ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
---------------------------
BẢN TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỀ TÀI:
"TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI LIỆU
PHÔNG LƯU TRỮ ỦY BAN KIỂM TRA TRUNG ƯƠNG
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM"
CHUYÊN NGÀNH: LƯU TRỮ HỌC
MÃ SỐ : 60 32 24
Người thực hiện: Nguyễn Thị Út Trang
Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Văn Hàm
HÀ NỘI - 2008
22
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
ĐG
Đánh giá
ĐT
Đối tượng
NXB
Nhà xuất bản
1.3. Một số vấn đề chung về công tác tổ chức khoa học tài liệu
1.3.1. Công tác thu thập, bổ sung tài liệu
1.3.2. Công tác phân loại tài liệu
1.3.3. Công tác xác định giá trị tài liệu
1.3.4. Công tác thống kê và xây dựng công cụ tra cứu tài liệu
Chƣơng 2. Công tác tổ chức khoa học và khai thác, sử dụng tài liệu phông
lƣu trữ Uỷ ban Kiểm tra TW
2.1. Đặc điểm, tình hình công tác lưu trữ Uỷ ban Kiểm tra TW
2.2. Công tác tổ chức khoa học tài liệu phông lưu trữ Ủy ban Kiểm tra TW
2.2.1. Công tác thu thập, bổ sung tài liệu
2.2.2. Tình hình công tác phân loại tài liệu phông lưu trữ Uỷ ban Kiểm tra TW
2.2.3. Công tác xác định giá trị tài liệu
2.2.4. Công tác thống kê và xây dựng công cụ tra cứu tài liệu lưu trữ
2.3. Nhận xét về công tác tổ chức khoa học tài liệu phông lưu trữ Uỷ ban Kiểm
tra TW
2.3.1. Ưu điểm
2.3.2. Hạn chế
2.4. Khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
2.4.1. Đối tượng và các nhóm tài liệu được khai thác
11
2
11
11
13
15
16
17
2.5. Nguyên nhân
Chƣơng 3. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng công tác tổ chức
khoa học và khai thác, sử dụng tài liệu phông lƣu trữ Uỷ ban
Kiểm tra TW
3.1. Về công tác lãnh đạo, quản lý
3.2. Về các khâu nghiệp vụ lưu trữ
3.2.1 Lập hồ sơ
3.2.2. Công tác thu thập, bổ sung tài liệu
3.2.3. Công tác phân loại tài liệu
3.2.4. Công tác xác định giá trị tài liệu
3.2.5. Xây dựng công cụ tra cứu
69
73
Kết luận
94
Tài liệu tham khảo
97
Phụ lục
101
3
Kim tra TW c xỏc nh l mt trong nhng thnh phn quan trng ca
Phụng lu tr ng Cng sn Vit Nam.
Ti liu lu tr, một trong nhng ngun cung cp thụng tin vụ cựng
quan trng, nó có giá trị nhiều mặt nh- kinh tế, chính trị, văn hoá, lịch sử
Nó phc v c lc khụng ch cho hot ng qun lý hàng ngày ca c quan,
m cũn phc v cho nhiu mc ớch quan trng khác nh phc v cụng tỏc
4
chun b nhõn s i hi ng ton quc, cụng tỏc xõy dng, chnh n
ng...
Khối l-ợng tài liệu l-u trữ ngày một tăng lên, trong khi ú cụng tác lu
tr ca c quan U ban Kim tra TW cũn tn ti mt s hn ch nht nh nh
chất l-ợng công tác phân loại còn thấp, việc xác định thời hạn bảo quản cho tài
liệu còn gp mt s vng mc , công cụ tra cứu còn thiếuNhững tồn tại trên
đã dẫn đến việc khai thác, sử dụng tài liệu l-u trữ phục vụ những hoạt động của
cơ quan cha t hiu qu cao. Chớnh vỡ vy, cht lng cụng tỏc lu tr ti c
quan l mt trong nhng vn cn c quan tõm, nghiờn cu sm.
Bi vy, vic tỡm hiu v tỡnh hỡnh thc t cụng tỏc lu tr ti c quan
U ban Kim tra Trung ng mt cỏch cú h thng, tỡm ra nhng u im,
hn ch trong công tác tổ chức khoa học và khai thác, sử dụng tài liệu phông
l-u trữ U ban Kim tra TW s cú ý ngha cp thit.Qua vic tỡm hiu ú
ra nhng gii phỏp nhm gúp phn nõng cao hn na cht lng cụng tỏc lu
tr ti c quan U ban Kim tra TW, t ú gúp phn nõng cao hn na cht
lng cụng tỏc kim tra, k lut trong ng, nõng cao cht lng cụng tỏc
xõy dng ng.
ng thi, cng vi mong mun nõng cao hn na trỡnh nghip v
ca bn thõn trong cụng tỏc thc t ti c quan U ban Kim tra TW, tỏc gi
đã lựa chọn vn "T chc khoa hc v khai thỏc, s dng ti liu
- Về mặt lý luận có giáo trình bậc đại học " Lý luận và thực tiễn công
tác lưu trữ" của nhóm tác giả Đào Xuân Chúc, Nguyễn Văn Hàm, Vương
Đình Quyền, Nguyễn Văn Thâm do NXB Đại học và Giáo dục chuyên
nghiệp phát hành năm 1990; sách chuyên khảo như " Phương pháp lựa chọn
và loại hủy tài liệu ở các cơ quan" của tác giả Dương Văn Khảm do NXB
Chính trị Quốc gia phát hành năm 1998; "Về thời hạn và nơi bảo quản hồ sơ
nhân sự trong các cơ quan Nhà nước" của tác giả Nguyễn Văn Hàm - đăng
trên Kỷ yếu Hội nghị khoa học về xác định giá trị tài liệu của Cục Lưu trữ
Nhà nước phát hành năm 1994; bài viết "Muốn làm tốt công tác chỉnh lý tài
liệu lưu trữ cần phải có phương án phân loại cụ thể" của tác giả Đỗ Ngọc
Phác đăng trên Tập san Công tác lưu trữ hồ sơ1 số 4 năm 1971...
- Về mặt thực tiễn đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về tình hình
thực tiễn công tác lưu trữ của các cơ quan như đề tài "Xác định giá trị tài liệu
và xây dựng bảng thời hạn bảo quản tài liệu tại Quốc hội nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam" của tác giả Nguyễn Trọng Thư ( Chủ nhiệm đề tài),
1. tức Tạp chí Văn thư Lưu trữ Việt Nam ngày nay.
7
mó s 94-98-108, nm 1996; Bi vit " T chc khoa hc Kho lu tr trung
ng ng cng sn Vit Nam - thc trng v gii phỏp" ca tỏc gi Nguyn
Quc Dng ng trờn Tp chớ Du n thi gian2 s 3 nm 2007; bi vit
"Mt s kinh nghim v cụng tỏc su tm, thu thp, b sung ti liu lu tr"
ca tỏc gi Nguyn Th Tr ng trờn Tp chớ Vn th Lu tr Vit Nam s 3
nm 2005,...
Nh vy, nhng vn ó c nghiờn cu bi cỏc cụng trỡnh nờu trờn
khỏ phong phỳ, a dng. T nhng vn lý lun chung v cụng tỏc lu tr,
lý lun v cỏc nghip v lu tr nh phõn loi, xỏc nh giỏ tr ti liu... n
nhng vn thc tin ca cụng tỏc lu tr mt s c quan, t chc cng
- Phng phỏp phõn tớch c s dng trong vic phõn tớch chc nng,
nhim v, tỡnh hỡnh c cu t chc ca c quan hỡnh thnh phụng. T ú lm
cn c xõy dng cỏc gii phỏp phự hp vi c im ca c quan, cng
nh c im, tỡnh hỡnh ca ti liu phụng lu tr U ban Kim tra TW.
- Phng phỏp h thng: trong quỏ trỡnh tỡm hiu v cụng tỏc lu tr
ca mt c quan ũi hi cn xem xột, ỏnh giỏ mt cỏch cú h thng i vi
cỏc vn cú liờn quan, cng nh i vi cỏc khõu nghip v cn tỡm hiu.
ng thi, phng phỏp h thng cng c s dng khỏi quỏt v cỏc
nhúm ti liu trong phụng.
6. Nguồn t- liệu tham khảo:
Khi nghiên cứu vấn đề này, tôi đã khai thác, sử dụng một số nguồn tliệu tham khảo nh- sau:
- Cỏc ngun t liu lý lun chung v ph-ơng pháp luận khoa học và
cụng tỏc lu tr.
- Các văn bản của Đảng và Nhà n-ớc quy định về công tác l-u trữ nói
chung, và công tác l-u trữ t i liu ng núi riờng.
- Các văn bản quy định về hoạt động của U ban Kim tra Trung ng
v nhng vn bn ch o ca c quan v cụng tỏc lu tr.
- Cỏc cụng trỡnh, ti, bi vit v v thc t cụng tỏc lu tr ti cỏc c
quan, n v, t chc cú liờn quan n ti nghiờn cu ny.
7.Đóng góp của đề tài:
- V mt lý lun: ti gúp phn lm sỏng t hn v lý lun nghip v
cụng tỏc lu tr núi chung v cụng tỏc lu tr cỏc c quan ng núi riờng.
- V mt thc tin: kt qu nghiờn cu ca ti gúp phn gii quyt mt s
9
tn ti hin nay trong cụng tỏc tổ chức khoa học tài liệu lu tr ti c quan
UBKTTW. T ú gúp phn nõng cao hiu qu cụng tỏc t chc khoa hc và
PHÔNG LƢU TRỮ ỦY BAN KIỂM TRA TRUNG ƢƠNG
1.1. Khái quát về Uỷ ban Kiểm tra TW .
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Uỷ ban Kiểm tra TW.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: "Chính sách đúng là nguồn gốc
của thắng lợi. Khi đã có chính sách đúng, thì sự thành công hoặc thất bại của
các chính sách đó là do nơi cách tổ chức công việc, nơi lựa chọn cán bộ và
do nơi kiểm tra"[ 3 , 7 ].
Thấy rõ được tầm quan trọng của công tác kiểm tra đối với sự lãnh đạo
của Đảng, từ ngày 15 - 17/01/1948, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương đã
họp để kiểm điểm tình hình sau một năm kháng chiến và đề ra nhiệm vụ
mới. Trong đó, về công tác xây dựng Đảng, Hội nghị đã đề ra vấn đề chấn
chỉnh bộ máy chỉ đạo và chuyên môn các cấp, nhất là tuyên huấn, tổ chức và
kiểm tra. Xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ kiểm tra, thời gian này Trung ương
đã phân công một số cán bộ mới được điều động về làm công tác kiểm tra.
Trên cơ sở đó, ngày 16/10/1948, tại chiến khu việt Bắc, Ban Thường vụ
Trung ương Đảng ( khóa I ) đã ra Quyết nghị số 29-QN/TW thành lập Ban
Kiểm tra Trung ương. Ngay từ khi thành lập, chức năng của Uỷ ban Kiểm tra
TW đã được xác định là cơ quan chuyên trách về công tác kiểm tra của Đảng.
* Về chức năng, nhiệm vụ:
Trải qua gần 60 năm hình thành và phát triển, Uỷ ban Kiểm tra TW là
cơ quan tham mưu, giúp Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí
thư trong công tác kiểm tra và thi hành kỷ lụât Đảng.
60 năm đó, chức năng của Uỷ ban Kiểm tra TW gần như không thay
đổi. Và để thực hiện tốt chức năng được giao, nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban
Kiểm tra TW đã được sửa đổi, bổ sung để phù hợp hơn với bối cảnh lịch sử
của từng thời kỳ và đáp ứng tốt hơn những yêu cầu lãnh đạo của Đảng.
11
Cụ thể như sau:
Đến nhiệm kỳ III, tổ chức của Uỷ ban Kiểm tra TW đã được bổ sung
thêm 03 vụ chức năng mới như Vụ xét thư tố cáo và tiếp dân; Phòng kiểm
tra tài chính; Phòng tổ chức cán bộ.
Ở một số giai đoạn, bộ máy giúp việc của Uỷ ban Kiểm tra TW còn có
những thay đổi rất lớn, cụ thể như ở khóa III, từ 06 đầu mối thì đến khóa IV,
bộ máy đó đã lên tới 12 đầu mối. Và ở khóa III, các vụ được tổ chức hoạt
động theo chuyên đề như tố cáo, kỷ luật... thì sang khóa IV, nhiệm vụ của
các vụ chức năng cũng được thay đổi căn bản, đó là chuyển sang hoạt động
theo địa bàn, theo khu vực quản lý.
Ví dụ: - Vụ kiểm tra các tỉnh miền núi phía Bắc
- Vụ kiểm tra các cơ quan Trung ương và Hà Nội
- Vụ kiểm tra các tỉnh miền Tây Nam Bộ
.....
Từ 12 đầu mối và hoạt động theo địa bàn thì đến khóa V (từ 3/1982 12/1986), bộ máy giúp việc của Uỷ ban Kiểm tra TW đã rút xuống còn 08
đầu mối và lại quay về họat động theo chuyên đề.
Sang khóa VI (từ 12/1986 - 6/1991), các vụ không hoạt động theo
chuyên đề nữa mà phụ trách theo khu vực hành chính; và từ 08 đầu mối đã
được tăng lên thành 11 đầu mối các vụ, đơn vị. Tên gọi của các vụ cũng
được thay đổi thành Vụ I, Vụ II, Vụ III...
Sau một thời gian hoạt động, cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Kiểm tra TW
lại tiếp tục có sự thay đổi, sáp nhập giữa các vụ, đơn vị. Và đến khóa VII, bộ
máy đó chỉ còn 09 đầu mối các vụ, đơn vị.
Có một số thay đổi nhỏ trong cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Kiểm tra TW
khóa VIII. Và đến khóa IX, bộ máy giúp việc của Uỷ ban Kiểm tra TW lại
trở về với 11 vụ, đơn vị.
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Kiểm tra TW.
Trải qua 8 nhiệm kỳ họat động, Uỷ ban Kiểm tra TW đã có những bước
phát triển lớn và ngày càng hoàn thiên hơn về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu
- B mỏy giỳp vic ca U ban:
+ V I: ph trỏch 6 ng b khi c quan Trung ng v ng b trc
thuc Trung ng.
14
+ Vụ IA: phụ trách 5 đảng bộ khối cơ quan Trung ương và đảng bộ
trực thuộc Trung ương.
+ Vụ II: phụ trách các tỉnh miền núi và trung du phía Bắc.
+ Vụ III: phụ trách các tỉnh, thành phố đồng bằng phía Bắc và khu IV
cũ.
+ Vụ V: phụ trách các tỉnh, thành phố miền Trung và Tây Nguyên.
+ Vụ VII: phụ trách các tỉnh, thành phố phía Nam.
+ Vụ Nghiên cứu.
+ Vụ Tổ chức.
+ Vụ Kiểm tra Tài chính.
+ Tạp chí Kiểm tra.
+ Văn phòng Uỷ ban.
1.1.3. Về quy chế làm việc của Uỷ ban Kiểm tra TW.
Uỷ ban Kiểm tra TW do Ban Chấp hành TW bầu ra, họat động trên cơ
sở nguyên tắc chung của Đảng. Cụ thể tại Quy định số 07-QĐ/TW đã ghi rất
rõ: "Uỷ ban Kiểm tra TW thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, làm việc
theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số".
Uỷ ban Kiểm tra TW họp thường kỳ mỗi quý 2 lần.
Trong quá trình công tác, Uỷ ban Kiểm tra TW có mối quan hệ với
nhiều cơ quan, tổ chức khác như:
- Với các ban của Đảng, Bán cán sự Đảng, Đảng đoàn cơ quan Nhà
nước và các tổ chức chính trị - xã hội của Trung ương: đây là mối quan hệ
liên kết, phối hợp thực hiện các nhiệm vụ do Điều lệ Đảng qui định và những
vì vậy, văn bản đi - đến tại Uỷ ban Kiểm tra TW được quản lý, theo dõi chặt
chẽ, đảm bảo thông tin kịp thời cho các nhu cầu khác nhau.
1.1.4.3. Lập hồ sơ hiện hành.
Đây là nhiệm vụ của các đơn vị, bộ phận, các chuyên viên giải quyết vấn
đề, vụ việc. Việc lập hồ sơ hiện hành đã được qui định tại các văn bản, và
trên thực tế cũng đã được thực hiện nhưng chưa triệt để và chưa thật tốt. Cụ
thể như sau:
16
- Khối tài liệu quản lý chung: hầu như chưa được lập hồ sơ, tài liệu còn
ở tình trạng rời lẻ, gây ra việc thất lạc tài liệu. Các vụ, đơn vị cũng hầu như
chưa có ý thức trong việc nộp lưu khối tài liệu này.
- Khối tài liệu nhân sự, vụ việc: đây là khối tài liệu chuyên môn của cơ
quan. Các chuyên viên đã có ý thức được vai trò của việc lập hồ sơ hiện
hành. Theo đúng qui định, sau khi giải quyết xong vụ việc, các chuyên viên
tiến hành thu thập đầy đủ tài liệu của vụ việc và lập hồ sơ. Tuy nhiên, do
kiến thức về việc lập hồ sơ còn thấp, nên chất lượng các hồ sơ được lập còn
chưa cao, thể hiện ở việc sắp xếp tài liệu chưa khoa học, biên mục tài liệu
chưa đầy đủ...
Theo qui định, sau khi vụ việc kết thúc được 01 tháng thì Tổ kiểm tra
phải nộp lưu hồ sơ về kho lưu trữ cơ quan. Trên thực tế, công tác nộp lưu
khối hồ sơ này được thực hiện khá tốt, bên cạnh đó vẫn còn tình trạng nộp
chậm, thậm chí rất chậm của một số chuyên viên, đã gây ảnh hưởng không
tốt tới kết quả chung.
Mặc dù vậy, có thể nói rằng với với những kết quả đã đạt được cho thấy
sự chuyển biến tích cực trong công tác lập hồ sơ của Uỷ ban Kiểm tra TW
trong những năm gần đây. Giúp khối tài liệu nhân sự, vụ việc được đưa vào
bảo quản tại Kho lưu trữ ngày càng đầy đủ hơn, đảm bảo chất lượng hơn.
được bổ sung, do vậy, chưa có thời gian kết thúc của phông. Như vậy, giới
hạn thời gian phông lưu trữ Uỷ ban Kiểm tra TW là từ ngày 16/10/1948 đến
nay. Vì đơn vị hình thành phông vẫn đang hoạt động nên phông lưu trữ Uỷ
ban Kiểm tra TW là phông lưu trữ hiện hành.
1.2.3. Khối lượng tài liệu thuộc phông lưu trữ Uỷ ban Kiểm tra TW.
Gần 60 năm hình thành và phát triển, trong quá trình hoạt động của Uỷ
ban Kiểm tra TW, một số lượng lớn tài liệu đã được sản sinh ra. Những tài
liệu có giá trị thuộc phông lưu trữ cơ quan, được đưa vào bảo quản có thể
tạm chia thành hai khối chính. Đó là khối tài liệu quản lý chung và khối hồ
sơ nhân sự, vụ việc. Tài liệu phông lưu trữ Uỷ ban Kiểm tra TW từ khi thành
lập đến nay tổng số đã lên tới 11.800 đơn vị bảo quản, trong đó một phần đã
được nộp về Cục Lưu trữ Văn phòng TW Đảng, và một phần còn bảo quản
tại Kho lưu trữ cơ quan. Cụ thể như sau
* Khối lượng tài liệu nộp lưu về Cục Lưu trữ - Văn phòng TW Đảng:
18
- Đợt 1: từ ngày 22/8/1989 - 15/9/1989
- Đợt 2: từ ngày 06/4/1990 - 12/4/1990
Tổng số tài liệu nộp trong hai đợt trên là 489 cặp, tương ứng với 7250
hồ sơ, đơn vị bảo quản. Trong đó:
+ Tài liệu chung: có 2657 hồ sơ, đơn vị bảo quản, thuộc khoảng thời
gian từ năm 1948 đến năm 1986.
+ Hồ sơ khiếu nại khóa III, IV, V gồm 2951 hồ sơ.
+ Hồ sơ tố cáo khóa III, IV, V gồm 1642 hồ sơ.
- Đợt 3: từ ngày 07/11/1994 - 13/11/1994: giao nộp 152 cặp tài liệu
khóa VI, tương ứng với 1.304 đơn vị bảo quản:
+ Tài liệu chung: 63 cặp, tương ứng với 604 đơn vị bảo quản
+ Hồ sơ nhân sự: Khiếu nại: 439 hồ sơ
Tố cáo: 261 hồ sơ
- Khóa VIII: + Kỷ luật: 50 hồ sơ
+ Tố cáo: 294 hồ sơ
+ Khiếu nại: 201 hồ sơ
+ Các cuộc kiểm tra: 15 hồ sơ
- Khóa IX: + Kỷ luật: 50 hồ sơ
+ Tố cáo: 158 hồ sơ
+ Khiếu nại: 120 hồ sơ
+ Kiểm tra dấu hiệu vi phạm: 15 hồ sơ
+ Kiểm tra tài chính: 20 hồ sơ
+ Các cuộc kiểm tra khác: 95 hồ sơ
1.2.4. Thành phần và nội dung của tài liệu.
Hiện nay, thành phần tài liệu phông lưu trữ Uỷ ban Kiểm tra TW gồm
02 khối chính, đó là khối tài liệu chung và khối hồ sơ nhân sự, vụ việc. Hai
khối tài liệu này phản ánh các chức năng, nhiệm vụ của cơ quan trên các mặt
hoạt động:
- Về công tác kiểm tra
- Về công tác giải quyết tố cáo
- Công tác giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng
- Công tác thi hành kỷ luật đảng
- Công tác kiểm tra tài chính đảng
20
- Công tác kiểm tra dấu hiệu vi phạm đối với đảng viên và tổ chức đảng
- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra và thi hành kỷ luật đảng
- Kiểm tra theo chỉ đạo của Ban Bí thư và Bộ Chính trị
- Hoạt động nội bộ của cơ quan
* Nhóm tài liệu chung gồm:
- Các văn bản của Trung ương như: nghị quyết, chỉ thị, quyết định, quy
định... Nhóm văn bản này có nội dung phản ánh những quan điểm, chủ
bộ những quan điểm, chủ trương của Đảng ta về công tác kiểm tra đảng. Và
ý nghĩa chính trị trong tài liệu phông lưu trữ Uỷ ban Kiểm tra TW được thể
hiện sâu sắc ở chính những quan điểm, chủ trương đó. Đồng thời, nội dung
của tài liệu lưu trữ phông Uỷ ban Kiểm tra TW phản ánh quan điểm của
Đảng về công tác kiểm tra đảng, tức là phản ánh một phần ý chí, chủ trương,
đường lối của Đảng trong quá trình hoạt động, lãnh đạo đất nước. Điều đó
cũng có nghĩa là, tài liệu lưu trữ phông Uỷ ban Kiểm tra TW có ý nghĩa quan
trọng trong việc phản ánh quan điểm chính trị của Đảng ta về công tác kiểm
tra đảng trong quá trình lãnh đạo đất nước.
Ví dụ như chỉ thị 29-CT/TW ngày 1214/02/1998của Bộ Chính trị về
việc tăng cường công tác kiểm tra của đảng. Nội dung của chỉ thị đề cập tới
việc yêu cầu sự đổi mới trong họat động, trong cách thức tổ chức nhiệm vụ
kiểm tra và kỷ luật đảng. Điều đó đã cho thấy rất rõ quan điểm của Đảng ta
về vai trò của công tác này và sự cần thiết của việc thay đổi, tăng cường về
các nội dung của công tác kiểm tra trong thời điểm đó, nhằm thúc đẩy hiệu
quả tốt hơn trong việc hiện công tác kiểm tra của đảng.
1.2.5.2. Ý nghĩa lịch sử.
Tài liệu phông lưu trữ Uỷ ban Kiểm tra TW là sự phản ánh kết quả quá
trình hoạt động của Ủy ban từ năm 1948 đến nay. Điều này cho thấy tài liệu
phông lưu trữ Uỷ ban Kiểm tra TW gắn liền với lịch sử hình thành và phát
triển của cơ quan, điều đó được thể hiện qua ý nghĩa lịch sử to lớn chứa đựng
trong tài liệu của toàn phông. Dưới những khía cạnh khác nhau, ý nghĩa đó
càng được thể hiện rõ ràng hơn:
- Thứ nhất, nội dung tài liệu lưu trữ phông Uỷ ban Kiểm tra TW chứa
đựng những thông tin quá khứ, phản ánh lịch sử hình thành và phát triển của
22
cơ quan, là cơ sở quan trọng nhất để nghiên cứu lịch sử của cơ quan. Chẳng
hạn, để biên soạn và cho ra đời cuốn sách "56 năm truyền thống ngành kiểm