MỤC TIÊU
Sau đợt tập huấn, học viên có khả năng :
- Trình bày những thuận lợi và khó khăn của GV
và HS khi sử dụng tài liệu HDHTTV2, 3.
- Nhận biết được những đổi mới trong PPDH
theo tài liệu HDHTTV2, 3.
- Thực hành hướng dẫn HS thực hiện một số
hoạt động học tập theo tài liệu HDHTTV2, 3.
- Đề xuất những điểm cần điều chỉnh về nội
dung, PPDH theo tài liệu HDHTTV2, 3 cho phù
hợp với HS ở các vùng/ miền khác nhau.
Hoạt động cơ bản
Hoạt động 1
So sánh tài liệu HDHTTV2 , 3và SGK TV2, 3
Nhiệm vụ :
1. So sánh cách thể hiện nội dung một số loại
bài học trong tài liệu HDHTTV2, 3 theo mô
hình EN và sách Tiếng Việt hiện hành.
2. Trao đổi nhóm về sự khác biệt trong cách
thể hiện các trích đoạn bài học của SGK TV2,
3 hiện hành và tài liệu HDHTTV2, 3.
Tài liệu hướng dẫn học tập môn Tiếng Việt 2. 3
Tài liệu Hướng dẫn học tập (TLHDHT) là một bộ phận
của mô hình trường tiểu học mới EN.
TLHDHT môn Tiếng Việt lớp 2, 3 là tài liệu dạy học dùng
+ Chỉ dẫn cách tổ chức hoạt động học cho HS
+ Không đưa ra những đáp án cứng, tỉ mỉ có thể
giảm khả năng tự chủ của HS trong học tập
3. Với Vở bài tập Tiếng Việt 2,3
- Giống Vở bài tập : có nhiều nhiệm vụ để luyện tập củng
cố kiến thức, kĩ năng
- Khác Vở bài tập :
+ Có những chỉ dẫn HS hoạt động để đạt được nhiệm vụ
thực hành, luyện tập
+ Có những hoạt động nhằm tạo cơ hội cho HS vận dụng
kiến thức, kĩ năng đã học vào cuộc sống.
Mặt tích cực và tồn tại của HDHT Tiếng Việt 2,3 trong
bối cảnh dạy học hiện tại
1.
Mặt tích cực
- HS được tự tin, chủ động trong học tập, phát triển tư duy phê
phán và tư duy sáng tạo.
- HS nghe và nói tích cực hơn.
- HS được vận dụng kiến thức, kĩ năng vào cuộc sống, hiểu ích
lợi thiết thực của việc học.
- HS quen làm việc trong môi trường tương tác, từ đó có thể học
hỏi người khác để điều chỉnh bản thân
- HS được học bằng những nguồn tài liệu khác nhau từ góc học tập,
thư viện của lớp, từ cộng đồng
- HS trong các lớp ghép được học phù hợp với nhóm trình độ.
Chức năng của
TLHDHT TiếngViệt 2,3
TLHDHT Tiếng Việt 2,3 là tài liệu có 3 chức năng : SGK,
SGV, Vở bài tập
3 trong 1
Cấu trúc của TLHDHT Tiếng Việt 2,3
1. Mỗi HDHT là một đơn vị bài học Tiếng Việt
2. Mỗi cụm bài học dùng trong 1 tuần gồm 3 bài với 3
HDHT (Ví dụ : bài 1A, 1B, 1C)
3. Mỗi HDHT gồm 2 phần :
- Phần Mục tiêu : nêu yêu cầu về kiến thức, kĩ năng HS
cần đạt sau khi học bài
- Phần Hoạt động bao gồm 3 loại hoạt động :
+ Hoạt động cơ bản với các chức năng :
* Khơi dậy hứng thú, đam mê của HS với bài mới ;
* Giúp HS tái hiện những kiến thức và kĩ năng HS đã có
* Giúp HS kết nối những kiến thức, kĩ năng đã có với
kiến thức, kĩ năng mới ;
* Giúp HS thu nhận kiến thức, kĩ năng mới qua các hoạt
động cụ thể như : quan sát, thảo luận,phân tích
* Giúp HS củng cố kiến thức, kĩ năng mới một cách thú
vị qua các trò chơi, qua đọc sáng tạo, qua chia sẻ kinh
nghiệm và vốn sống của cá nhân.
-Kể chuyện (kể câu chuyện đã đọc ở bài A)
-Củng cố chữ viết hoa: chữ cái, từ ngữ, câu
-Nghe viết, nhớ viết đoạn văn/thơ
Nội dung bài C
TLHDHT Tiếng Việt 2 (Thời lượng 3 tiết):
- Đọc và hiểu một văn bản (văn bản đọc dạy trong 1 tiết của SGK TV 2
hiện hành)
- Luyện nói theo chủ điểm mới để chuẩn bị cho bài viết đoạn văn.
- Kiến thức và thực hành về dùng từ, đặt câu
- Luyện tập viết từ đúng quy tắc chính tả
- Viết đoạn văn về chủ điểm mới.
TLHDHT Tiếng Việt 3 (Thời lượng 3 tiết):
- Đọc và hiểu một văn bản (văn bản đọc dạy trong 1 tiết của SGK TV
2 hiện hành)
-Luyện tập về từ và câu
- Luyện nói theo chủ điểm mới để chuẩn bị cho bài viết đoạn văn.
- Viết đoạn văn về chủ điểm mới.
- Luyện tập viết từ đúng quy tắc chính tả.
Sử dụng HDHT Tiếng Việt 2,3 trong lớp học
1. HDHT Tiếng Việt là căn cứ quan trong để Học sinh học đạt chuẩn
KTKN của chương trình môn học
2. HDHT cần được điều chỉnh để phù hợp với bối cảnh từng lớp học
3. Khi cần điều chỉnh HDHT Tiếng Việt cần căn cứ vào những cơ sở
sau :
- Trong HDHT có một số hoạt động không phù hợp với đặc điểm
Nhiệm vụ :
1. Đọc một bài học trong tài liệu HDHTTV2, 3. Hãy phân tích :
- Công việc của GV trên lớp có gì khác trước ?
- HS sẽ gặp những thuận lợi / khó khăn gì khi thực hiện các hoạt
động theo HDHTTV2, 3 ?
- Hình dung và mô tả hoạt động của GV trên lớp ở mỗi phần của
bài học.
a) Phần Hoạt động cơ bản; b) Phần Hoạt động thực hành
c) Phần Hoạt động ứng dụng
2. Vai trò của giáo viên trong việc hướng dẫn HS thực hiện các
yêu cầu của mỗi phần bài học nêu trên có gì khác nhau?
Một số nhận xét
1. Về phía giáo viên :
Một số thuận lợi :
- GV dễ dàng hơn khi tổ chức DH trên lớp, khắc
phục được tình trạng truyền thụ kiến thức.
- Dựa vào TL, có thể soạn bài bổ sung hoặc điều
chỉnh ND, PPDH cho phù hợp đối tượng HS, đặc
điểm, điều kiện cụ thể của địa phương.
Một số điều cần lưu ý :
- GV phải hết sức linh hoạt, làm chủ thời gian trong
việc hỗ trợ từng cá nhân/ từng nhóm để em nào
cũng cảm thấy mình được thầy cô quan tâm.
- Điều hành hợp lí HĐ giữa các cá nhân / các nhóm
HS có nhịp độ học tập chênh lệch nhau.
5. Kĩ năng tìm tòi tư liệu ở môi trường xung quanh, ở gia đình
và cộng đồng.
Phát huy tính tích cực của HS ở từng loại
hoạt động học tập
1. Hoạt động cơ bản :
- GV cần có biện pháp hướng dẫn / hỗ trợ
phù hợp để HS cảm thấy không khí học tập
thoải mái, thân thiện, ND học tập trong bài
mới rất gần gũi và bổ ích đối với các em.
- GV cần chuẩn bị các câu hỏi, các chỉ dẫn,
tăng cường đồ dùng học tập, khích lệ HS độc
lập suy nghĩ, phát huy tinh thần hợp tác qua
việc thảo luận theo cặp, theo nhóm, hoặc tổ
chức thi đua giữa các đội.
- GV cần khuyến khích HS thể hiện những điều
các em suy nghĩ hoặc mới lĩnh hội được.
Phát huy tính tích cực của HS ở từng loại
hoạt động học tập
2. Hoạt động thực hành :
- GV cần có biện pháp giúp HS hiểu đúng nhiệm vụ,
hỗ trợ phù hợp từng đối tượng HS để các em có thể
tự mình hoàn thành nhiệm vụ (đối với HĐ cá nhân)
hoặc hợp tác hiệu quả (đối với HĐ theo cặp / nhóm).
- GV cần giám sát quá trình làm việc của HS để phát
hiện xem HS gặp khó khăn ở bước nào, giúp HS nhận
ra khó khăn của mình và biết cách tháo gỡ để hoàn