Giải pháp tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp trong ngành thép ở Việt Nam - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
  

ĐẶNG PHƯƠNG MAI

GIẢI PHÁP TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CÁC
DOANH NGHIỆP TRONG NGÀNH THÉP
Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
  
ĐẶNG PHƯƠNG MAI

GIẢI PHÁP TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CÁC
DOANH NGHIỆP TRONG NGÀNH THÉP
Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

1.1.

Nguồn vốn và phân loại nguồn vốn của doanh nghiệp ..................... 18

1.2.

Cấu trúc tài chính của doanh nghiệp ................................................. 24

1.2.1. Khái niệm và các chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài chính của doanh
nghiệp ....................................................................................................... 24
1.2.2. Các lý thuyết về cấu trúc tài chính của doanh nghiệp ................... 30
1.2.3. Các nhân tố tác động đến cấu trúc tài chính của doanh nghiệp ... 43
1.2.4. Tác động của cấu trúc tài chính đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh và giá trị doanh nghiệp ................................................................. 49
1.3.

Tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp .................................................. 50

1.3.1. Khái niệm và sự cần thiết phải thực hiện tái cấu trúc tài chính 50
1.3.2. Nội dung tái cấu trúc tài chính ................................................... 57
1.3.3. Trình tự tái cấu trúc tài chính .................................................... 62
1.3.4. Các nguyên tắc cơ bản trong tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp 66
1.4. Kinh nghiệm tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp ở một số quốc gia trên
thế giới và bài học rút ra đối với Việt Nam. ................................................ 69
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP TRONG NGÀNH THÉP Ở VIỆT NAM ....................................................... 81

2.1. Tổng quan các doanh nghiệp trong ngành thép ở Việt Nam ................ 81
2.1.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển ngành thép Việt Nam
.................................................................................................................. 81

3.2.4. Tái cấu trúc tài chính phải đảm bảo sự thống nhất với tái cấu trúc
hoạt động và tái cấu trúc chiến lược của DN ........................................ 165
3.2.5. Cần đa dạng hóa, vận dụng linh hoạt các hình thức tái cấu trúc tài
chính phù hợp với quy mô, tính chất, đặc điểm hoạt động của các DN 166
3.3. Giải pháp tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp trong ngành thép ở
Việt Nam. ................................................................................................... 167
3.3.1. Nhóm giải pháp trực tiếp ............................................................. 168
3.3.2. Nhóm giải pháp tạo tiền đề tái cấu trúc tài chính ....................... 181
3.3.3. Đề xuất phương án tái cấu trúc tài chính cho Tổng công ty thép
Việt Nam. ................................................................................................ 189
3.4. Điều kiện thực hiện các giải pháp....................................................... 204
KẾT LUẬN CHUNG ......................................................................................................... 212
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN
ĐẾN LUẬN ÁN ................................................................................................................... 214
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................. 215
PHỤ LỤC.............................................................................................................................. 224


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AMC

Công ty quản lý nợ

BCTC

Báo cáo tài chính

BEP

Tỷ suất sinh lời kinh tế tài sản


Mô hình hồi quy tác động cố định

GDP

Tổng sản phNm quốc nội

NHTW

Ngân hàng Trung Ương

NWC

Nguồn vốn lưu động thường xuyên

Pool OLS

Mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất

REM

Mô hình hồi quy tác động ngẫu nhiên

ROA

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tài sản

ROE

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu


Chi phí sử dụng vốn bình quân


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Công suất sản xuất và quy mô vốn kinh doanh của các DN trong Hiệp
hội thép Việt Nam................................................................................................................. 87
Bảng 2.2: Danh sách các doanh nghiệp ngành thép trong mẫu nghiên cứu ............ 93
Bảng 2.3: Phân loại doanh nghiệp theo quy mô vốn kinh doanh .............................. 94
Bảng 2.4: Hệ số nợ của các DN quy mô lớn trong ngành thép ................................ 111
Bảng 2.5: Hệ số nợ của các DN quy mô trung bình trong ngành thép ................... 112
Bảng 2.6: Hệ số nợ của các DN quy mô nhỏ trong ngành thép ............................... 112
Bảng 2.7 : Hệ số nợ và tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu của các DN phân loại theo
quy mô vốn kinh doanh ..................................................................................................... 113
Bảng 2.8: Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời của các doanh nghiệp
trong ngành thép .................................................................................................................. 115
Bảng 2.9: Tỷ trọng nguồn vốn thường xuyên của các DN trong ngành thép ....... 116
Bảng 2.10: Tổng hợp tình hình nợ phải trả của các DN trong ngành thép giai đoạn
2009-2014 ............................................................................................................................. 118
Bảng 2.11: Tỷ trọng nợ ngắn hạn trên tổng nợ của các DN trong ngành thép ..... 120
Bảng 2.12: Tỷ trọng nợ vay trong tổng nợ của các doanh nghiệp trong ngành thép
................................................................................................................................................. 122

Bảng 2.13: Quy mô vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp trong ngành thép...... 125
Bảng 2.14: Tình hình biến động vốn điều lệ của các doanh nghiệp........................ 127
Bảng 2.15: Tình hình tăng, giảm vốn điều lệ tại các doanh nghiệp ........................ 128
Bảng 2.16 : Thống kê mô tả các biến nghiên cứu trong mô hình. ........................... 137
Bảng 2.17: Ma trận tương quan giữa các biến độc lập với cấu trúc tài chính của
các DN trong ngành thép................................................................................................... 137
Bảng 2.18. Kiểm định Hausman Test ............................................................................ 138

Biểu đồ 2.4: Sản lượng thép nhập khNu và xuất khNu trong giai đoạn 2010-2014 83
Biểu đồ 2.5: Số lượng DN và công suất sản xuất của các DN trong ngành thép qua
các thời kỳ .....................................................................................................................84
Biểu đồ 2.6: Năng lực sản xuất của ngành thép Việt Nam so với các nước trong
khu vực và trên thế giới ...............................................................................................84
Biểu đồ 2.7. Quy trình sản xuất thép. .........................................................................89
Biểu đồ 2.8: Công suất sản xuất và sản lượng tiêu thụ sản phNm thép giai đoạn
2006 -2013. ...................................................................................................................90
Biểu đồ 2.9: Quy mô và tốc độ tăng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp trong
giai đoạn 2009-2014 ....................................................................................................95
Biểu đồ 2.10 : Quy mô vốn kinh doanh bình quân theo nhóm DN ........................96
Biểu đồ 2.11: Cơ cấu tài sản các doanh nghiệp trong ngành thép ...........................97
Biểu đồ 2.12: Tỷ trọng tài sản dài hạn của các doanh nghiệp phân loại theo quy
mô vốn kinh doanh.......................................................................................................98
Biểu đồ 2.13: Khả năng thanh toán của các DN trong giai đoạn 2009-2014 .......100
Biểu đồ 2.14: Khả năng thanh toán của các DN phân loại theo quy mô vốn kinh
doanh ...........................................................................................................................101
Biểu đồ 2.15: Doanh thu thuần, lợi nhuận trước lãi vay và thuế, lợi nhuận sau thuế
của các DN trong ngành thép ....................................................................................102
Biểu đồ 2.16: Lợi nhuận trước lãi vay và thuế, lợi nhuận sau thuế của các doanh
nghiệp trong giai đoạn 2009-2014............................................................................103
Biểu đồ 2.17: Lợi nhuận sau thuế của các DN trong ngành thép trong giai đoạn
2009-2014 ...................................................................................................................105
Biểu đồ 2.18. Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh (ROA) của các doanh nghiệp
phân loại theo quy mô vốn kinh doanh. ...................................................................106
Biểu đồ 2.19. Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu(ROE) của các doanh nghiệp phân
loại theo quy mô vốn kinh doanh. ............................................................................106
Biểu đồ 2.20. Tỷ suất sinh lời của các DN trong ngành thép có vốn đầu tư nhà
nước và các DN ngoài nhà nước...............................................................................108


Hình 1.4: Tác động của lá chắn thuế và chi phí khánh kiệt tài chính đến giá trị
doanh nghiệp .......................................................................................................................... 39
Hình 1.5: Mô hình tái cấu trúc doanh nghiệp theo ba trụ cột ..................................... 53
Hình 1.6. Các mục tiêu cần thực hiện sau tái cấu trúc tài chính................................. 65
Hình 1.7: Trình tự các bước công việc tái cấu trúc tài chính ...................................... 65
Hình 1.8: Mô hình quản lý, cách thức huy động vốn của KAMCO trong xử lý nợ
................................................................................................................................................... 73

Hình 3.1: Triển vọng nhu cầu ngành thép đến năm 2025.......................................... 158
Hình 3.2. Nhu cầu thép tính trên đầu người ở Việt Nam đến 2025. ....................... 159
Hình 3.3. Nhu cầu đối với sản phNm thép dài và thép dẹt đến năm 2025.............. 159
Hình 3.4: Triển vọng cung các sản phNm thép đến năm 2020. ................................ 160
Hình 3.5: Mô hình hoạt động công ty mẹ - VNSTEEL sau tái cấu trúc ................ 199
Hình 3.6: Danh mục các công ty con của VNSTEEL sau tái cấu trúc ................... 201
Hình 3.7: Danh mục công ty liên kết của VNSTEEL sau tái cấu trúc ................... 202


PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Năm 2015, cùng với những nỗ lực ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm
phát, Chính phủ đã có nhiều cố gắng trong việc cải thiện môi trường kinh
doanh. Những nỗ lực đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh
của các doanh nghiệp (DN), góp phần thúc đNy nền kinh tế trên đà phục hồi.
Mặc dù nền kinh tế có nhiều chuyển biến theo hướng tích cực, hoạt động của
các DN vẫn còn nhiều khó khăn. Ảnh hưởng từ khủng hoảng và suy thoái
kinh tế vẫn đang là nguy cơ đe dọa đến khả năng tồn tại của đại bộ phận các
DN. Theo số liệu từ Tổng cục thống kê, tại Việt Nam, tính đến cuối năm 2014
số lượng DN giải thể, tạm ngừng hoạt động đã tăng 11,7% so với năm trước
với con số 9.501 DN giải thể, 11.723 DN tạm ngừng hoạt động có thời hạn và

Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất: Nghiên cứu một cách có hệ thống cơ sở lý luận về cấu trúc
tài chính và tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp. Tìm hiểu kinh nghiệm tái cấu
trúc tài chính của các DN ở nước ngoài; từ đó, rút ra bài học đối với các DN ở
Việt Nam, cũng như các DN trong ngành thép.
- Thứ hai: Đánh giá thực trạng cấu trúc tài chính của các DN trong
ngành thép ở Việt Nam; từ đó, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân dẫn đến
những hạn chế trong cấu trúc tài chính của các DN trong ngành thép. Luận án
tiến hành xây dựng và kiểm định mô hình kinh tế lượng để đánh giá tác động
của các nhân tố đến cấu trúc tài chính của các DN, tác động của cấu trúc tài
chính đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN. Đây chính là cơ sở định
hướng tái cấu trúc tài chính trong các DN.
- Thứ ba: Trên cơ sở những hạn chế còn tồn tại trong cấu trúc tài chính
của DN trong ngành thép, luận án đề xuất một số giải pháp tái cấu trúc tài
chính, phương án tái cấu trúc tài chính áp dụng đối với từng nhóm DN nhằm
cải thiện cấu trúc tài chính, hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động,
gia tăng giá trị DN.

2


Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của luận án, các câu hỏi nghiên cứu
được đặt ra như sau:
-

Cấu trúc tài chính của DN? Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài

chính? Tác động của cấu trúc tài chính đến hiệu quả hoạt động kinh doanh và
giá trị doanh nghiệp?
-

+ Về thời gian: Luận án sử dụng số liệu dựa trên báo cáo tài chính 25
DN hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh các sản phNm thép tại Việt
Nam trong khoảng thời gian từ năm 2009 – 2014. Đây là 25 DN thuộc ngành
thép có quy mô vốn đầu tư và thị phần chiếm tuyệt đại đa số trên thị trường
thép ở Việt Nam. Số liệu tổng quan về ngành thép Việt Nam được mô tả trong
giai đoạn 2000-2014.

3


4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận án bao gồm phương
pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng.
Phương pháp nghiên cứu định tính: Luận án sử dụng tổng hợp các
phương pháp như diễn giải, quy nạp, phân tích, tổng hợp, so sánh để mô tả số
liệu thống kê về cấu trúc tài chính của các DN trong ngành thép. Ngoài ra,
nghiên cứu định tính được sử dụng để lựa chọn các biến trong nghiên cứu các
nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính, nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu
trúc tài chính đến hiệu quả hoạt động của DN trong ngành thép, dựa trên các
nghiên cứu lịch sử về cấu trúc tài chính của DN.
Phương pháp nghiên cứu định lượng: Luận án sử dụng phần mềm
STATA trong phân tích định lượng để xây dựng mô hình hồi quy dữ liệu
bảng (panel data). Mô hình hồi quy được xây dựng để xác định mối quan hệ
giữa các nhân tố bên trong DN đến cấu trúc tài chính của các DN và đánh giá
tác động của cấu trúc tài chính đến hiệu quả hoạt động của các DN trong
ngành thép.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về mặt khoa học, luận án hệ thống hóa và làm rõ thêm cơ sở lý luận về
cấu trúc tài chính bao gồm khái niệm, các lý thuyết về cấu trúc tài chính, các
nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của DN. Bên cạnh đó, luận án cũng

hảo, không có thuế thu nhập doanh nghiệp. Đồng thuận với quan điểm này, đã
có một số nghiên cứu thực nghiệm ở các nước trên thế giới điển hình là:
nghiên cứu của Phillips và cộng sự (2004)[107] về mối quan hệ giữa cấu trúc
vốn và hiệu quả hoạt động của các DN kinh doanh khách sạn tại Vương quốc
Anh; nghiên cứu của Ebaid (2009)[62] về mối quan hệ giữa cấu trúc vốn đến
hiệu quả hoạt động của 64 công ty Ai Cập giai đoạn 1997-2005; nghiên cứu
Saeedi và cộng sự (2011)[114] trên 320 công ty niêm yết trên sàn chứng

5


khoán Tehran; nghiên cứu của Ogbulu và cộng sự (2012)[102] trên 124 công
ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Nigeria.
Cấu trúc tài chính có tác động tích cực đến giá trị doanh nghiệp: Với
việc loại bỏ giả thiết về thuế thu nhập doanh nghiệp, Modigliani và Miller
(1963) [94] đã đưa ra nghiên cứu tiếp theo và kết luận: Khi có thuế thu nhập
doanh nghiệp, cấu trúc vốn có liên quan đến giá trị doanh nghiệp. DN sử dụng
nợ càng nhiều thì giá trị DN càng gia tăng và gia tăng tối đa khi DN được tài
trợ bằng 100% nợ. Theo quan điểm này, đã có một số nghiên cứu thực
nghiệm trên thế giới đồng thuận với kết luận trên, trong đó điển hình là:
Nghiên cứu của Roden và Lewellen (1995) [110] trên 48 công ty của Mỹ
trong giai đoạn 1981 đến 1990, đã chỉ ra mối quan hệ đồng biến giữa khả
năng sinh lời và cấu trúc tài chính của các DN; nghiên cứu của Ooi (1999)
[103] cho rằng các công ty có hiệu quả hoạt động tốt có khả năng hấp dẫn
những định chế tài chính cho vay nhiều hơn do có lợi ích về thuế và chi phí
phá sản thấp; nghiên cứu của Abor (2005)[80] về tác động của cấu trúc vốn
đến khả năng sinh lời của 22 DN niêm yết trên thị trường chứng khoán Ghana
giai đoạn 1998-2002. Abor đã kết luận các công ty ở Ghana chủ yếu sử dụng
nợ ngắn hạn với mức trung bình 85%, nợ ngắn hạn có mối quan hệ đồng biến
với tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) hay công ty tài trợ vốn bằng nợ

Tồn tại một cấu trúc vốn tối ưu có khả năng tối đa hóa giá trị DN: Lý
thuyết đánh đổi hay lý thuyết cấu trúc vốn tối ưu (Trade-off theory) được
Myers (1977)[98] xây dựng bằng cách đưa thêm vào mô hình của Modigliani
và Miller các yếu tố phi hoàn hảo khác nhau như thuế, chi phí phá sản và chi
phí trung gian song vẫn không mất đi các giả định tính hiệu quả của thị
trường và thông tin cân bằng. Với tác động tổng hợp 3 yếu tố: thuế, chi phí
phá sản và chi phí trung gian khi sử dụng nợ với những tác động ngược chiều
nhau hình thành lý thuyết cấu trúc vốn tối ưu. Myers cho rằng giá trị doanh
nghiệp có sử dụng nợ bằng giá trị doanh nghiệp không sử dụng nợ công với
giá trị hiện tại của tấm chắn thuế của nợ trừ đi giá trị hiện tại của chi phí phá
sản và chi phí trung gian. Như vậy, theo lý thuyết đánh đổi của Myers, cấu
7


trúc vốn tối ưu của một công ty được xác định bởi một sự đánh đổi giữa lợi
ích lá chắn thuế của nợ và các chi phí liên quan đến vay nợ. Theo quan điểm
này, đã có một số nghiên cứu thực nghiệm ở các nước trên thế giới đồng
thuận với kết luận trên. Trong đó có thể kể đến các nghiên cứu: nghiên cứu
của Lin(2010) [67] cho các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Đài Loan;
nghiên cứu của Cheng (2010)[128] cho các công ty niêm yết trên thị trường
chứng khoán Trung Quốc; nghiên cứu của Ahmad và cộng sự (2013)[36] cho
các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Malaysia.
Thứ hai, đánh giá tác động của các nhân tố đến cấu trúc tài chính
của DN.
Dựa trên các lý thuyết cấu trúc vốn, cấu trúc tài chính đã nêu ở trên,
nhiều nghiên cứu thực nghiệm ở các nước trên thế giới đã được thực hiện
nhằm phát hiện các nhân tố quan trọng tác động đến quyết định cấu trúc vốn,
cấu trúc tài chính của các DN. Tổng hợp kết quả nghiên cứu có thể thấy các
nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến cấu trúc vốn, cấu trúc tài chính của các DN
bao gồm: quy mô doanh nghiệp, khả năng sinh lời, cơ cấu tài sản, khả năng

gắn liền với những nghiên cứu về tái cấu trúc doanh nghiệp trong giai đoạn từ
1981-1989 và tiếp đến là giai đoạn 1999-2000. Đây là thời kỳ phát triển mạnh
mẽ của các làn sóng mua bán, sáp nhập trên thế giới. Kết quả của những làn
sóng mua bán sáp nhập doanh nghiệp, hình thành nên những tập đoàn lớn, các
công ty đa quốc gia kinh doanh đa ngành. Tuy nhiên, một thực tế diễn ra tại
Mỹ vào những năm 80 của thế kỷ 20 đó là rất nhiều các tập đoàn, các công ty
đa ngành đã phải cắt giảm chiến lược đa dạng hóa của họ để tập trung vào
hoạt động kinh doanh cốt lõi với mục tiêu nâng cao khả năng sinh lời. Các
nghiên cứu của Lewis(1990)[83] chỉ ra gần một nửa các công ty lớn của Mỹ
đã thực hiện tái cấu trúc trong những năm 80. Kết luận này cũng trùng với
công bố về tình hình tái cấu trúc được đăng tải trên tạp chí PhốWall (1985) có
đến 398/850 (47%) các hãng lớn ở Bắc Mỹ tiến hành tái cấu trúc.
Các nghiên cứu về tái cấu trúc tài chính của Hoskisson, Johnson (2005)
[76] thống nhất quan điểm với nhiều nhà nghiên cứu trước đó như Muller

9


(1987)[95], Markides 1995[87], Bowman and Singh (1993)[46].... tái cấu trúc
doanh nghiệp được cấu thành bởi ba bộ phận cơ bản là tái cấu trúc tài sản
(asset restructuring), tái cấu trúc tài chính (financial restructuring) và tái cấu
trúc hoạt động(operational restructuring). Trong đó, tái cấu trúc tài sản bao
gồm thay đổi cơ cấu tài sản thông qua việc sáp nhập, hợp nhất, bán bớt hoặc
loại bỏ các bộ phận hoặc các khoản mục đầu tư nhằm tăng hoặc giảm mức độ
đa dạng hóa. Tái cấu trúc tài chính là việc thay đổi cơ cấu nguồn vốn thông
qua cơ cấu lại các khoản nợ hay mua lại cổ phần...Tái cấu trúc hoạt động liên
quan đến những thay đổi về mặt sản xuất, nhân sự, tổ chức công ty mà không
bao gồm những thay đổi về tài sản. Các nghiên cứu đều khẳng định tái cấu
trúc tài chính là một trong ba nội dung quan trọng thuộc về tái cấu trúc DN.
Bổ sung cho những quan điểm trên, Patrick A.Gaughan (2002) [105] cho rằng

ba giai đoạn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Ngoài ra, nỗ lực từ tái cấu trúc hệ
thống ngân hàng, sự hỗ trợ của các tổ chức tài chính quốc tế là những yếu tố
quyết định đến thành công của tái cấu trúc tài chính DN.
Các nghiên cứu ở Việt Nam:
Tại Việt Nam, trong những năm gần đây, đã có nhiều nghiên cứu về cấu
trúc vốn, trúc tài chính tập trung chủ yếu trên các khía cạnh: (i) nghiên cứu về
mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính đến hiệu quả hoạt động kinh doanh giá trị
doanh nghiệp; (ii) nghiên cứu các nhân tố tác động đến cấu trúc tài chính của
các DN Việt Nam; (iii) nghiên cứu đề xuất giải pháp tái cấu trúc tài chính các
DN.
Nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc vốn, cấu trúc tài chính với hiệu
quả hoạt động kinh doanh và giá trị doanh nghiệp được thực hiện bởi các tác
giả: Nguyễn Tấn Vinh(2011) [33], nghiên cứu cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt
động của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Hà Nội, qua đó
cho thấy không có mối liên hệ giữa cấu trúc vốn với hiệu quả hoạt động hay
giá trị doanh nghiệp (P/E); Lê Thị Phương Vy và Phùng Đức Nam
(2013)[34], nghiên cứu mối quan hệ giữa vốn nước ngoài, cấu trúc vốn và giá
trị doanh nghiệp của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam.

11


Bằng phương pháp phân tích hồi quy dữ liệu bảng với mô hình tác động cố
định, kết quả nghiên cứu cho thấy mối quan hệ ngược chiều giữa cấu trúc vốn
và giá trị doanh nghiệp. Ngoài ra, một số nghiên cứu tiếp cận theo phương
pháp hồi quy ngưỡng để phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc vốn với khả
năng sinh lời và giá trị doanh nghiệp bao gồm: Nghiên cứu của Võ Hồng Đức
và Võ Tường Luân (2014)[10] nghiên cứu hạn mức sử dụng nợ tối ưu của 191
DN niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) và Sở Giao
dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) giai đoạn 2005-2012. Kết quả nghiên cứu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status