Luận văn tốt nghiệp
PHẦN MỞ ĐẦU
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nước ta đang trên con đường hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam sẽ gia nhập
Tổ chức thương mại thế giới (WTO) trong tương lai là một điều tất yếu. Cũng như
các nước trong khu vực nói riêng và các nước khác trên thế giới nói chung, hội
nhập kinh tế sẽ tạo ra nhiều cơ hội và cũng đầy thử thách cho nền kinh tế Việt
Nam. Điều quan trọng là các doanh nghiệp Việt Nam – những trụ cột của nền kinh
tế đã, đang và sẽ làm gì để đón lấy cơ hội và vượt qua những thử thách đó để có
thể phát triển một cách bền vững.
Ngày nay phân tích hoạt động kinh doanh là việc làm không thể thiếu đối với
các nhà quản trị doanh nghiệp. Phải thường xuyên kiểm tra hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, tìm ra mặt mạnh để phát huy và mặt yếu để khắc
phục. Phải tìm hiểu, phân tích thông tin thị trường để có định hướng phát triển
trong tương lai. Qua phân tích hoạt động kinh doanh giúp các nhà quản trị hiểu rõ
về chính doanh nghiệp mình và có sự hiểu biết về đối thủ cạnh tranh của mình. Từ
đó, nhà quản trị đưa ra quyết định nên sản xuất sản phẩm gì? Sản xuất cho ai? Và
khi nào sản xuất?. Đấy là sự lựa chọn mang tính chất quyết định sự tồn vong của
doanh nghiệp.
Với kiến thức tích lũy được sau bốn năm Đại học cũng như được tìm hiểu và
tiếp xúc với thực tế hoạt động kinh doanh tại Công ty Thương Mại Thuốc Lá chi
nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh trong thời gian ba tháng thực tập đã giúp em biết
được một công ty trên thực tế hoạt động là như thế nào, đặc biệt là những thành
quả mà Công ty đạt được nên em quyết định chọn đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt
động kinh doanh tại Công ty Thương Mại Thuốc Lá chi nhánh Thành Phố Hồ Chí
Minh” để làm luận văn tốt nghiệp. Do kiến thức thực tế cũng như kinh nghiệm bản
thân còn hạn chế nên đề tài sẽ không tránh khỏi những sai sót rất mong được sự
góp ý và giúp đỡ của quý thầy cô, anh chị và các bạn để đề tài được hoàn thành
tốt.
II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài hướng đến nghiên cứu các mục tiêu sau:
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp thay thế liên hoàn
- Phương pháp chênh lệch
Trang 2
Luận văn tốt nghiệp
IV. NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài được bố cục thành ba phần: phần mở đầu, phần nội dung và phần kết
luận. Riêng phần nội dung chính của đề tài được trình bày thành bốn chương:
• Chương 1: Trình bày cơ sở lí luận, các chỉ tiêu và phương pháp đánh giá
hoạt động kinh doanh.
• Chương 2: Giới thiệu khái quát về Công ty Thương Mại Thuốc Lá chi
nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh.
• Chương 3: Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty Thương Mại Thuốc
Lá chi nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh trong ba năm (từ năm 2003 đến năm
2005) thông qua phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận cùng với một số
chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và hiệu quả sử dụng nguồn
nhân lực của Công ty.
• Chương 4: Trình bày một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh của Công ty.
Công ty Thương Mại Thuốc Lá chi nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh là một
Công ty kinh doanh đa ngành. Ngoài kinh doanh thuốc lá bao, Công ty còn có hoạt
động vận chuyển và kinh doanh nước uống tinh khiết. Vì kiến thức còn hạn chế và
thời gian thực tập có hạn nên không thể tìm hiểu và phân tích hết tất cả các lĩnh
vực kinh doanh trên, đề tài chỉ nghiên cứu giới hạn trong lĩnh vực kinh doanh
thuốc lá bao của Công ty với sản phẩm chính là Vinataba.
Trang 3
Luận văn tốt nghiệp
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN
kinh doanh và kết quả kinh doanh, tức sự việc đã xảy ra ở quá khứ, thành qui luật
để nhận thức hiện tại và nhắm đến tương lai cho tất cả các mặt hoạt động của một
doanh nghiệp.
Nhiệm vụ cụ thể của phân tích hoạt động kinh doanh là:
- Đánh giá kết quả thực hiện được so với kế hoạch hoặc so với tình hình thực
hiện kì trước, các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành hoặc chỉ tiêu trung
bình ngành và các thông số thị trường.
- Phân tích những yếu tố nội tại và khách quan đã ảnh hưởng đến tình hình
thực hiện kế hoạch.
- Phân tích hiệu quả các phương án kinh doanh hiện tại và các dự án đầu tư
dài hạn.
- Lập báo cáo kết quả phân tích, thuyết minh và đề xuất biện pháp quản trị.
Các báo cáo được thể hiện bằng lời văn, bằng biểu bảng và bằng các loại
đồ thị hình thuyết phục.
II. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KINH DOANH
1. Phương pháp chi tiết
Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong phân tích hoạt động kinh
doanh. Mọi kết quả hoạt động kinh doanh đều cần thiết và có thể chi tiết theo các
hướng khác nhau. Thông thường phương pháp phân tích được thực hiện như sau:
- Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu.
- Chi tiết theo thời gian.
- Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh.
2. Phương pháp so sánh
Là phương pháp nhằm xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu
bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở ( chỉ tiêu gốc). Đây là
phương pháp đơn giản và được sử dụng rộng rãi trong phân tích hoạt động kinh
doanh cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế xã hội.
Có hai phương pháp so sánh:
Trang 5
Luận văn tốt nghiệp
y
xx
xf
0
01
)( −=∆
Trang 6
Luận văn tốt nghiệp
- Ảnh hưởng của = Chênh lệch của * Trị số của nhân tố số
nhân tố chất lượng nhân tố chất lượng lượng ở kì phân tích
( )
x
yy
yf
1
01
)( −=∆
Tổng các nhân tố nhờ phép cộng đại số
( )
=∆ xyf
( )
xf∆
+
( )
yf∆
Phân tích sự ảnh hưởng của số lượng sản phẩm bán ra và giá bán trung
bình đến tổng doanh thu bán hàng
Ta gọi: DT: tổng doanh thu bán hàng
∆DT: thay đổi của tổng doanh thu
phẩm được sản xuất ra mà còn tùy thuộc vào tình hình tổ chức tiêu
thụ sản phẩm như kí kết hợp đồng, quảng cáo, tiếp thị.
Trang 7
Luận văn tốt nghiệp
Kết cấu mặt hàng: Khi sản xuất có khi có những mặt hàng tương đối
đơn giản, chi phí tương đối thấp nhưng giá bán lại tương đối cao.
Ngược lại cũng có những mặt hàng sản xuất phức tạp, chi phí sản
xuất cao nhưng giá bán lại thấp. Do đó việc thay đổi kết cấu mặt
hàng sản xuất cũng ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng.
Chất lượng sản phẩm: Sản phẩm có chất lượng cao thì giá bán tương
đối cao. Nâng cao chất lượng hàng hóa và chất lượng cung cấp dịch
vụ sẽ làm tăng thêm giá trị sản phẩm, tạo điều kiện tiêu thụ dễ dàng,
nhanh chóng gia tăng doanh số bán.
Giá bán sản phẩm: Trong trường hợp các yếu tố khác không đổi,
việc thay đổi giá bán có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu bán
hàng. Khi định giá sản phẩm doanh nghiệp phải cân nhắc sao cho
giá bán bù đắp được chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản
lí và các chi phí khác và có lợi nhuận để thực hiện tái đầu tư.
- Doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh: là toàn bộ số tiền bán hàng hóa,
cung cấp dịch vụ sau khi trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu hàng bán,
giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu) và được khách hàng chấp nhận thanh toán.
Q
PR
j
j
n
j
∗=
∑
Bất kì một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽ khác nhau
giữa các tổ chức mang tính chất khác nhau. Mục tiêu của tổ chức phi lợi nhuận là
công tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo, không mang tính chất kinh
doanh. Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói đến cùng là lợi
nhuận. Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợi nhuận,
hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận.
Theo lí thuyết kinh tế, lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh quyết định quá
trình tái sản xuất mở rộng xã hội. Lợi nhuận được bổ sung vào khối lượng tư bản
cho chu kì sản xuất sau, cao hơn trước.{trang 136/pthđkd}
Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có:
- Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh thu
trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế
tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, và trừ giá vốn hàng bán.
Trang 9
Luận văn tốt nghiệp
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt
động kinh doanh thuần của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh kết quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo. Chỉ tiêu này được
tính toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp phân bổ cho
hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kì báo cáo.
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tài
chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập
hoạt động tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này.
- Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính
trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra. Những khoản lợi
nhuận khác có thể do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới.
IV. YẾU TỐ LAO ĐỘNG VÀ MỘT SỐ TỈ SỐ TÀI CHÍNH DÙNG
TRONG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1. Yếu tố lao động
gian sau:
Giá trị sản xuất ( Doanh thu )
NSLĐ giờ =
Tổng số giờ làm việc
Giá trị sản xuất ( Doanh thu )
NSLĐ ngày =
Tổng số ngày làm việc
Giá trị sản xuất ( Doanh thu )
NSLĐ năm =
Số lao động bình quân
Khi xác định năng suất lao động theo chỉ tiêu giá trị có thể căn cứ vào giá trị
sản xuất công nghiệp và số lao động trong sản xuất để xác định năng suất lao động
của 1 công nhân sản xuất, có thể căn cứ vào doanh thu bán hàng và số lao động
bình quân để xác định năng suất lao động của 1 lao động doanh nghiệp trong một
thời gian nhất định.
1.2.2. Giá trị gia tăng bình quân đầu người
Lợi nhuận ròng
Hiệu quả sử dụng lao động =
Số lao động
2. Các tỉ số quản trị tài sản
Trang 11
Luận văn tốt nghiệp
2.1. Tỉ số luân chuyển hàng tồn kho (I/R)
Tỉ số luân chuyển hàng tồn kho hay còn gọi là số vòng quay kho là chỉ tiêu
diễn tả tốc độ luân chuyển hàng hóa, nói lên chất lượng và chủng loại hàng hóa
kinh doanh phù hợp trên thị trường.
Trị giá hàng hóa bán ra theo giá vốn
I/R =
Trị giá hàng tồn kho
2.4. Số vòng quay của vốn lưu động
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động vận động không ngừng
thường xuyên qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất ( dự trữ - sản xuất - tiêu
thụ ). Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu
cầu về vốn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh
nghiệp. Để xác định tốc độ luân chuyển của vốn lưu động ta sử dụng số vòng quay
của vốn lưu động (hệ số luân chuyển)
Doanh thu thuần
Số vòng quay của vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kì. Nếu số
vòng quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngược lại.
Tổng vốn lưu động bình quân
Vốn lưu động bình quân =
4
3. Các tỉ số khả năng sinh lợi
Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp. Lợi nhuận được mọi
người quan tâm và cố gắng tìm hiểu. Khi phân tích, lợi nhuận được đặt trong tất cả
các mối quan hệ có thể ( doanh thu, tài sản, vốn chủ sở hữu), mỗi góc độ nhìn đều
cung cấp cho nhà phân tích một ý nghĩa cụ thể để phục vụ các quyết định quản trị.
3.1. Mức lợi nhuận trên doanh thu
Mức lợi nhuận trên doanh thu hay còn gọi là suất sinh lợi của doanh thu, thể
hiện một đồng doanh thu có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.
Lợi nhuận ròng
Trang 13
Luận văn tốt nghiệp
Mức lợi nhuận trên doanh thu =
Doanh thu thuần
3.2. Lợi nhuận trên tài sản có
Lợi nhuận trên tài sản có mang ý nghĩa : một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu
Công ty Thương Mại Thuốc Lá chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, theo quyết
định số 23/TLVN- QĐ-TC ngày 17/11/2000 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng
công ty Thuốc Lá Việt Nam.
- Tên công ty : Công ty Thương Mại Thuốc Lá chi nhánh Thành phố
Hồ Chí Minh.
- Tên giao dịch : Tobacco Trading Company HCM city Branch
- Trụ sở giao dịch : 362-364 Nguyễn Thị Minh Khai- P5- Q3-TP HCM
- Điện thoại : (08) 8334061-8343395
2. Chức năng và nhiệm vụ của chi nhánh công ty
Chức năng
Công ty Thương Mại Thuốc Lá chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh được
đăng kí kinh doanh theo qui định của pháp luật hiện hành có con dấu riêng theo
mẫu của doanh nghiệp nhà nước do Bộ Nội vụ qui định. Chi nhánh Công ty
Thương Mại Thuốc Lá là đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng công ty Thuốc Lá Việt
Nam, được Tổng công ty giao vốn và tài sản, uỷ quyền quan hệ tín dụng với ngân
Trang 15
HỆ THỐNG
CHGTSP
Luận văn tốt nghiệp
hàng và các tổ chức tín dụng khác, để phục vụ cho yêu cầu kinh doanh của Chi
nhánh.
Nhiệm vụ
Chi nhánh công ty trực tiếp quan hệ giao dịch với các đơn vị trực thuộc Tổng
công ty Thuốc Lá Việt Nam và các khách hàng theo sự phân cấp của công ty nhằm
thực hiện các hợp đồng buôn bán thuốc lá điếu, hợp đồng dịch vụ vận chuyển và
hợp đồng kinh doanh khác theo giấy phép đăng kí kinh doanh của công ty.
Chi nhánh công ty đại diện cho công ty thực hiện các hợp đồng mua bán
hàng hóa và hợp đồng vận chuyển hàng hóa theo sự phân cấp của công ty.
Chi nhánh công ty có quan hệ chặt chẽ với các đơn vị thành viên thuộc Tổng
công ty Thuốc Lá Việt Nam để nghiên cứu, sắp xếp xây dựng, phát triển kho hàng
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức Công ty Thương Mại Thuốc Lá chi nhánh TPHCM
Chú thích: HỆ THỐNG CHGTSP là hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm
NVBH TRỰC TIẾP là nhân viên bán hàng trực tiếp
2. Chức năng các phòng ban
Ban giám đốc: bao gồm giám đốc và phó giám đốc
Giám đốc: là người được Nhà nước và Hội đồng quản trị bổ nhiệm; thay mặt
Nhà nước và Hội đồng quản trị tổ chức, chỉ đạo, điều hành toàn bộ hoạt động kinh
doanh và chịu trách nhiệm pháp lí về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
Phó giám đốc: là người được Giám đốc đề nghị và Hội đồng quản trị bổ
nhiệm, thực hiện các chức năng và nhiệm vụ được giao theo sự uỷ quyền của
Giám đốc.
Ban Tổ chức - Hành chính: có chức năng tham mưu cho Giám đốc thực
hiện quản lí về các lĩnh vực: Công tác tổ chức cán bộ, đào tạo lao động, tiền
Trang 17
BAN GIÁM
ĐỐC
ĐỘI VẬN TẢI
NVBH TRỰC
TIẾP
HỆ THỐNG
CHGTSP
CÁC ĐẠI LÍ
PHÂN PHỐI
BAN THỊ
TRƯỜNG
BAN KINH
DOANH
BAN TỔ CHỨC
HÀNH CHÍNH
doanh thu năm này tăng mạnh và năm 2005 cũng tăng lên 20% so với năm 2004
mặc dù số lượng tiêu thụ giảm nhẹ.
Năm 2004 lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng so với năm 2003 là 1,6 tỷ
đồng ( tăng tương đương 102%) do doanh thu tăng và chi phí hoạt động tăng,
nhưng doanh thu tăng cao hơn chi phí. Năm 2005 thì lợi nhuận từ hoạt động kinh
Trang 18
Luận văn tốt nghiệp
doanh giảm 30 % là do doanh thu giảm và các khoản chi phí tăng mạnh. Lợi nhuận
sau thuế của Công ty cũng có sự biến động tương tự như lợi nhuận gộp và lợi
nhuận từ hoạt động kinh doanh mặc dù có thêm khoản thu nhập từ thanh lí tài sản.
Trang 19
Luận văn tốt nghiệp
Trang 20
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY
THƯƠNG MẠI THUỐC LÁ CHI NHÁNH THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
I. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY TRONG BA
NĂM
1.Tình hình tiêu thụ chung
Trong ba năm 2003, 2004 và 2005 tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty
có nhiều biến động. Đáng quan tâm nhất là sự gia tăng đáng kể trong tổng tiêu thụ
năm 2004, so với năm trước lượng tiêu thụ ở các thị trường truyền thống
như:Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM), Vũng Tàu, Huế, Đà Nẵng, đều tăng
mạnh cùng với sự tăng nhẹ ở các thị trường khác như: Daklak, Lâm Đồng. Tuy
nhiên, tổng doanh thu năm 2005 giảm là do sự cạnh tranh gay gắt với các nhãn
mác thuốc lá ngoại như: 555, Craven “A”, White Horse và các loại thuốc lá nhập
lậu như: JET, HERO vẫn được tiêu dùng rộng rãi với số lượng lớn nên ảnh hưởng
không nhỏ đến việc tiêu thụ của Vinataba.
tiêu thụ giảm 326,9 triệu đồng.
Như vậy, tổng số lượng thuốc lá bán ra giảm đồng thời giá bán trung bình
cũng giảm đã làm cho tổng doanh thu tiêu thụ năm 2005 giảm 13,4 tỷ đồng so với
năm 2004.
Kết luận: những biến đổi lớn trong tổng doanh thu tiêu thụ là do ảnh hưởng
của khối lượng sản phẩm bán ra. Giá bán có ảnh hưởng nhỏ hơn nhiều so với nhân
tố khối lượng.
2. Phân tích tình hình tiêu thụ tại Công ty theo cơ cấu hàng hóa
2. 1. Phân tích tỉ trọng của Vinataba và Marlboro trong tổng doanh thu
Mặt hàng thuốc lá kinh doanh tại Công ty gồm có hai loại sản phẩm đó là:
Vinataba và Marlboro. Vinataba là sản phẩm chính của Công ty, được sản xuất tại
các nhà máy thuốc lá trực thuộc Tổng công ty thuốc lá Việt Nam. Vinataba chiếm
tỉ trọng lớn hơn trong tổng doanh thu thuốc lá điếu của Công ty, còn Marlboro
chiếm tỉ trọng nhỏ hơn trong tổng doanh số.
Nguyên nhân là do thuốc Vinataba là mặt hàng truyền thống của Công ty,
được sự uỷ quyền và phân phối từ Tổng công ty thuốc lá Việt Nam. Sản phẩm này
Trang 24
Luận văn tốt nghiệp
được nhiều người tiêu dùng ưa chuộng, đặc biệt là người miền Bắc, Miền Trung.
Mặt hàng Marlboro được đưa vào tiêu thụ từ năm 2002, đây là sản phẩm của tập
đoàn Philip Morris.
Tỉ trọng giữa Vinataba và Marlboro trong tổng doanh thu tiêu thụ của Công
ty trong ba năm 2003, 2004 và 2005 thể hiện trên bảng 4 trang 26.
Năm 2004 giá trị tiêu thụ thuốc Vinataba và Marlboro đều tăng lên đáng kể,
trong đó giá trị tiêu thụ Vinataba tăng 158,7 tỷ đồng và Marlboro tăng 63,8 triệu
đồng. Sự gia tăng giá trị tiêu thụ của Marlboro làm cho tỉ trọng của Marlboro trong
tổng doanh thu tăng 8% (từ 12% năm 2003 tăng lên 20% trong năm 2004). Thêm
vào đó, sự gia tăng này làm giảm khoảng cách về tỉ trọng giữa Marlboro và
Vinataba (tỉ trọng từ 12/88 tăng lên 20/80).
Nguyên nhân do sản phẩm đã dược người tiêu dùng biết đến và ủng hộ trong