hạ tầng mạng 2G:
Vinaphone, Viettel, Mobifone hin trạng hạ tầng mạng đã phát triển tương
đi hoàn thin: khu vực thành ph, trung tâm các huyn bán kính phục vụ bình
quân mỗi trạm thu phát sóng khoảng 1,5 – 1,9km/trạm; khu vực nông thôn bán
kính phục vụ bình quân từ 3÷5km/trạm; đảm bảo phủ sóng tới mọi khu vực dân
cư.
Vietnamobile, Gmobile, Sfone: do s lượng thuê bao còn hạn chế và chủ
yếu tập trung tại khu vực thành ph, th trấn trung tâm các huyn; nên các doanh
nghip chủ yếu tập trung phát triển hạ tầng tại khu vực này; khu vực nông thôn
hạ tầng chưa phát triển, nhiều khu vực chưa có sóng.
- Hạ tầng mạng 3G:
Đang trong quá trình triển khai xây dựng và cung cấp dch vụ. Hin tại
+) Dng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghip:
Hin trạng s dụng chung cơ sở hạ tầng mạng di động (s dụng chung h
thng cột ăng ten, nhà trạm ) giữa các doanh nghip trên đa bàn tỉnh còn khá
hạn chế. Trên đa bàn toàn tỉnh chỉ có trên 189 v trí cột s dụng chung cơ sở hạ
tầng mạng di động giữa các doanh nghip (chiếm khoảng 16%).
Những bất cập trong vấn đề s dụng chung hạ tầng giữa các doanh
nghip, một phần do h thng văn bản pháp lý, h thng cơ chế chính sách chưa
đầy đủ từ cấp Trung ương tới đa phương, một phần do yếu t cạnh tranh giữa
các doanh nghip trên th trường.
III. CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TRÌNH VIỄN
THÔNG THỤ ĐỘNG
Hin tại, Sở Thông tin và Truyền thông có nhim vụ tham mưu, giúp U
ban nhân dân tỉnh thực hin chức năng quản lý nhà nước trên về cơ sở hạ tầng
thông tin, quản lý phát triển hạ tầng viễn thông trên đa bàn tỉnh.
Sự phi hợp giữa các ban ngành trong tỉnh trong vic xây dựng và triển
khai quy hoạch, kế hoạch chưa thực sự tt dẫn đến tình trạng thiếu đng bộ
trong phát triển hạ tầng viễn thông.
Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành văn bản quy phạm
pháp luật như: Luật Viễn thông và một s các Ngh đnh, Quyết đnh, Thông tư
phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về viễn thông nhưng vẫn còn thiếu các
văn bản hướng dẫn triển khai cụ thể về hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động cho
đa phương.
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Lâm Đồng
20
Chính phủ đã ban hành ngh đnh s 25/2011/NĐ-CP ngày 6/4/2011 quy
đnh chi tiết thi hành một s điều của Luật Viễn thông, trong đó có quy đnh quy
hoạch, thiết kế, xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông.
Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành Thông tư s 14/2013/TT-
BTTTT ngày 21/6/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông về vic hướng dẫn
Công ngh thay đổi nhanh, dẫn tới các doanh nghip liên tục phát triển
xây dựng mới hạ tầng.
Quản lý nhà nước mới thực hin chức năng cấp phép cho doanh nghip
phát triển cơ sở hạ tầng. Chưa có các văn bản quy đnh thực hin s dụng chung
cơ sở hạ tầng tại các khu vực trên đa bàn tỉnh.
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Lâm Đồng
21
Tỉnh đã ban hành quyết đnh ngầm hóa một s tuyến đường khu vực thành
ph Đà Lạt, Bảo Lộc và th trấn các huyn nhưng tiến độ thực hin rất chậm.
H thng văn bản chưa có các quy đnh cụ thể trong vic phát triển cơ sở
hạ tầng mạng viễn thông do đó vic quản lý còn gặp nhiều khó khăn.
3. Thời cơ
H thng cơ chế chính sách có nhiều thay đổi, tạo điều kin thuận lợi cho
mọi doanh nghip tham gia xây dựng phát triển hạ tầng, dẫn tới có thêm nhiều
doanh nghip mới tham gia th trường, dẫn đến hạ tầng mạng lưới phát triển
nhanh.
Kinh tế xã hội của tỉnh phát triển nhanh, đời sng người dân ngày càng
được cải thin, nhu cầu thông tin liên lạc tăng cao.
Giá cước dch vụ, giá thiết b đầu cui ngày càng giảm tác động đến nhu
cầu s dụng dch vụ của người dân.
Hạ tầng kinh tế xã hội của tỉnh đang trong quá trình xây dựng, phát triển
mạnh (đô th, công nghip, du lch…) dẫn đến nhu cầu phát triển thêm hạ tầng
mạng phục vụ cho các khu vực này.
4. Thách thức
Th trường viễn thông Vit Nam đang trong giai đoạn phát triển có nhiều
biến động: thay đổi công ngh, th trường phát triển đột biến dẫn tới khó khăn và
sức ép về phát triển hạ tầng.
Nhiều doanh nghip tham gia th trường, th trường có sự cạnh tranh
mạnh mẽ giữa các doanh nghip, do đó hướng phát triển hạ tầng dng chung
Truy nhập không dây sẽ có nhu cầu ngày càng lớn. Công ngh truy cập
không dây băng rộng Wifi và Wimax sẽ phát triển mạnh, công ngh Wimax có
thể sẽ thay thế cả dch vụ đin thoại di động và Internet truyền thng.
Ứng dụng Công ngh thông tin vào Viễn thông ngày càng rộng rãi. Đặc
bit là trong các dch vụ gia tăng giá tr, h thng chăm sóc khách hàng, h
thng hỗ trợ vận hành (OSS), mạng lưới quản tr Viễn thông, h thng quản tr
mạng lưới và các dch vụ bảo lưu s đin thoại.
1.2. Xu hướng pht triển thị trường
Th trường Viễn thông sẽ là th trường tự do, các doanh nghip trong nước
và ngoài nước hoàn toàn tự do cạnh tranh trên th trường.
Mở ca th trường có tác động tt như làm giảm giá cước, thu hút đông s
người s dụng nhưng cng làm ảnh hưởng đến an ninh thông tin liên lạc, phổ
cập dch vụ và có thể loại nhiều doanh nghip trong nước ra khỏi th trường.
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Lâm Đồng
23
Xây dựng và thiết lập mạng vẫn do các doanh nghip trong nước thực
hin, cung cấp và bán lại dch vụ sẽ không hạn chế các doanh nghip nước
ngoài.
Doanh nghip nước ngoài tham gia th trường dưới hình thức đầu tư vn
vào các doanh nghip cổ phần; hoặc hợp tác với các công ty theo hình thức liên
doanh.
Th trường thông tin di động: do th trường hin tại đã phát triển gần tới
mức bão hòa nên trong giai đoạn tới tc độ phát triển dch vụ sẽ chậm lại. Các
doanh nghip cạnh tranh mạnh để thu hút khách hàng ở khu vực nông thôn bng
các dch vụ mức giá thấp, chính sách khuyến mại.
Th trường dch vụ đin thoại c đnh: trong giai đoạn tới dch vụ đin
thoại c đnh sẽ giảm tc độ tăng trưởng, tc độ tăng trưởng chậm lại, có thể
tăng trưởng âm, do sự phát triển mạnh mẽ của dch vụ thông tin di động và do
xu hướng s dụng dch vụ của người s dụng có nhiều thay đổi.