QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH LÀO CAI ĐẾN NĂM 2020 - Pdf 34

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

VIỆN CS&CL PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN
----------------------o0o----------------------

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ
MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC
QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH LÀO CAI ĐẾN
NĂM 2020

Hà Nội, tháng 1 năm 2009


BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

VIỆN CS&CL PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN
----------------------o0o----------------------

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ
MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC

QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH LÀO CAI ĐẾN
NĂM 2020

UBND tỉnh Lào Cai

Hà Nội, tháng 1 năm 2009



xác định được hướng đi vừa mang tính đột phá, vừa mang tính phát triển bền vững,
phù hợp với điều kiện của tỉnh và lợi dụng được các điều kiện phát triển chung của
đất nước.
Thực hiện Chỉ thị 32/1998/CT-TTg ngày 23/9/1998 của Thủ tướng Chính phủ
và Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về công tác quy


hoạch phát triển kinh tế-xã hội đối với các tỉnh, thành phố trong cả nước, thực hiện
Nghị quyết của Tỉnh Đảng bộ Lào Cai lần thứ XIII, UBND tỉnh Lào Cai đã ra quyết
định giao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư đã phối hợp với các Sở, Ban, Ngành của
thành phố, của các huyện trong tỉnh và Viện Chiến lược phát triển – Bộ Kế hoạch
và Đầu tư tiến hành nghiên cứu xây dựng “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã
hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020”.
Đây là loại dự án mới, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt là Thủ tướng Chính
phủ.
Trải qua quá trình xây dựng và hoàn thiện dự án quy hoạch, căn cứ đề nghị của
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai tại các văn bản số 109/TTr-UBND ngày 19 tháng 12
năm 2007, số 01/UBND-TH ngày 02 tháng 01 năm 2008 và ý kiến của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư tại văn bản số 583/BKH-TĐ&GSĐT ngày 23 tháng 01 năm 2008, số
1820/BKH-TĐ&GSĐT về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
tỉnh Lào Cai đến năm 2020, Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 46/2008/QĐTTg ngày 31 tháng 3 năm 2008 về Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020.
2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá môi
trường chiến lược (ĐMC):
Việc thực hiện ĐMC cho dự án Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
tỉnh Lào Cai đến năm 2020 dựa trên các căn cứ pháp luật và kỹ thuật sau:
2.1 Căn cứ pháp luật:
1. Luật Bảo vệ Môi trường 2005 được kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa XI thông
qua ngày 19/11/2005
2. Luật Tài nguyên Nước, được Quốc hội thông qua ngày 20/5/1998
3. Luật Thủy sản, được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003

CaiV/v ban hành Quy chế Bảo vệ Môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
16. Chỉ thị số 01/2000/CT-UB ngày 13/01/2000 của UBND tỉnh V/v triển khai
ký quỹ phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
17. Chỉ thị số 05/2004/CT-UB ngày 23/4/2004 của UBND tỉnh Lào Cai V/v thu
phí Bảo vệ Môi trường đối với nước thải theo Nghị định số 67/NĐ-CP ngày
13/6/2003 của Chính phủ.
18. Chỉ thị số 14/CT-UB ngày 20/9/2004 của UBND tỉnh Về việc tăng cường
công tác Bảo vệ Môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai.


19. Quyết định số 500/2004/QĐ-UB ngày 8/9/2004 của UBND tỉnh V/v thu phí
bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
20. Chỉ thị số 38 CT/TU ngày 8/11/2005 về việc triển khai quán triệt và tổ chức
thực hiện Nghị quyết số 41 – NQ/TW của Bộ chính trị về BVMT trong thời kỳ đẩy
mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước;
21. Quyết định 736/QĐ-UBND tỉnh Lào Cai ngày 24/11/2005về việc ban hành
chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 41 của Bộ chính trị
2.2 Căn cứ kỹ thuật:
1. Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 8/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường
và cam kết bảo vệ môi trường. Phụ lục 1: Cấu trúc và yêu cầu về báo cáo đánh giá
môi trường chiến lược - Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT
ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi
trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.
2. Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi
trường và cam kết bảo vệ môi trường. Phụ lục 1: Cấu trúc và yêu cầu về nội dung
của báo cáo đánh giá môi trường chiến lược - Ban hành kèm theo Thông tư số
05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng
dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết


Bộ môn CL&CS
CS&CL PTNNNT

2

Phạm Thị Thanh Hoa

Môi trường

nt

3

Vũ Huy Phúc

Môi trường

nt

4

Phùng Giang Hải

Kinh tế

nt

5


Trong khoảng thời gian từ đầu tháng 12 năm 2008 đến giữa tháng 1 năm 2009,
nhóm ĐMC đã thực hiện các hoạt động sau:
- Thu thập dữ liệu liên quan đến hiện trạng và quy hoạch phát triển kinh tế-xã
hội, các vấn đề về môi trường và tác động môi trường, các báo cáo ĐMC đã thực
hiện.
- Cá nhân nghiên cứu tài liệu.
- Làm việc theo nhóm với cố vấn kỹ thuật để xác định các vấn đề môi trường, đã
xác định 5 vấn đề môi trường cơ bản gồm:


Bảng 2: các vấn đề môi trường lựa chọn
Các vấn đề môi trường

Đánh giá diễn biến và xu thế trong tương lai

1. Ô nhiễm nước mặt

+ Gia tăng nhu cầu xử dụng nước cho sinh hoạt và
sản suất
+ Gia tăng lượng nước thải có nguồn từ sinh hoạt
và sản suất

2. Tai biến môi trường

+ Chuyển đổi mục đích sử dụng đất gây suy giảm
lớp phủ thực vật, các tai biến môi trường vùng cao
có nguy cơ diễn ra mạnh mẽ
+ Phát triển cảng sông cùng với sự đổ thải chất
thải rắn ven bờ sông tạo điều kiện cho xói lở bờ
sông.

thực hiện quy hoạch
3. Đánh giá tác động tích lũy
- Làm việc theo nhóm, trao đổi và thông qua tổng hợp khung phân tích các vấn
đề liên quan đến giải pháp giảm thiểu các tác động tiềm tàng tới môi trường khi
thực hiện quy hoạch, bao gồm cả việc điều chỉnh mục tiêu và phân bố không gian
của quy hoạch.
- Phân công từng cá nhân chịu trách nhiệm viết các phần trong báo cáo ĐMC.
- Làm việc theo nhóm, góp ý thông qua báo cáo ĐMC cho Quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020.
- Từ cuối tháng 1 năm 2009 đến giữa tháng 2 năm 2009, Nhóm sẽ gửi Báo cáo
ĐMC để xin ý kiến góp ý của chuyên gia và sẽ tiếp tục chỉnh sửa để hoàn thiện; tổ
chức hội thảo trao đổi kết quả và kinh nghiệm thực hiện ĐMC; Hoàn thiện báo cáo
cuối cùng.


Chương 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN VÀ CÁC VẤN ĐỀ
MÔI TRƯỜNG CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN
1.1. Cơ quan chủ dự án:
Dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020
được UBND tỉnh Lào Cai chỉ đạo Sở Kế hoạch Đầu tư, các sở ban ngành trong tỉnh
cúng phối hợp với Viênn Nghiên cứu phát triển, Bộ Kế hoạch Đầu tư thực hiện.
Mọi thông tin liên quan đến dự án có thể được cung cấp bới cơ quan chủ trì dự
án là UBND tỉnh Lào Cai, địa chỉ Địa chỉ: Số 286 Đường Hoàng Liên - Phường
Kim
Tân

Thành
phố
Lào
Cai;

vấn đề văn hóa, xã hội và bảo vệ môi trường tự nhiên; giữ vững ổn định chính trị,
an ninh, trật tự an toàn xã hội và chủ quyền quốc gia.
b. Mục tiêu cụ thể
+ Mục tiêu kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn từ nay đến năm 2010 đạt
13%/năm; giai đoạn 2011 - 2015 đạt 14,5%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 đạt
12,5%/năm;
- Phấn đấu GDP bình quân đầu người đạt 13 triệu đồng/người/năm vào năm
2010, đạt 31,8 triệu đồng/người/năm vào năm 2015 và đạt 63,1 triệu
đồng/người/năm vào năm 2020;
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng các ngành phi nông
nghiệp. Đến năm 2010, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng đạt 34,1%, dịch vụ đạt
38,0% và nông - lâm - thuỷ sản giảm xuống còn 27,9% trong GDP; đến năm 2015
cơ cấu tương ứng của các ngành đạt 40,1% - 43,6% - 16,3% và đến năm 2020 đạt
40,7% - 49,6% - 9,7%.
+ Mục tiêu xã hội
- Phấn đấu giảm mức sinh bình quân hàng năm khoảng 0,4%o để ổn định quy
mô dân số khoảng 703,6 nghìn người vào năm 2020; tốc độ tăng dân số tự nhiên
bình quân hàng năm giai đoạn từ nay đến năm 2010 đạt 1,4%, giai đoạn 2011 2020 đạt 1,3%;
- Tốc độ tăng tỷ lệ dân số đô thị bình quân giai đoạn từ nay đến năm 2010 đạt
8,2%/năm, giai đoạn 2011 - 2015 đạt 8,4%/năm, giai đoạn 2016 - 2020 đạt
8,0%/năm; tỷ lệ dân số đô thị đến năm 2010 đạt 27,5%, năm 2015 đạt 38,9% và
năm 2020 đạt 53,6%;
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn dưới 20% vào năm 2010, dưới 5% vào năm
2015 và đến năm 2020, cơ bản không còn hộ nghèo;
- Tạo việc làm mới bình quân hàng năm trong giai đoạn từ nay đến năm 2010
cho khoảng 9,5 nghìn người, giai đoạn 2011 - 2020 cho khoảng 5,5 nghìn người;
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đến năm 2010 đạt 36%, năm 2015 đạt trên
55%, năm 2020 đạt trên 75%;


- Tốc độ tăng giá trị gia tăng ngành dịch vụ bình quân giai đoạn từ nay đến năm
2010 đạt 13%/năm; giai đoạn 2011 - 2015 đạt 18,1%/năm; giai đoạn 2016 - 2020


đạt 14,8%/năm; Năng suất lao động ngành bình quân đạt 18 triệu đồng/người/năm
vào năm 2010, 25 triệu đồng/người/năm vào năm 2015 và 40 triệu đồng/người/năm
vào năm 2020.
1.2.4. Các phương án phát triểnđề suất trong quy hoạch
Phương án 1:
Tăng trưởng GDP bình quân đặt 13%/năm; 13,1%/năm và 11,5%/năm ở từng
giai đoạn phát triển. Đây là phương án tích cực hội tụ nhiều yếu tố thuận lợi để thu
hút lượng vốn đầu tư, có bước chuyển mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế, mục tiêu đến
năm 2015 và 2020 tỷ trọng ngành nông, lâm, thủy sản chỉ còn 18,3% và 11,6% tỷ
trọng các ngành phi nông nghiệp chiếm hơn 86% cơ cấu kinh tế của tỉnh.
Phương án II:
Nhịp độ tăng trưởng kinh tế của Lào Cai sẽ đạt khoảng 13%/năm; 14,5%/năm và
12,5%/năm ở từng giai đoạn. Phương án này đặtr a yêu cầu phát triển trong từng
giai đoạn, đó là: Giai đoạn 2006 – 2010, tập trung đầu tư hạ tầng cơ sở; kinh tế phát
triển nhanh dựa trên các yếu tố cơ bản như kinh tế cửa khẩu, du lịch, công nghiệp
khai thác và chế biến khoáng sản...
Phương án III:
Đây là phương án đặt ra khả năng tăng trưởng kinh tế của tỉnh khá nhanh, sau
giai đoạn phát triển tạo dựng cơ sở hạ tầng (giai đoạn 2006-2010), GDP tăng bình
quân đạt 15,1%/năm giai đoạn 2011-2015, giai đoạn 2016-2020 tốc độ tăng trưởng
GDP đạt 13,9%/năm. Đây là phương án hội tụ nhiều yếu tố nhưng thu hút được
lượng vốn đầu tư lớn, có bước chuyển biến mạnh mẽ về cơ câu kinh tế, đến năm
2015 và 2010 tỷ trọng ngành nông, lâm, thủy sản chỉ còn 11,4% và 7,2%, tỷ trọng
các ngành phi nông nghiệp chiến tới 98% tổng GDP.
1.2.5. Phương hướng tổ chức không gian kinh tế - xã hội.
a. Phương hướng tổ chức phát triển trung tâm kinh tế, trục, tuyến động lực

+ Giai đoạn từ nay đến năm 2010, tập trung đầu tư hạ tầng và lấp đầy các cụm
công nghiệp Đông Phố Mới, Bắc Duyên Hải và Khu công nghiệp Tằng Loỏng.
+ Giai đoạn 2011 - 2020, quy hoạch các khu, cụm công nghiệp gắn với các trục
giao thông như quốc lộ 70, 4D, đường cao tốc Lào Cai - Hà Nội.
d. Phương hướng tổ chức không gian ngành thương mại
+ Đến năm 2020, xây dựng được một sàn - trung tâm giao dịch hàng hoá với quy
mô vừa, diện tích sàn từ 5.000 - 10.000m2, phục vụ giao dịch cho 200 đối tác trong
một phiên giao dịch.


+ Giai đoạn từ nay đến năm 2010, tập trung khai thác hiệu quả Trung tâm
thương mại cửa khẩu quốc tế Lào Cai và Trung tâm thương mại Kim Thành; giai
đoạn 2011 - 2020, phát triển thêm 2 trung tâm thương mại tại đô thị mới Lào Cai Cam Đường và thị trấn Sa Pa.
+ Siêu thị: giai đoạn từ nay đến năm 2010, cải tạo, nâng cấp các siêu thị hiện có,
phát triển mới các siêu thị tại các khu vực đô thị tập trung dân cư (thành phố Lào
Cai và một số trung tâm huyện); giai đoạn 2011 - 2020, phấn đấu các thị trấn huyện,
thị trấn khu công nghiệp đều có siêu thị đạt tiêu chuẩn.
+ Thực hiện kiên cố hoá hệ thống chợ, phấn đấu đến năm 2010 cơ bản xoá các
chợ tạm. Giai đoạn từ nay đến năm 2010, cải tạo nâng cấp 11 chợ, xây dựng mới 18
chợ đang hoạt động, phát triển 8 chợ mới. Giai đoạn 2011 - 2020, cải tạo nâng cấp
20 chợ, phát triển 15 chợ mới.
+ Quy hoạch xây dựng lò giết mổ gia súc, gia cầm ở khu ngoại ô của thành phố
Lào Cai và các thị trấn; quy hoạch mạng lưới kho vận đầu mối, mạng lưới xăng dầu.
e. Phương hướng tổ chức không gian phát triển du lịch
+ Tổ chức không gian các vùng động lực phát triển du lịch:
- Vùng 1: thành phố Lào Cai - đây là vùng động lực, là nơi trung chuyển đến các
khu, điểm du lịch khác;
- Vùng 2: phía Tây Bắc, bao gồm: huyện Sa Pa, Bát Xát - đây là vùng núi thuộc
dãy Hoàng Liên Sơn, có khí hậu mát mẻ và hệ động thực vật phong phú, còn
nguyên sinh rất thuận lợi cho đầu tư phát triển các khu nghỉ mát chất lượng cao, khu

phát triển các loại thủy sản đặc sản: cá hồi, cá tầm v.v...
+ Phát triển mạnh 3 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng kinh tế kết hợp phát triển
rừng sản xuất, rừng đặc dụng). Đầu tư các cơ sở chế biến sản phẩm từ rừng như: gỗ,
trúc, đặc sản rừng v.v... Bảo tồn và phát huy các nguồn gen quý hiếm tại Vườn quốc
gia Hoàng Liên và Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên Sơn - Văn Bàn.

1.3. Phạm vi nghiên cứu của ĐMC và các vấn đề môi trường chính liên
quan đến dự án:
1.3.1. Phạm vi nghiên cứu của ĐMC:
a. Phạm vi không gian
Theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020,
nhóm chuyên gia đánh giá môi trường chiến lược xác định phạm vi nghiên cứu môi
trường chiến lược như sau:


Các vấn đề môi trường được xem xét trên toàn bộ vùng lãnh thổ của tỉnh Lào
Cai. Tuy nhiên, có một số vấn đề môi trường cần được xem xét với quy mô liên
vùng như vấn đề môi trường lưu vực sông Hồng hay vấn đề bảo tồn diện tích rừng
và đa dạng sinh học các vùng ven biên giới. Bên cạnh đó, các vấn đề nổi cộm về
môi trường hiện nay và trong tương lại sẽ được khoanh vi trong nội hạt tỉnh Lào cai
như:
- Khu vực phân bố khoáng sản và phát triển công nghiệp. Đây là khu vực trong
tương lai sẽ gây ra nhiều tác động tới môi trường do thải các chất thải trong quá
trình hoạt động sản xuất cũng như khai thác. Đây là khu vực nổi cộm về vấn đề
nước thải của các nhà máy sản xuấtcông nghiệp như:
+ Nhà máy sản xuất Phốtpho vàng II công suất 8.000 tấn/năm và nhà máy sản
xuất Phốtpho vàng I công suất 6.000 tấn/năm: Đây là nhà máy sản xuấthoá chất, các
chất thải như nước thải, khí thải cũng như chất thải rắn là một vấn đề nổi cộm. Theo
báo cáo, hiện nay nhà máy chưa có các biện pháp xử lý chất thải. Chất thải của nhà
máy có ảnh hưởng rất lớn tới môi trường nước sông Hồng, môi trường đất…

khoảng trên 100 loài động vật, trong đó có nhiều loài được ghi trong "Sách Đỏ của
Việt Nam" như Báo mây (Neofellis Negulosa), Báo lông đen (Panthera Pardus), Hổ
đen (Panthera Tigris)… nhiều loài chim đặc hữu ở Đông Nam Á như chim Cu rốc
đít đỏ (Megalaima Lagrandieri), chim Sẻ cổ đỏ (Spizixos Semitorques), chim
Bulbul màu hạt dẻ (Hypsispetes Castanotus)… các rừng thông gai (hay Sa mu), Pơ
mu, nhiều loại cây thuộc họ Đỗ quyên và Phong lan... Chính vì vậy, phát triển du
lịch tại đây sẽ có nguy cơ tác động mạnh tới đa dạng sinh học cũng như những nền
văn hoá bản địa tại đây.
- Các khu vực phát triển khu dân cư đô thị và khu dân cư tập trung: Hầu hết các
khu dân cư tập trung, các khu đô thị đều nằm trên các trục đường quốc lộ hoặc tỉnh
lộ. Đây là một trong những thuận lợi cho phát triển kinh tế và giao thương thương
mại. Tuy nhiên, trong quy hoạch không nêu rõ các biện pháp bảo vệ môi trường cho
khu dân cư, đô thị khi phát triển các khu vực này.
Theo số liệu thống kê dân số của Lào Cai phân theo khu vực thành thị và nông
thôn như sau:
Bảng 3: Dự báo tốc độ tăng trưởng và cơ cấu dân số tỉnh Lào Cai đến năm 2020
(Ngàn người)
Nhịp độ tăng trưởng %
Chỉ tiêu

2005

2010

2015

2020 20062010

Tổng


1,3

52,6

8,00

8,20

8,00

47,4

-0,6

-1,9

-3,9

Như vậy có thể thấy, sự chuyển dịch dân số từ nông thôn ra thành thị sảy ra
mạnh mẽ, nhất là từ những năm 2010. Tốc độ phát triển dân số đô thị là rất lớn, điều
này dẫn đến sự gia tăng như cầu về lương thực cũng như cấp nước sinh hoạt phục
vụ cho cuộc sống người dân đô thị.
Hình dưới thể hiện tỷ lệ dân số đô thị so với dân số toàn tỉnh cho đến năm 2020.
Dựa trên biểu đồ cho thấy, đến năm 2020, dân số đô thị chiếm hơn 52% tổng dân số
toàn tỉnh. Lượng dân số lớn, nhưng lại tập trung trong một diện tích nhỏ sẽ là
nguyên nhân tập trung rác thải rắn, nước thải sinh hoạt cũng như rác thải bệnh viện
cần phải xử lý.


Sự gia tăng dân số thành thị so với tổng dân số

và những dự án có tác động lâu dài mà thời gian xem xét đến vấn đề môi trường là
dài hơn hay bằng với thời gian quy hoạch.
Bên cạnh đó, khoảng thời gian quan tâm còn phụ thuộc vào khả năng xử lý các
vấn đề môi trường đó trong tương lai.
1.3.2. Các vấn đề môi trường chính liên quan đến dự án:
a, Các vấn đề môi trường chính được quan tâm trong báo cáo ĐMC
Sau khi xem xét, tìm hiểu và tham khảo các báo cáo hiện trạng môi trường
tại Lào Cai các năm từ 2004 đến nay, nhóm chuyên gia nhận thấy các vấn đề môi
trường của Lào Cai được thể hiện qua các hoạt động phát triển kinh tế xã hội sau:
- Hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản với quy mô lớn phá huỷ đất đai,
cảnh quan môi trường và thảm thực vật, là ngành công nghiệp có lượng đất đá thải
lớn nhất, bên cạnh đó hoạt động khai thác, gây ra tiếng ồn, bụi, sử dụng hoá chất làm
ô nhiễm môi trường nước, không khí khu vực và xung quanh.


- Hoạt động tham quan du lịch gây áp lực lớn đối với môi trường làm sản sinh
một lượng lớn chất thải, xả rác thải bừa bãi, phá huỷ cảnh quan môi trường sinh thái
...
- Quá trình đô thị hoá, giao thông phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo một
lượng lớn chất thải rắn, nước thải từ các khu đô thị, bệnh viện, khu công nghiệp...
- Sự khai thác quá mức tài nguyên rừng, đa dạng sinh học, xả nước thải chưa
qua xử lý môi trường vào nguồn nước luôn có nguy cơ gây ô nhiễm, suy thoái môi
trường, làm giảm tỷ lệ tán che phủ rừng.
- Vấn đề ô nhiễm môi trường tại một số khu công nghiệp trên điạ bàn; đặc biệt
là khu công nghiệp tằng loỏng.
- Lào Cai hiện nay có 04 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo
Quyết định 64 của Chính phủ song chưa thực hiện các giải pháp triệt để về xử lý ô
nhiễm môi trường.
- Vấn đề xử lý rác thải trong đô thị, chất thải bệnh viện và chất thải nông thôn đặc
biệt xử lý Thuốc BVTV cũng đang là vấn đề rất bức xúc cần được quan tâm.

và phân bón hoá học tràn lan là một trong những nguyên nhân gây thoái hoá đất.
Với tập tục canh tác của người dân tộc thiểu số là phát rừng làm nương rãy đã tạo ra
nguy cơ sói mòn cho những vùng đất dốc. Bảo vệ và khai thác bền vững tài nguyên
đất là một vấn đề cần được lồng ghép trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã
hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020.
4. Đa dạng sinh học và tài nguyên rừng: Bảo tồn đa dạng sinh học, duy trì các
nguồn gen bản địa là một trong những vấn đề của phát triển trên địa bàn Lào Cai.
Như đã phân tích ở trên, Vườn quốc gia Hoàng Liên là nơi lưu giữ một quần thể
sinh vật phong phú và đa dạng, việc phát triển du lịch tại Sapa có thể gây tác động
không tốt tới quần thể sinh vật này. Theo thống kê, hiện nay số loài có tên trang
sách đỏ thế giới và sách đỏ Việt Nam tại khu vực này là khá cao, chiếm khoảng
35% tổng số loài được ghi nhận.
5. Chất thải rắn: Vấn đề phát triển công nghiệp khai khoáng là mục tiêu mũi
nhọn trong phát triển kinh tế xã hội tỉnh Lào Cai trong thời gian tới, bên cạnh đó là
việc phát triển các khu dân cư đô thị cũng là một trong những mục tiêu quan trọng.
Chính vì vậy, trong tương lai, lượng chất thải rắn tại Lào Cai sẽ gia tăng đột biến.
Với việc hiện nay không có một quy trình xử lý rác thải rắn hợp lý, đây sẽ là một
nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trong tương lai. Chất thải rắn sẽ là vấn
đề nhức nhối của các địa phương có khu, cụm công nghiệp và khu khai thác khoáng
sản, bên cạnh đó, cần quan tâm tới các khu dân cư tập trung và dân cư đô thị. Quan
tâm tới vấn đề này nhằm đưa ra những định huớng quản lý chất thải rắn trong tương
lai là một trong những mục tiêu hàng đầu của nhóm đánh giá môi trường chiến
lược.
b, Những mục tiêu môi trường liên quan


Các mục tiêu môi trường liên quan được nêu trong:
-

Các văn bản pháp luật về môi trường (Luật BVMT, Luật Đa dạng sinh học, các

+ Bảo vệ môi trường thiên nhiên và di sản văn hóa
+ Bảo vệ môi trường gắn với phát triển kinh tế - xã hội vùng
+ Bảo vệ môi trường gắn với phát triển các ngành kinh tế
+ Bảo vệ, sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo tồn đa
dạng sinh học.
+ Phòng ngừa, kiểm soát và xử lí ô nhiễm.
+ Cải thiện chất lượng môi trường các khu vực đô thị, vùng nông thôn và các
khu công nghiệp.


Chương 2: MÔ TẢ DIỄN BIẾN CÁC VẤN ĐỀ MÔI
TRƯỜNG LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN
2.1. Mô tả tóm tắt điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế xã hội khu
vực nghiên cứu:
2.1.1. Điều kiện về địa lý, địa chất
Vị trí địa lý:
Lào Cai là một tỉnh vùng cao biên giới, cách thủ đô Hà Nội 338 Km về phía
Tây Bắc. Toạ độ địa lý từ 21040’56” đến 22050’30” vĩ độ Bắc; 103030’24” đến
104038’21” kinh độ Đông.
Phía Bắc giáp nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa với điểm cực Bắc thuộc xã
Pha Long huyện Mường Khương có toạ độ 22050’30” vĩ độ Bắc, 104014’35” kinh độ
Đông.
Phía Nam giáp tỉnh Yên Bái, với điểm cực Nam ở xã Nậm Tha huyện Văn
Bàn có toạ độ 22051’ vĩ độ Bắc, 103048’53” kinh độ Đông.
Phía Đông giáp tỉnh Hà Giang, với điểm cực Đông là đỉnh PonTatJian có toạ
0
độ 22 13’03” vĩ độ Bắc, 104038’21” kinh độ Đông.
Phía Tây giáp tỉnh Lai Châu với điểm cực Tây ở xã ý Tý huyện Bát Xát có toạ
0
độ 22 36’ vĩ độ Bắc, 103031 kinh độ Đông.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status