BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRƯỜNG CÁN BỘ QUẢN LÝ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT I
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP CHO CÔNG CHỨC
ĐỊA CHÍNH - NÔNG NGHIỆP - XÂY DỰNG VÀ MÔI TRƯỜNG
XÃ VÙNG ĐỒNG BẰNG
(Quyển II)
HÀ NỘI, 2011
0
MỤC LỤC
PHẦN II: NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ
Chuyên đề 5
TỔ CHỨC QUẢN LÝ
Trang
QUY HOẠCH NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH NÔNG
NGHIỆP, NÔNG THÔN
1. Yêu cầu đối với quản lý quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông
thôn
1
2
2. Các căn cứ pháp lý về quản lý, thực hiện quy hoạch phát triển nông
18
24
16
18
Chuyên đề 6
XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
KẾ HOẠCH XÂY DỰNG XÃ NÔNG THÔN MỚI
I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LẬP KẾ HOẠCH XÂY DỰNG
XÃ NÔNG THÔN MỚI
1. Khái niệm về kế hoạch và lập kế hoạch xây dựng xã nông thôn mới
28
28
2. Nguyên tắc lập kế hoạch xây dựng xã nông thôn mới
3. Phương pháp lập kế hoạch xây dựng xã nông thôn mới
29
30
i
4. Căn cứ lập kế hoạch xây dựng xã nông thôn mới
II. LẬP KẾ HOẠCH XÂY DỰNG XÃ NÔNG THÔN MỚI
30
31
I. TỔ CHỨC QUẢN LÝ VỆ SINH AN TOÀN SẢN PHẨM
NÔNG NGHIỆP
1. Một số khái niệm
2. Tổ chức bộ máy quản lý chất lượng vệ sinh an toàn sản phẩm nông
nghiệp
3. Các biện pháp quản lý chất lượng - vệ sinh an toàn sản phẩm
nông nghiệp
4. Các giải pháp tăng cường hiệu quả tổ chức quản lý vệ sinh an toàn
sản phẩm nông nghiệp
II. TỔ CHỨC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG NÔNG NGHIỆP, NÔNG
53
56
56
59
61
66
67
THÔN
1. Thực trạng môi trường nông nghiệp, nông thôn
2. Vai trò của quản lý môi trường nông nghiệp, nông thôn
3. Nội dung quản lý nhà nước về môi trường nông nghiệp, nông thôn
4. Nguyên tắc quản lý môi trường nông nghiệp, nông thôn
67
73
73
86
98
II. NỘI DUNG TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÁC DỊCH VỤ NÔNG
NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
1. Trách nhiệm của chính quyền cấp xã trong việc tổ chức và quản lý
99
các dịch vụ nông nghiệp, nông thôn
99
2. Nội dung tổ chức, quản lý dịch vụ nông nghiệp, nông thôn
100
PHẦN III: KIẾN THỨC BỔ TRỢ
Chuyên đề 9
XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ
DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN
I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN (PTNT)
110
1. Dự án
2. Phân loại dự án
110
1. Khái niệm về sự phát triển
153
153
153
2. Phát triển bền vững
3. Khái niệm cộng đồng
4. Phát triển cộng đồng
II. NỘI DUNG CỦA PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG NÔNG THÔN
153
153
154
156
1. Nguyên tắc phát triển cộng đồng nông thôn
156
2. Nội dung phát triển cộng đồng nông thôn
157
III. TỔ CHỨC VÀ HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC CỘNG ĐỒNG
TRONG NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN
1. Các nguồn lực cộng đồng trong nông nghiệp, nông thôn
160
161
hoạch chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp trong thời gian qua.
Đối với lâm nghiệp, Bộ đã xây dựng quy hoạch phát triển lâm nghiệp
cả nước đến năm 2010 định hướng 2020 và quy hoạch phát triển lâm nghiệp
các vùng sinh thái gắn với quy hoạch nông nghiệp và thuỷ lợi. Xây dựng quy
hoạch phát triển các vùng nguyên liệu gỗ giấy, quy hoạch hệ thống rừng đặc
dụng và các vùng rừng phòng hộ xung yếu trên cả nước.
Đối với phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp, đã tiến hành quy hoạch
thuỷ lợi cho các vùng nông nghiệp, trong đó có 2 vùng quan trọng là ĐBSH
và ĐBSCL. Gần đây đang tiến hành quy hoạch thuỷ lợi theo các hệ thống lưu
vực sông nhằm đổi mới phương pháp quản lí sử dụng nguồn nước hợp lí có
hiệu quả. Trên cơ sở chương trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông
thôn, quy hoạch định hướng cấp nước sạch cho khu vực nông thôn cả nước đã
được xây dựng làm cơ sở cho xây dựng kế hoạch đầu tư cấp nước sạch cho
khu vực nông thôn. Các quy hoạch đã đáp ứng kịp thời cho lập các dự án đầu
tư phục vụ cấp nước và thoát nước.
1
Ở cấp độ địa phương, các quy hoạch phát triển nông nghiệp, lâm ghiệp
và thuỷ lợi cấp tỉnh được xây dựng đáp ứng cho việc xác định mục tiêu phát
triển nông nghiệp của địa phương trong từng thời kỳ. Từ quy hoạch tổng thể
ngành, nhiều dự án được đề xuất và lựa chọn đầu tư đã góp phần thúc đẩy
nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các địa phương.
Tuy nhiên, hiện nay quá trình xây dựng và triển khai thực hiện quy
hoạch vẫn còn nhiều vấn đề đang đặt ra. Trên thực tế quy hoạch chưa thực sự
là cơ sở vững chắc để xây dựng kế hoạch phát triển, do nhiều nguyên nhân
khác nhau như: tính pháp lý của quy hoạch chưa cao, chất lượng quy hoạch
chưa tốt, quy hoạch thiếu tính thực tiễn và tính dự báo dài hạn về thị trường,
quy hoạch có quá nhiều mục tiêu và không cân đối được nguồn lực.
Một hạn chế cơ bản trong công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp
hoạch và giám sát quy hoạch .
- Tăng cường tính pháp lý của quy hoạch phát triển nông nghiệp đã
được phê duyệt.
- Tăng cường cơ chế phối hợp, điều phối thực hiện quy hoạch giữa các
cấp, các ngành trong quá trình quản lý quy hoạch nhằm đảm bảo sự thống
nhất, đồng bộ của các hoạt động theo định hướng chung.
- Điều chỉnh quy hoạch phát triển nông nghiệp - nông thôn một
cách kịp thời và hợp lý. Quy hoạch phát triển nông nghiệp cần thường
xuyên được cập nhật, bổ sung.
- Phải có sự tham gia giám sát của người dân, của nhiều cộng đồng
trong quá trình tổ chức thực hiện.
Yêu cầu này đòi hỏi vai trò tham gia chủ động của các cộng đồng trong
quá trình chuẩn bị và thực hiện quy hoạch. Những hạn chế hiện nay về chất
lượng quy hoạch nông nghiệp - nông thôn, về quá trình giám sát, quản lý quy
hoạch còn yếu một phần do sự tham gia của các cộng đồng vào quá trình xây
dựng quy hoạch cũng như giám sát thực hiện còn ít, tính minh bạch và công
khai quy hoạch còn rất hạn chế.
2. Các căn cứ pháp lý về quản lý, thực hiện quy hoạch phát triển nông
nghiệp, nông thôn
2.1. Các văn kiện của Đảng và Nhà nước
- Chiến lược phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020, các văn kiện của
Đảng và Chính phủ về chiến lược phát triển kinh tế xã hội nói chung và chiến
lược phát triển nông nghiệp nông thôn nói riêng là những định hướng quan
trọng đảm bảo cho sự phát triển các ngành, các địa phương.
3
- Nghị quyết 26/NQ-TW ngày 05 tháng 8 năm 2008. Hội nghị lần thứ 7
Ban Chấp hành TW khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và Nghị
quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành Chương
4
3. Nội dung quản lý quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn
Để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng quy hoạch và tổ chức thực hiện
quy hoạch nông nghiệp, nông thôn ngày càng tốt hơn, cần thiết phải có biện pháp
tăng cường quản lý thực hiện quy hoạch chặt chẽ hơn. Quản lý quy hoạch là một
quá trình nhằm đảm bảo từ việc xây dựng phương án quy hoạch, đến tổ chức thực
hiện các phương án quy hoạch đã phê duyệt có hiệu quả đúng theo nội dung đã
được phê duyệt.
Quản lý thực hiện quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn là một
quá trình bao gồm nhiều nội dung có quan hệ chặt chẽ và diễn ra liên tục theo
một chu trình. Quá trình quản lý được thể hiện ở 3 nội dung sau đây:
Quản lý
“chuẩn bị và
xây dựng quy
hoạch”
Quản lý
“thẩm định,
phê duyệt
quy hoạch”
Quản lý
“thực hiện
quy hoạch”
Quy định quản lý nhà nước về công tác quy hoạch nông nghiệp, nông
thôn gồm:
- Nhà nước thống nhất quản lý về quy hoạch phát triển ngành nông
Quản lý quy hoạch liên quan đến rất nhiều chuyên ngành vậy cần có sự
phối hợp của nhiều cơ quan chuyên môn để tăng hiệu quả của công tác quản
lý. Trong quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn có 3 nội dung đó là:
(1) quy hoạch các ngành sản xuất, (2) quy hoạch phân bố dân cư và lao động,
(3) quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng nông thôn. Việc thực hiện 3 nội
dung lớn đó không phải chỉ do Nhà nước bằng nguồn đầu tư công cộng mà
chủ yếu hiện nay là do các doanh nghiệp, các hộ gia đình trực tiếp thực hiện,
đặc biệt các ngành sản xuất và cung cấp dịch vụ. Các doanh nghiệp và các hộ
gia đình tham gia thực hiện đầu tư phát triển sản xuất khi họ thấy rõ lợi ích
kinh tế từ đầu tư đó.
5. Kiểm tra, giám sát, thanh tra việc thực hiện các dự án quy hoạch phát
triển nông nghiệp, nông thôn
6
- Bộ quản lý ngành có trách nhiệm kiểm tra, giám sát và thanh tra việc
thực hiện các quy hoạch phát triển ngành do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách
nhiệm kiểm tra, giám sát và thanh tra việc thực hiện các quy hoạch do Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt và các quy hoạch do ngành và địa phương phê
duyệt; báo cáo về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp trình Thủ tướng Chính
phủ hoặc báo cáo trực tiếp với Thủ tướng Chính phủ.
- HĐND, UBND cấp huyện có trách kiểm tra giám sát và thanh tra việc
thực hiện quy hoạch phát triển trên địa bàn và báo cáo về UBND tỉnh để tổng
hợp báo cáo về Bộ Kế hoạch & Đầu tư.
5.1. Quản lý, giám sát bước chuẩn bị
Quản lý chuẩn bị và xây dựng quy hoạch phát triển nông nghiệp và
nông thôn là khâu đầu tiên trong quá trình quản lý quy hoạch. Yêu cầu quản lý
trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng quy hoạch bao gồm việc theo dõi, giám
Quá trình quản lý chuẩn bị đề cương quy hoạch phát triển nông nghiệp,
nông thôn đòi hỏi cơ quan quản lý phải trực tiếp tham gia xem xét quá trình
xây dựng nội dung đề cương, từ đó đưa ra được yêu cầu cần giải quyết trong
quá trình xây dựng quy hoạch. Thực tế trong thời gian vừa qua, việc chuẩn bị
đề cương được giao phó cho cơ quan tư vấn, tình trạng này đã dẫn đến cơ
quan tư vấn xây dựng quy hoạch không nắm đúng yêu cầu quy hoạch mà cơ
quan quản lý thực sự cần giải quyết trong quy hoạch sắp tới. Mặt khác, có thể
cơ quan tư vấn xây dựng quy hoạch đặt ra quá nhiều nội dung nghiên cứu
không cần thiết hoặc những nghiên cứu đó không kế thừa tài liệu cũ; dẫn đến
tình trạng lãng phí. Trong quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn, các
nội dung liên quan đến điều kiện tự nhiên, thổ nhưỡng thường rất ít thay đổi
trong khoảng thời gian ngắn, vì vậy việc kế thừa các tài liệu, các nghiên cứu
sẵn có không những rút ngắn thời gian nghiên cứu, tiết kiệm chi phí, thời
gian…mà còn còn đảm bảo cho các nghiên cứu có tính thống nhất cao.
Hiện nay việc lập quy hoạch phát triển nông nghiệp - nông thôn ở các
địa phương chủ yếu là rà soát, điều chỉnh quy hoạch. Như vậy, việc nghiên
cứu tài liệu, sử dụng tài liệu đã có rất quan trọng, chỉ thực hiện các nội dung
điều tra nghiên cứu bổ sung khi thấy cần thiết. Đây không chỉ là cách giảm
bớt chi phí tài chính, thời gian và nhân lực cho việc lập quy hoạch mà còn để
xác định vấn đề cần nghiên cứu quy hoạch điều chỉnh, bổ sung.
5.2.3. Xét duyệt đề cương nghiên cứu lập quy hoạch
8
Để việc lập quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn có chất lượng
cao, sau khi đề cương nghiên cứu được xây dựng xong, cơ quan quản lý nhà
nước về quy hoạch nông nghiệp, nông thôn trực tiếp xét duyệt đề cương
nghiên cứu lập quy hoạch. Đề cương nghiên cứu lập quy hoạch phát triển
nông nghiệp, nông thôn xác định mục tiêu, các nội dung và phương pháp, các
hành xem xét từng nội dung cần giải quyết được nêu ra trong đề cương.
Những nội dung nào cần làm rõ hơn, nội dung nào không cần thiết phải
nghiên cứu sâu để tránh lãng phí. Cùng với việc thẩm định nội dung cần giải
quyết, các phương pháp sử dụng để giải quyết các nội dung đưa ra phải được
thẩm định về tính khoa học, tính khả thi và mức độ tin cậy của phương pháp
sử dụng.
- Thẩm định kế hoạch triển khai, kinh phí, vật tư xây dựng quy hoạch.
Xác định rõ kế hoạch triển khai, xác định khoảng thời gian và tuần tự
thực hiện từng công việc, những đơn vị và cá nhân tham gia thực hiện. Công
việc chính được xác định như thời gian dã ngoại, thời gian làm nội nghiệp,
tổng hợp số liệu, xây dựng phương án, tính toán các phương án, tổng hợp viết
báo cáo, hội họp, hội thảo, và thời gian báo cáo thẩm định, trình phê duyệt.
Cơ quan thẩm định cần xác định rõ kế hoạch triển khai và chi phí đó có hợp lý
và hợp lệ hay không, tiến độ thực hiện và tổ chức phối hợp có đảm bảo yêu
cầu về thời gian và chất lượng quy hoạch theo yêu cầu không.
Thẩm định và phê duyệt đề cương là bước quan trong làm cơ sở pháp
lý và cơ sở kỹ thuật, tài chính cho việc tiến hành nghiên cứu xây dựng quy
hoạch có chất lượng. Hiện nay có tình trạng do hạn chế về nguồn tài chính để
lập quy hoạch, một số địa phương thực hiện nghiên cứu xây dựng quy hoạch
phát triển nông nghiệp, nông thôn có tính chắp vá, điều này đã làm cho chất
lượng quy hoạch rất thấp.
5.3. Quản lý, giám sát điều tra thu thập số liệu, tài liệu
Đây là quá trình kiểm tra, giám sát công tác dã ngoại, điều tra thu thập
số liệu, tài liệu làm cơ sở cho lập quy hoạch. Công việc quản lý trong giai
đoạn này bao gồm việc quản lý giám sát thực hiện các nội dung và phương
pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu.
Nội dung và phương pháp tiến hành điều tra thu thập số liệu được xác
định rõ trong đề cương, cơ quan quản lý thực hiện giám sát và đánh giá kết
quả. Việc quản lý chặt chẽ giai đoạn này sẽ đảm bảo mức độ tin cậy của
nguồn số liệu thu thập được tăng lên đặc biệt với các điều tra cơ bản như điều
dựng quy hoạch như: thông qua các hội thảo chuyên môn, báo cáo chuyên đề,
báo cáo sơ bộ để quản lý quá trình xây dựng quy hoạch.
6. Quản lý thẩm định, phê duyệt quy hoạch phát triển nông nghiệp,
nông thôn
Khi tài liệu quy hoạch được cơ quan lập quy hoạch chuẩn bị xong và
cơ quan quản lý quy hoạch xét thấy có thể tổ chức hội nghị thẩm định và phê
11
duyệt, tài liệu quy hoạch sẽ được gửi đến cán bộ phản biện đọc và cho ý kiến
nhận xét. Sau khi cán bộ phản biện đọc tài liệu và cho ý kiến kết luận tài liệu
đã đủ điều kiện để tổ chức thẩm định thì tiến hành tổ chức hội nghị thẩm định.
Trong trường hợp cán bộ phản biện thấy tài liệu chưa đủ điều kiện để thẩm
định, cơ quan xây dựng quy hoạch cần tiếp tục bổ sung thêm.
Theo quy định trong Nghị định 07/2003/NĐ-CP của Thủ tướng Chính
phủ, các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát
triển ngành, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn, khi nghiên cứu lập quy
hoạch phải xin ý kiến rộng rãi từ các bộ, ngành, địa phương liên quan. Hiện
nay để mở rộng công khai quy hoạch các quy hoạch phải được công bố rộng
rãi và có sự tham gia giám sát của nhiều thành phần.
6.1. Tổ chức hội nghị thẩm định quy hoạch
Trước khi trình phê duyệt quy hoạch phát triển nông nghiệp, địa
phương cần tổ chức báo cáo thẩm định quy hoạch ở cấp có thẩm quyền.
Trong hội nghị thẩm định có đại diện bộ chủ quản, các bộ ngành có liên quan
(nếu là quy hoạch ngành), sở chủ quản, các sở ngành có liên quan trong tỉnh
(nếu là quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn của địa phương) và cơ
quan lập quy hoạch. Hội nghị thẩm định sẽ có kết luận đánh giá về tài liệu
quy hoạch, làm cơ sở cho việc chỉnh sửa và trình phê duyệt.
Thẩm định là cơ sở để ra quyết định phê duyệt quy hoạch, quy hoạch
phát triển ngành được phê duyệt sẽ trở thành văn bản pháp lý để tổ chức triển
quyết định sản xuất trong sản xuất hàng hoá là thị trường. Lựa chọn phát triển
một ngành hàng mà không có đủ cơ sở thị trường thì quy hoạch đó có tính khả
thi thấp.
- Thẩm định các biện pháp bảo vệ môi trường. Xuất phát từ nhìn nhận
bất kỳ hoạt động kinh tế hay hoạt động sống của con người đều gây tác động
đến môi trường, thậm chí còn xâm hại đến môi trường. Việc thẩm định biện
pháp bảo vệ môi trường trong quy hoạch nông nghiệp yêu cầu cần xem xét
những yếu tố có thể gây tác động xấu đến môi trường trong tương lai. Đặc
biệt hiện nay trong quá trình công nghiệp hoá và thâm canh hoá nông nghiệp
chất thải nhà máy chế biến, sử dụng hoá chất quá mức và tài nguyên rừng bị
xâm hại là những vấn đề được xem xét trong quy hoạch.
Tuỳ theo từng loại hình quy hoạch để tiến hành thẩm định phù hợp, với
quy hoạch tổng thể và quy hoạch các tiểu ngành (nông nghiệp, lâm nghiệp,
thuỷ lợi...) cần tiến hành thẩm định rộng với nhiều chuyên gia thẩm định tham
gia bao gồm: chuyên gia trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngành nghề dịch
vụ, thuỷ lợi và hạ tầng khác, chuyên gia kinh tế, vv... để có thể thẩm định
đúng từng nội dung chuyên môn.
13
* Quá trình thẩm định cần có một Bộ hồ sơ thẩm định, bao gồm:
- Tờ trình người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch của cơ quan lập
quy hoạch.
- Báo cáo quy hoạch lập theo nội dung quy định thể hiện trong đề cương.
- Bản đồ các loại: hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất, sản xuất, hạ tầng,
thổ nhưỡng.
- Báo cáo tóm tắt quy hoạch có sơ đồ thu nhỏ kèm theo.
- Các báo cáo chuyên đề.
- Các văn bản pháp lý có liên quan.
* Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt quy hoạch
Thời gian thẩm định các dự án quy hoạch phát triển ngành không quá
45 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không kể thời
gian bổ sung, sửa đổi hồ sơ.
6.2 Hoàn chỉnh hồ sơ tài liệu để trình phê duyệt
Sau hội nghị thẩm định, dựa trên các ý kiến kết luận của hội đồng thẩm
định để tiến hành chỉnh sửa lần cuối cùng trước khi trình phê duyệt. Dựa theo
nội dung biên bản hội nghị thẩm định, cơ quan quản lý giám sát việc hoàn
chỉnh tài liệu và kiểm tra trước khi trình phê duyệt. Việc chỉnh sửa lại tài liệu
quy hoạch tuỳ mức độ yêu cầu của hội nghị thẩm định để giải quyết các nội
dung bổ sung.
Trong những trường hợp đặc biệt, nếu quy hoạch chưa đáp ứng được
yêu cầu quy hoạch theo kết luận của hội nghị thẩm định có thể cần tiến hành
nghiên cứu bổ sung tài liệu và điều chỉnh phương án.
6.3. Trình hồ sơ phê duyệt
Cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch phát triển ngành căn cứ vào
hồ sơ, tờ trình xin phê duyệt quy hoạch, báo cáo thẩm định của cơ quan được
giao thẩm định để xem xét quyết định việc phê duyệt quy hoạch.
* Hồ sơ cơ quan thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Báo cáo thẩm định của cơ quan thẩm định.
- Các văn bản (bản sao) về ý kiến các bộ, ngành (hay sở, ngành), các
phản biện.
- Báo cáo quy hoạch và báo cáo tóm tắt.
- Dự thảo quyết định phê duyệt quy hoạch.
15
* Nội dung của quyết định phê duyệt quy hoạch gồm
- Định hướng phát triển và các mục tiêu lớn của quy hoạch phát triển
nông nghiệp - nông thôn,
- Các giải pháp lớn để đạt mục tiêu quy hoạch như: giải pháp về kỹ
phải có sự cho phép của người phê duyệt quy hoạch ngành và đồng thời phải
có quyết định điều chỉnh lại quy hoạch.
Quá trình chuẩn bị đầu tư bao gồm :
- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư
- Tiến hành tiếp xúc thăm dò thị trường trong nước và nước ngoài để
xác định nhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, nguồn cung ứng
đầu vào.
- Tiến hành điều tra khảo sát và chọn địa điểm xây dựng,
- Lập dự án đầu tư,
- Gửi hồ sơ dự án trình thẩm định và phê duyệt.
Tham gia thẩm định dự án đầu tư để xem xét cơ sở pháp lý của dự án
đưa vào đầu tư phải nằm trong danh mục đã được ghi, mục tiêu dự án phù hợp
với định hướng quy hoạch chung của ngành.
7.2 Quản lý điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển nông nghiệp,
nông thôn
Quy hoạch xác định định hướng trong một thời gian dài (thường là 10
năm), trong quá trình đó có thể nảy sinh những sự kiện lớn ảnh hưởng đến
phát triển nông nghiệp nông thôn trong những năm tiếp theo. Mặt khác trong
quá trình chuẩn bị phương án quy hoạch, các tính toán dự trên cơ sở dự báo
nên mức độ chính xác có giới hạn. Trên thực tế, trong quá trình quản lý đưa
các dự án vào chuẩn bị đầu tư có thể nảy sinh vấn đề bất hợp lý, trong những
trường hợp đó cơ quan quản lý thực hiện quy hoạch phải báo cáo với người có
thẩm quyền phê duyệt quy hoạch nông nghiệp và nông thôn ở các cấp cho
điều chỉnh bổ sung quy hoạch. Dựa trên đề nghị của cơ quan quản lý quy
hoạch (bằng văn bản) người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xem xét, khi
thấy cần thiết sẽ ra quyết định điều chỉnh bổ sung quy hoạch.
Cơ quan quản lý quy hoạch cũng cần phải có sự phân tích, đánh giá
mức độ ảnh hưởng của các sự kiện xảy ra là ở mức tác động dài hạn hay ngắn
hạn. Nếu các sự kiện xảy ra chỉ có tác động trong ngắn hạn (nhất thời) thì
17
- Quy hoạch sử dụng đất của tỉnh và của vùng, tránh việc phá vỡ các
quy hoạch tổng thể .
18
- Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu trên địa bàn nhằm hạn chế
tối đa những rủi ro thiên tai (lũ, lụt, sạt lở đất, hạn hán,... ) đối với sản xuất
và đời sống.
2.2. Nội dung quy hoạch các ngành sản xuất nông nghiệp
2.2.1. Quy hoạch sản xuất nông nghiệp
* Trồng trọt
Bố trí cơ cấu diện tích sản xuất các loại cây trồng chủ yếu trên địa bàn
xã: quy mô, vị trí từng loại cây trồng ngắn ngày và dài ngày.
- Dự báo khả năng sản xuất, sản lượng thu hoạch các loại cây trồng,
vật nuôi trên địa bàn xã theo từng giai đoạn. Định hướng phát triển đầu ra
cho sản phẩm.
- Xây dựng vùng sản xuất hàng hóa tập trung để đầu tư sản xuất (thâm
canh, bán thâm canh và quảng canh).
* Chăn nuôi
- Xác định những vật nuôi chủ yếu và có lợi thế trên địa bàn xã, quy
hoạch phát triển chăn nuôi trang trại, công nghiệp quy mô phù hợp, xa khu
dân cư để kiểm soát được dịch bệnh, hạ giá thành sản phẩm, cải thiện môi
trường sinh thái.
- Dự báo khả năng sản xuất, sản lượng thu hoạch các loại vật nuôi trên
địa bàn xã theo từng giai đoạn. Định hướng phát triển đầu ra cho sản phẩm.
* Bố trí sử dụng đất
- Thiết kế phân chia khoảnh, lô, thửa sản xuất: kích thước phải thuận
lợi, phù hợp cho phát triển cây trồng, vật nuôi; cho tổ chức, quản lý sản xuất
và phải phù hợp với địa hình của khu sản xuất.
- Hệ thống đai rừng phòng hộ: Đáp ứng được yêu cầu phòng hộ, an
quản lý rừng hiện hành.
- Đối với diện tích quy hoạch là rừng sản xuất: Xây dựng phương án và
kế hoạch phát triển rừng cấp xã ngắn hạn (hàng năm), trung hạn và dài hạn tới
từng lô khoảnh thuộc từng chủ sở hữu khác nhau. Định hướng phát triển đầu
ra cho sản phẩm từ rừng sản xuất.
* Bố trí sử dụng đất: Thiết kế phân chia khoảnh, lô, thửa sản xuất: kích
thước phải thuận lợi, phù hợp cho phát triển cây rừng, cho quản lý sản xuất và
phải phù hợp với địa hình của khu sản xuất.
20