Đánh giá hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ thành lập theo Nghị định 35 HĐBT trong các Viện nghiên cứu và triển khai (Nghiên cứu trường hợp Viện Kh - Pdf 26


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYỄN KIM CÔNG
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH LẬP THEO NGHỊ ĐỊNH 35/HĐBT
TRONG CÁC VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI
(NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
MÃ SỐ: 60 34 72.
Người hướng dẫn khoa học: TS. Mai Hà

4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Viện KH&CN Việt Nam : Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Viện KHVN : Viện Khoa học Việt Nam
KHTN&CN QG : Khoa học tự nhiên và Công nghệ Quốc gia
NCKH : Nghiên cứu khoa học
KH&CN : Khoa học và Công nghệ
KHKT : Khoa học kỹ thuật
KHSX : Khoa học sản xuất
CGCN : Chuyển giao công nghệ
KT - XH : Kinh tế xã hội
CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tổ chức R&D : Tổ chức nghiên cứu và triển khai
Nghị định 35 : Nghị định số 35/HĐBT
Nghị định 115 : Nghị định số 115/2005/NĐ-CP
Nghị định 80 : Nghị định số 80/2007/NĐ-CP

5
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU

Hình 1.1: Hoạt động KH&CN – cơ sở để phân loại tổ chức KH&CN. 17
Hình 1.2: Quan hệ nghiên cứu KH&CN và sản xuất 21
Hình 2.1: Mô hình tổ chức của Viện KHVN theo Nghị định 118/CP 25
Hình 2.2: Sơ đồ vị trí của các đơn vị 35 ở Viện KH&CN Việt Nam 36
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Liên hiệp KHSX phần mềm . 38
Bảng 2.2: Kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN của Liên hiệp KHSX vật

khích việc ứng dụng các thành tựu KH&CN mới vào sản xuất và đời sống,
nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động khoa học và công nghệ.
Trước đó, để giải quyết quan hệ giữa các tổ chức R&D với nhau và với sản
xuất, Chính phủ ban hành Quyết định số 175/CP ngày 29/4/1981 về việc ký
kết và thực hiện hợp đồng kinh tế trong nghiên cứu khoa học và triển khai kỹ
thuật đã mở ra một giai đoạn xóa bỏ hệ thống quản lý nghiên cứu theo mô
hình chỉ huy tập trung – “phi tập trung hoá” sự chỉ đạo hoạt động KH&CN
của nhà nước
1
nghĩa là cho phép thiết lập quan hệ trực tiếp trong hoạt động
nghiên cứu và chuyển giao kết quả nghiên cứu thông qua các hợp đồng kinh
tế. Trên cơ sở pháp lý này, các Viện bắt đầu mở rộng hoạt động với các cơ
sở sản xuất vừa được sử dụng có hiệu quả các kết quả nghiên cứu phục vụ 1
PGS. TS. Vũ Cao Đàm

7
sản xuất, vừa tăng được nguồn kinh phí bổ sung cho nghiên cứu. Mười một
năm sau khi Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định 175/CP, Nghị định số
35/HĐBT ra đời đánh dấu một bước quan trọng trong việc xoá bỏ cơ chế
hành chính quan liêu bao cấp, mở ra cho mọi tổ chức, cá nhân được phát
triển rộng rãi các hình thức tổ chức nghiên cứu và dịch vụ KH&CN, khơi
dậy nhiều tiềm năng, sáng tạo, bằng việc cho phép các viện nghiên cứu được
thành lập các đơn vị nghiên cứu và triển khai trực thuộc Viện, hoạt động
theo cơ chế tự trang trải tài chính, nhiều tổ chức nghiên cứu - triển khai được
thành lập với các mô hình sáng tạo, hoạt động tạo thành cầu nối giữa khoa
học và sản xuất, đưa nhanh các kết quả nghiên cứu vào sản xuất phục vụ đời
sống xã hội. Thực hiện Nghị định 35/HĐBT, Bộ Khoa học, Công nghệ và

quản lý hành chính, hoạt động… Các đơn vị được thành lập hoạt động theo
Nghị định 35 cũng trải qua bao bước thăng trầm và cũng nhiều đơn vị đạt
được những thành tích đáng ghi nhận trong những giai đoạn lịch sử phát
triển đất nước, song với cơ chế mới, vận hội mới các đơn vị 35 phải chuyển
đổi sang mô hình tổ chức mới phù hợp, thủ trưởng các đơn vị 35 cần lựa
chọn loại hình tổ chức KH&CN phù hợp với năng lực của đơn vị mình nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng sức cạnh tranh trong thời kỳ hội nhập.

2. Tổng quan tình hình nghiên cứu:
Vấn đề về các tổ chức nghiên cứu và triển khai hoạt động theo hình
thức tự trang trải đã được nhiều công trình nghiên cứu thuộc đề tài cấp Bộ,
các luận văn thạc sĩ đề cập đến. Đã có những nghiên cứu, bài viết đưa ra các
mô hình chuyển đổi phù hợp với giai đoạn hiện nay như Đề tài cấp Bộ
KH&CN “Đánh giá mô hình chuyển đổi của các tổ chức nghiên cứu và phát
triển”, đề tài “Nghiên cứu sự hình thành và phát triển doanh nghiệp
KH&CN và sự chuyển đổi một số tổ chức nghiên cứu và phát triển ở Việt
Nam sang hoạt động theo cơ chế danh nghiệp” của TS. Bạch Tân Sinh –
Viện Chiến lược và Chính sách Khoa học và Công nghệ. Các công trình nói
trên là tài liệu tham khảo bổ ích cho tác giả khi viết luận văn này. Bên cạnh
đó, đã có những nghiên cứu về quản lý hoạt động của các tổ chức nghiên cứu

9
và triển khai thuộc Viện KH&CN Việt Nam; Đánh giá mô hình tổ chức hoạt
động theo mô hình Liên hiệp khoa học sản xuất; Sắp xếp lại tổ chức của
Viện KH&CN Việt Nam… tuy nhiên mới chỉ ở các Viện cơ sở, Phân viện và
các đơn vị do Chủ tịch Viện KH&CN Việt Nam thành lập như nâng cấp 1 số
Phân viện, Trung tâm nghiên cứu cơ sở thành Viện do Chủ tịch Viện quyết
định thành lập và Viện cơ sở lên Viện nghiên cứu cấp quốc gia qua các giai
đoạn phát triển và cơ cấu lại của Viện KH&CN Việt Nam. Đối với các đơn
vị 35 trực thuộc các Viện nghiên cứu và triển khai hiện nay vẫn còn có nhiều

7. Giả thuyết nghiên cứu:
- Nhiều đơn vị 35 hiện nay chưa thực hiện được đúng vai trò của mình
trong việc triển khai các kết quả nghiên cứu và thực hiện các dịch vụ
KH&CN trong lĩnh vực của Viện nghiên cứu.
- Cần phải tổ chức, sắp xếp và chuyển đổi các đơn vị này để phù hợp
với tình hình hiện tại:
+ Đưa các đơn vị 35 vào cấu trúc Viện nghiên cứu, xác lập đúng
chức năng triển khai của các đơn vị này.
+ Thực hiện chuyển đổi thành doanh nghiệp KH&CN.
+ Giải thể các đơn vị hoạt động không hiệu quả và không đúng
với lĩnh vực hoạt động chung của Viện.
- Viện nghiên cứu và triển khai cần đẩy mạnh hướng nghiên cứu ứng
dụng nhằm tạo ra sản phẩm có thể thương mại hoá.
- Cần tăng cường tính tự chủ và hạ tầng cho đơn vị 35.
8. Phương pháp nghiên cứu:
8.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Tài liệu là những vật lưu trữ thông tin nhất định, nó ở các dạng khác
nhau như các báo cáo, bản thống kê, … để tiến hành thu thập thông tin theo
đối tượng nghiên cứu của đề tài. Phương pháp nghiên cứu tài liệu là quá
trình nghiên cứu, tham khảo các tài liệu, trong đó chủ yếu là các văn bản
pháp quy, quyết định thành lập các đơn vị 35, báo cáo tình hình hoạt động…
nhằm nắm bắt những thông tin để hiểu rõ tình hình hoạt động hiện nay của
các đơn vị 35 của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, các thông tin thu

11
thập, kế thừa và sử dụng có chọn lọc. Phương pháp này giúp hệ thống lại cơ
sở lý luận, thu thập thông tin về tình hình hoạt động của đơn vị.
Bên cạnh đó Luận văn có tham khảo các tài liệu lưu trữ cụ thể là:
- Văn bản ban hành về việc thành lập, tổ chức hoạt động của các
đơn vị 35 thuộc Viện KH&CN Việt Nam.

1.1.1. Khái niệm khoa học:
Một trong những đặc điểm quan trọng của thời đại ngày nay là sự phát
triển như vũ bão của KH&CN, chỉ trong vòng một vài thập kỷ đã làm thay
đổi bộ mặt và trật tự thế giới. Nhiều nước và vùng lãnh thổ từ nghèo nàn, lạc
hậu đã trở thành giàu có chỉ trong vòng một vài chục năm mà con đường đi
lên của họ chủ yếu là dựa vào các thành tựu KH&CN, biết tận dụng các
thành quả của các nước đi trước.
Có thể nói, có rất nhiều khái niệm khoa học được đưa ra từ những
nguồn tư liệu khác nhau:
Từ điển Larousse (2002) của Pháp định nghĩa: “Khoa học là một tập
hợp tri thức đã được kiểm chứng bằng thực nghiệm về các sự kiện, sự vật và
hiện tượng tuân theo một quy luật xác định”.
Từ điển Triết học của Liên Xô (bản tiếng Việt, 1975) định nghĩa:
“Khoa học là lĩnh vực hoạt động nhằm mục đích sản xuất ra những tri thức
mới về tự nhiên, xã hội và tư duy bao gồm tất cả những điều kiện và những
yếu tố của sự sản xuất này”.
Từ điển Bách khoa toàn thư của Liên Xô (1986) định nghĩa: “Khoa
học là lĩnh vực hoạt động của con người, có chức năng xử lý và hệ thống hóa
về mặt lý thuyết các tri thức khách quan”, “Là một trong những hình thái ý
thức xã hội, bao gồm trong đó cả những hoạt động nhằm thu nhận các kiến
thức mới, và cả những kết quả của các hoạt động đó”.

13
Từ điển MacMillan English Dictionary for Advanced Learners (2006)
định nghĩa: “Khoa học là một hoạt động nghiên cứu và kiến thức về thế giới
vật lý và hành vi của nó, dựa trên các thực nghiệm và các sự kiện được kiểm
chứng và được tổ chức thành hệ thống”. Tiếp theo định nghĩa này, trong từ
điển MacMillan tách ra hai từ mục: (1) Khoa học là một lĩnh vực nghiên cứu
(an area of study) sử dụng các phương pháp khoa học, và (2) Khoa học là
một chủ đề nghiên cứu (a subject), chẳng hạn, vật lý học, hóa học.

Trong khuôn khổ luận văn, tác giả thống nhất định nghĩa theo cách
tiếp cận khoa học là một hoạt động sản xuất tri thức.
1.1.2. Khái niệm công nghệ:
Cũng như khái niệm khoa học, mỗi lĩnh vực đều đưa ra khái niệm
công nghệ riêng cùa mình. Có những khái niệm cho rằng bản chất của công
nghệ là “kiến thức”, tuy nhiên chúng được thể hiện dước các cách khác nhau
như dạng kiến thức, cách thức, tập hợp các kiến thức, nguồn lực bao gồm
kiến thức, sự áp dụng khoa học. Bên cạnh đó, ngoài phần “kiến thức” được
thể hiện qua dạng con người, thông tin còn nêu ra cả phần cứng như: thiết bị,
công cụ, tư liệu sản xuất, vật thể (thiết bị, máy móc). Cụ thể là theo OECD
(Organization for Economic Co-operation and Development) trong một khái
niệm chung nhất đã tập trung vào các hành động và quy tắc như sau: “công
nghệ được hiểu là một tập hợp các kỹ thuật, mà bản thân chúng được khái
niệm là một tập hợp các hành động và quy tắc lựa chọn chỉ dẫn việc ứng
dụng có trình tự các kỹ thuật đó mà theo hiểu biết của con người thì sẽ đạt
được một kết quả định trước (và đôi khi được kỳ vọng) trong hoàn cảnh cụ
thể nhất định”.
Tóm lại, công nghệ có thể được hiểu như mọi loại hình kiến thức,
thông tin, bí quyết, phương pháp (gọi là phần mềm) được lưu trữ dưới các
dạng khác nhau (con người, ghi chép…) và mọi loại hình thiết bị, công cụ, tư 2
Vũ Cao Đàm - Tạp chí Hoạt động Khoa học 8/2008

15
liệu sản xuất (gọi là phần cứng) và một số tiềm năng khác (tổ chức, pháp
chế, dịch vụ…) được áp dụng vào môi trường thực tế để tạo ra các loại sản
phẩm và dịch vụ.
3

16
hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo quốc phòng, an
ninh.
1.1.3.b. Nhiệm vụ của hoạt động KH&CN:
Nhiệm vụ chủ yếu của hoạt động KH&CN là:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận và vận dụng vào thực tế khoa học
về xã hội và nhân văn để xây dựng luận cứ khoa học cho việc hoạch định
đường lối, chính sách, pháp luật và phát triển kinh tế xã hội của đất nước,
góp phần làm giàu kho tàng văn hoá khoa học của thế giới;
- Nâng cao năng lực khoa học và công nghệ để làm chủ và sáng tạo
công nghệ;
- Tiếp thu các thành tựu khoa học và công nghệ và thực hiện CGCN
tạo ra sản phẩm mới có sức cạnh tranh cao.
1.1.3.c. Nguyên tắc hoạt động KH&CN:
- Hoạt động KH&CN phải phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã
hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh;
- Xây dựng và phát huy năng lực nội sinh về KH&CN của đất nước,
tiếp thu có chọn lọc các thành tựu KH&CN của thế giới phù hợp với thực
tiễn của đất nước;
- Kết hợp chặt chẽ khoa học tự nhiên, KHKT và công nghệ với khoa
học xã hội và nhân văn, gắn khoa học với công nghệ và công nghệ với giáo
dục và đào tạo;
- Phát huy khả năng lao động và sáng tạo của mọi tổ chức, cá nhân;
- Trung thực, khách quan đề cao đạo đức nghề nghiệp, tự do sáng tạo,
dân chủ, tự chủ.
Tổ chức KH&CN là tổ chức được thành lập theo quy định của Luật
KH&CN và pháp luật có liên quan để tiến hành hoạt động KH&CN. 4
Luật Khoa học và Công nghệ;
5
Luật Khoa học và Công nghệ
Hoạt động KH&CN
Nghiên cứu KH
(R&D)
Chuyển giao CN
Dịch vụ KH&CN
NC cơ bản
Triển khai CN
NC ứng dụng
NCCB
thuần tuý
NCCB định
hướng
NC nền tảng
(ĐTCB)
NC chuyên đề
Hình 1.1: Hoạt động KH&CN – cơ sở để phân loại tổ chức KH&CN

18
Theo giáo trình môn học Tổ chức KH&CN: có nhiều kiểu phân loại tổ
chức KH&CN khác nhau tuỳ theo tiêu chí, mục tiêu đã định. Thông thường
có một số phân loại sau:
1.1.6a. Phân loại theo lĩnh vực KH&CN, có thể chia thành các loại

mình.
1.1.8. Doanh nghiệp KH&CN:
Doanh nghiệp KH&CN là doanh nghiệp do tổ chức, cá nhân Việt
Nam; tổ chức cá nhân nước ngoài có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp
các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thành lập, tổ chức
quản lý và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Khoa
học và Công nghệ.
6

1.2. Nghiên cứu khoa học và quản lý nghiên cứu khoa học trong cơ chế
kinh tế thị trường:
1.2.1. Khái niệm nghiên cứu khoa học:
Nghiên cứu khoa học vẫn được dùng để chỉ các hoạt động nhằm
nghiên cứu tìm tòi bản chất, đặc điểm, diễn biến, quy luật, tác động của các
đối tượng, hiện tượng trong tự nhiên, trong xã hội và tư duy. Những thời kỳ
đầu, NCKH được chú trọng nhiều về các yêu cầu nghiên cứu cơ bản. Theo
quá trình phát triển của xã hội, đòi hỏi của thực tế đối với khoa học không
ngừng tăng lên, do đó yêu cầu nghiên cứu ứng dụng trong NCKH ngày càng
được tăng cường. Thời gian gần đây, với hàm ý nhấn mạnh vai trò của sáng
tạo công nghệ đối với phát triển kinh tế - xã hội, một khái niệm khác được
dùng là “nghiên cứu và triển khai” (viết tắt tiếng Anh là R&D) để chỉ các
hoạt động nghiên cứu ứng dụng và nghiên cứu triển khai trong mọi lĩnh vực
khoa học. [9; 111] 6
Nghị định 80/2007/NĐ-CP của Chính phủ

20
Mục đích của NCKH nhằm làm rõ bản chất, xu hướng diễn biến, yêu

bản

Nghiên
cứu
ứng
dụng

Nghiên cứu
triển khai,
thiết kế,
luận chứng

Sản
xuất
tiếp thị
Phát triển
công
nghiệp, xây
dựng, nông
nghiệp
Hình 1.2: Quan hệ nghiên cứu KH&CN và sản xuất

21
đã ban hành Nghị định số 263/CP vê chế độ kế hoạch hóa khoa học và kỹ
thuật. Đây là văn bản quản lý pháp quy đầu tiên của Nhà nước ta về các hoạt
động KH&CN. Đồng thời, các cơ quan chức năng đã xây dựng một loạt các
văn bản hướng dẫn thực hiện trong mọi khâu tổ chức, quản lý các hoạt động
KH&CN. Từ đó cho đến những năm đầu giai đoạn 1991 – 1995, các quy chế
quản lý KH&CN đã được áp dụng thực hiện thống nhất trong phạm vi cả
nước, với các nhiệm vụ KH&CN ở tất cả các cấp: cấp nhà nước, cấp bộ

1) Gắn hoạt động NCKH với thực tiễn KH-XH, mỗi nhiệm vụ NCKH
đều phải xuất phát từ nhu cầu thực tế của sản xuất và đời sống, có địa chỉ
ứng dụng cụ thể. Chú trọng bảo đảm hiệu quả KT-XH của hoạt động NCKH.
2) Bảo đảm tăng cường chủ động của các ngành, các địa phương trong
quyết định các nhiệm vụ NCKH phục vụ sát thực và có hiệu quả các mục
tiêu phát triển của ngành và địa phương, đồng thời bảo đảm sự thống nhất
trong chủ trương phát triển KH&CN và hoạt động NCKH chung của đất
nước.
3) Tạo khả năng cho mọi thành phần kinh tế tham gia rộng rãi thực
hiện các hoạt động KH&CN. Xuất phát từ nhu cầu đổi mới công nghệ và tổ
chức quản lý để nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh
doanh, từng cơ sở sản xuất sẽ tự xác định mục tiêu yêu cầu cho nhiệm vụ
NCKH cần tiến hành và chủ động đặt hàng cho các tổ chức KH&CN thực
hiện.
4) Đầu tư cho phát triển KH&CN là nhiệm vụ của mọi cấp, mọi ngành
và các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế. Tạo nhiều nguồn kinh phí
đầu tư cho NCKH. Ngoài phần kinh phí quan trọng từ nguồn ngân sách nhà
nước dành cho sự nghiệp KH&CN, với các công trình lớn được đầu tư kinh
phí từ ngân sách nhà nước cũng phải tính trong dự toán tổng kinh phí một
phần kinh phí cho hoạt động NCKH phục vụ trực tiếp cho việc xây dựng và
vận hành công trình; với các chương trình KT-XH được nhận kinh phí từ
ngân sách nhà nước cũng phải tính trong dự toán tổng kinh phí một phần
kinh phí cho hoạt động NCKH phục vụ trực tiếp cho thực hiện các mục tiêu

23
tổng quát của chương trình; các doanh nghiệp trích quỹ phát triển của mình
để đầu tư thực hiện các nhiệm vụ NCKH phục vụ trực tiếp cho yêu cầu hoạt
động và phát triển của doanh nghiệp, đồng thời tranh thủ các nguồn kinh phí
khác có thể.
5) Thực hiện công tác quản lý hoạt động NCKH theo quy chế thống

về biện pháp khuyến khích công tác KHKT.
- Nghị định 268-CT ngày 30/7/1990 của Hội đồng Bộ trưởng
- Nghị định số 35-HĐBT ngày 28/01/1992 của Hội đồng Bộ trưởng về
công tác quản lý khoa học và công nghệ.
- Quyết định số 324-CT ngày 11/9/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ
trưởng về việc tổ chức lại mạng lưới các cơ quan nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ.
- Quyết định số 171/2004/QĐ-TTg ngày 28/9/2004 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt đề án đổi mới cơ chế quản lý khoa học.
- Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy
định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công
nghệ công lập.
- Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19/5/2007 của Chính phủ về
doanh nghiệp khoa học và công nghệ. 25
Chương 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC ĐƠN VỊ 35
Ở VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
2.1. Tổng quan về đơn vị 35 ở Viện KH&CN Việt Nam:
2.1.1. Khái quát về Viện KH&CN Việt Nam:
Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III Đảng ta đã khẳng định vai
trò then chốt của cách mạng KHKT và đặc biệt quan tâm đến sự phát triển
KHKT. Ngay sau Đại hội, Chính phủ đã chủ trương thành lập một Trung
tâm nghiên cứu khoa học của cả nước và đã quyết định xây dựng Viện
Khoa học tự nhiên. Ngay trong thời gian chống Mỹ, dù gặp rất nhiều khó
khăn, Đảng và Chính phủ vẫn chăm lo xây dựng cơ sở vật chất, đào tạo
cán bộ để phát triển khoa học ở nước ta. Một số cơ sở nghiên cứu được
tiến hành thành lập trong thời gian này như: Viện Toán học, Viện Vật lý,
Viện nghiên cứu Biển. Đến năm 1970 các Viện và nhiều đơn vị nghiên

- Viện Nghiên cứu biển
- Viện Sinh vật học
- Viện các khoa học về trái đất
- Văn phòng
- Các phòng nghiên cứu trực thuộc, các đơn vị sản xuất, sự
nghiệp hành chính thuộc diện quản lý của Viện.
Trước mắt Viện hoạt động tập trung vào các hướng:
- Phục vụ công tác điều tra, đánh giá, khai thác và sử dụng hợp lý
các tài nguyên và điều kiện tự nhiên của đất nước;
- Nghiên cứu áp dụng những tiến bộ khoa học và kỹ thuật vào sản
xuất, quản lý kinh tế và củng cố quốc phòng;
- Chuẩn bị điều kiện cho sự phát triển những lĩnh vực khoa học
và kỹ thuật mới và cần thiết của đất nước trong tương lai.
Nghị quyết 32 NQ/WT của Bộ Chính trị (1980) về công tác tổ chức
đã nêu rõ: “Sớm thành lập Viện Hàn lâm khoa học Việt Nam trên cơ sở
thống nhất và tổ chức lại Viện KHVN và Uỷ ban Khoa học xã hội Việt
nam”. Việc thành lập Viện Hàn lâm khoa học Việt Nam được xúc tiến
khẩn trương hơn nữa từ sau Nghị quyết 37 NQ/WT của Bộ Chính trị
(1981) về chính sách khoa học và kỹ thuật. Đây là thời kỳ hết sức khó
khăn của đất nước (cuộc chiến tranh biên giới, nền kinh tế lâm vào khủng
hoảng ) nhưng Đảng và Nhà nước vẫn chủ trương phát triển khoa học và
kỹ thuật. Nhờ đó, tiềm lực của Viện vẫn được phát triển với tốc độ nhanh.
Từ 1980 đến 1985, số cán bộ được cử đi nghiên cứu ở nước ngoài không
ngừng gia tăng, nhiều cán bộ đầu ngành được đào tạo và trưởng thành tạo

Trích đoạn hiệp KHSX vật liệu mới và thiết bị
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status