I. Phần đọc hiểu (3, 0 Điểm)
Phần tiếng Việt
TỪ
1. Khái niệm về từ.
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.
2. Các kiểu cấu tạo từ tiếng Việt
a. Từ đơn
Là từ chỉ gồm một tiếng.
b. Từ phức
Là từ gồm ít nhất hai tiếng.
- Từ ghép: Là những từ được cấu tạo bằng cách ghép những tiếng lại với nhau.
Các tiếng được ghép ấy có quan hệ với nhau về ý nghĩa.
Ví dụ: chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy
- Từ láy: Là những từ được cấu tạo bằng cách láy lại (điệp lại) một phần hay
toàn bộ âm của tiếng ban đầu.
Ví dụ: Trồng trọt, mơn mởm, um tùm, xanh xanh, đùng đùng,...
TỪ MƯỢN
1. Khái niệm từ mượn
Ngoài từ thuần Việt là những từ do nhân dân ta tự sáng tạo ra, chúng ta còn vay
mượn nhiều từ của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm,
….mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị. Đó là các từ mượn.
Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Vịêt là từ mượn tiếng Hán (gồm
từ gốc Hán và từ Hán- Việt)
Bên cạnh đó, tiếng Việt còn mượn từ của một số ngôn ngữ khác như tiếng
Pháp, tiếng Anh, tiếng Nga,..
Các từ mượn đã được Việt hóa thì viết như từ thuần Việt. Đối với những từ
mượn chưa được Việt hóa hoàn toàn, nhất là những từ gồm trên hai tiếng, ta nên dùng
gạch nối để nối các tiếng với nhau.
2. Nguyên tắc mượn từ
Vì đời sống xã hội ngày càng phát triển và đổi mới cho nên nhiều trường hợp
chúng ta phải mượn từ của nước ngoài để diễn đạt những nội dung mới mà vốn từ của
+ Danh từ chỉ đơn vị ước chừng.
Ví dụ: Còn khoảng 100 m nữa mới tới trường.
b. Danh từ chỉ sự vật:
Nêu tên từng loại hoặc từng cá thể người, vật, hiện tượng, khái niệm,...
Ví dụ: Giáo viên, cây bút, cuộc biểu tình,...
Danh từ chỉ sự vật gồm hai nhóm:
- Danh từ chung: là tên gọi một loại sự vật,...
Ví dụ: Thành phố, học sinh, cá,...
- Danh từ riêng: là tên riêng của từng người, từng vật, từng địa phương,...
Ví dụ: Bạc Liêu, Hà Nội, Phong, Lan,...
II. Cụm danh từ
1. Khái niệm
- Cụm danh từ là loại tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo
thành.
- Cụm danh từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn một mình
danh từ, nhưng hoạt động trong câu giống như một danh từ.
2. Cấu tạo của cụm danh từ
Phần trước
t2
Tất cả
t1
những
Phần trung tâm
T1
T2
em
học sinh
2. Cấu tạo của cụm động từ
Phần trước
Cũng/ còn/đang/ chưa
Phần trung tâm
tìm
Phần sau
được/ ngay/ câu trả lời
TÍNH TỪ VÀ CỤM TÍNH TỪ
I. Tính từ
1. Khái niệm
Tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hành động, trạng thái,...
Tính từ có thể kết hợp với các từ dã, sẽ, đang, cũng, vẫn,... để tạo thành cụm tính từ.
Khả năng kết hợp với các từ hãy, chớ, đừng của tính từ rất hạn chế. Tính từ có thể làm
vị ngữ, chủ ngữ trong câu. Tuy vậy, khả năng làm vị ngữ của tính từ hạn chế hơn động
từ.
2. Phân loại tính từ
a. Tính từ chỉ đặc điểm đối tượng (có thể kết hợp với từ chỉ mức độ)
b. Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối ( không kết hợp với từ chỉ mức độ)
II. Cụm tính từ
1. Khái niệm
Cụm tính từ là một cụm từ có tính từ làm thành phần chính, kết hợp cùng các
thành phần phụ khác. Cụm tính từ luôn được bắt đầu bằng một tính từ ...
2. Cấu tạo của cụm tính từ.
Phần trước
Vốn/đã/rất
Phần trung tâm
4. Câu cảm thán
Là câu dùng để bộc lộ một cách rõ rệt những cảm xúc, tình cảm, thái độ của
người nói đối với sự vật, sự việc được nói tới. Đặc điểm của kiểu câu này thường có
dấu chấm than ở phía sau câu.
5. Câu phủ định
Là câu phủ nhận hành động, trạng thái, đặc trưng, tính chất của đối tượng ở
trong câu. Đặc điểm của kiểu câu này thường đi kèm với từ không trước động từ.
II. Câu chia theo cấu tạo ngữ pháp
1. Câu đơn
Là câu do một cụm chủ ngữ - vị ngữ (gọi tắt là cụm chủ vị) tạo thành.
Có hai loại câu đơn:
- Câu đơn đặc biệt: Là câu chỉ có một chủ ngữ hoặc một vị ngữ.
- Câu đơn hai thành phần: Là câu có cả hai thành phần C-V
2. Câu phức
Là câu gồm hai thành phần chính: chủ ngữ và vị ngữ. ...
Có hai loại câu phức:
- Câu phức thành phần chủ ngữ: Là câu có chủ ngữ là một cụm C-V.
Ví dụ: Mèo kêu làm tôi tỉnh giấc.
- Câu phức thành phần vị ngữ: Là câu có vị ngữ là một cụm C-V .
Ví dụ: Chiếc ghế này bố đóng.
3. Câu ghép
Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại với nhau. Vế câu trong câu ghép
thường có cấu tạo giống câu đơn (là cụm chủ ngữ - vị ngữ). Giữa các vế câu ghép có
những mối quan hệ nhất định.
Có ba kiểu câu ghép:
- Câu ghép chính phụ.
- Câu ghép đẳng lập
- Câu ghép dùng quan hệ từ
CÁC KIỂU LẬP LUẬN TRONG ĐOẠN VĂN
1. Khái niệm đoạn văn.
b. Các kiểu lập luận trong đoạn văn:
- Quy nạp: Là quá trình lập luận đi từ cái riêng đến cái chung, từ sự quan sát
nghiên cứu các hiện tượng cụ thể riêng biệt đơn nhất đến những kết luận tổng quát, từ
ý nhỏ đến ý lớn, từ cụ thể đến khái quát, từ luận chứng cụ thể suy ra nguyên tắc,
nguyên lý phổ biến. Câu chủ đề đứng ở cuối đoạn.
Mô hình:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu x
Câu chủ đề
Ví dụ:
“Hiện nay trình độ của đại đa số đồng bào ta bây giờ không cho phép đọc dài,
điều kiện giấy mực của ta không cho phép viết dài và in dài, thì giờ của ta, người lính
5
đánh giặc, người dân đi làm, không cho phép xem lâu. Vì vậy, nên viết ngắn chừng
nào tốt chừng ấy” (Hồ Chí Minh)
- Diễn dịch: Trái với quy nạp, diễn dịch đi từ khái quát đến cụ thể, câu chủ đề
đứng ở đầu đoạn chứa nội dung khái quát là hạt nhân ý nghĩa của toàn đoạn. Các câu
sau triển khai mở rộng ý nghĩa của câu chủ đề.
Mô hình:
Câu chủ đề
giận hoặc lòng hân hoan của người sản xuất”.
- Móc xích: Trình bày đoạn văn theo kiểu móc xích là việc trình bày ý nọ nối
tiếp ý kia, ý câu sau cứ thế nối tiếp nhau cho đến khi đoạn văn kết thúc móc nối vào ý
câu trước.
Mô hình :
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu x
Ví dụ: “Đọc thơ Nguyễn Trãi, nhiều người đọc khó mà biết có đúng là thơ
Nguyễn Trãi không. Đúng là thơ nguyễn Trãi rồi thì cũng không phải là dễ hiểu đúng.
Lại có khi chữ hiểu đúng, câu hiểu đúng mà toàn bài không hiểu. Không hiểu vì không
biết chắc bài thơ được viết ra lúc nào trong cuộc đời nhiều chìm nổi của Nguyễn Trãi.”
- Kết cấu theo lối kết hợp: Quy nạp- Diễn dịch ( Tổng- Phân- Tổng): Câu đầu
nêu ý tổng quát, sau đó các câu tiếp theo phân tích cụ thể ý đó, câu cuối cùng kết lại
tổng hợp khái quát ý của các câu trên.
6
Ví dụ: “Văn học dân gian đã đem lại những hiểu biết cực kỳ phong phú và đa
dạng về cuộc sống nhân dân các thời đại. VHDG cho ta thấy rõ quan niệm về vũ trụ,
về nhân sinh, những kinh nghiệm sản xuất, những tập quán lao động, những quan hệ
họ hàng, làng nước, những tín ngưỡng, những phẩm chất đạo đức và tình cảm nhiều
mặt trong đời sống con người. Điểm đáng quý là tính cổ xưa và tính nguyên sơ của nó.
Người đời nay và mai sau có thể qua VHDG mà tái hiện đời sống tinh thần của nhân
Dùng các từ ngữ chuyên thực hiện chức năng nối kết.
a. Quan hệ từ: nhưng, vì, và hoặc…
b. Các từ chuyển tiếp: một là, hai là, đầu tiên, trước hết, tóm lại, nhìn chung.
Nghĩa là…
c. Các phụ từ: Cũng, vẫn đã…
4. Phương thức trật tự
Sắp xếp các câu, ý theo một trật tự hợp lý khoa học.
7
5. Phương thức tĩnh lược
Câu sau vắng đi một số thành phần đã có ở câu đi trước
Ví dụ: “Tinh thần yêu nước cũng như các thứ quý, của quý. Có khi được trình
bày trong tủ kính, trong bình pha lê rõ ràng, dễ thấy, nhưng cũng có khi cất giấu kín
đáo trong rương trong hòm”( tĩnh lược chủ ngữ)
CÁC PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT TRONG VĂN BẢN
1. Phương thức tự sự
Là phương thức trình bày một chuỗi có sự việc, từ sự việc này dẫn đến sự việc
kia và dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa.
2. Phương thức miêu tả
Là phương thức giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc điểm, tính
chất nổi bật của sự vật, sự việc, con người, phong cảnh,… làm cho những cái đó như
hiện lên trước mắt người đọc, người nghe.
3. Phương thức biểu cảm
Là phương thức biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với
sự vật, hiện tượng.
4. Phương thức nghị luận
Là phương thức nêu ý kiến, đánh giá về sự vật, hiện tượng.
5. Phương thức thuyết minh
Là phương thức giới thiệu đặc điểm, tính chất, phương pháp của sự vật, hiện
Được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (vui, buồn, mừng, giận,...).
Ví dụ 1. “Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi”
(Tây Tiến) –Quang Dũng
Ví dụ 2. Chao ôi, trông con song, vui như thấy nắng giòn tan sau kì mưa dầm,
vui như nối lại chiêm bao đứt quãng.
(Người lái đò sông Đà)- Nguyễn Tuân.
c. Thành phần gọi- đáp ( có thể bỏ qua)
Được dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp.
d. Thành phần phụ chú
Được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu. Thành phần
phụ chú thường đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn hoặc
giữa một dấu gạch ngang với một đấu phẩy. Nhiều khi thành phần phụ chú còn được
đặt sau dấu hai chấm.
Ví dụ 1. Ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu, một nhà thơ lớn của nước ta, đáng lẽ
phải sáng tỏ hơn nữa trong bầu trời văn nghệ của dân tộc, nhất là trong lúc này.
(Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc)- Phạm Văn Đồng.
Ví dụ 2.
Cô bé nhà bên (có ai ngờ)
Cũng vào du kích
Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích
Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi)
(Quê hương- Giang Nam)
CÁC PHÉP LIÊN KẾT
1. Phép lặp
Liên kết một câu đứng trước nó bằng cách dùng các từ ngữ đã xuất hiện ở câu
đứng trước nó.
Ví dụ 1. Bé thích làm kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ. Lại có lúc
bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại…
Ví dụ 2. Pap- lôp nổi tiếng là người làm việc nghiêm túc. Pap- lôp có thói quen
Phép liên tưởng là dùng các yếu tố từ vựng cùng xuất hiện trong một tình huống
sử dụng trong văn bản (yếu tố này xuất hiện ta lập tức nghĩ đến yếu tố kia)
Ví dụ 1. Những ngày không gặp nhau,
Biển bạc đầu thương nhơ.
Những ngày không gặp nhau,
Lòng thuyền đau rạn vỡ.
Nếu từ giã thuyền rồi,
Biển chỉ còn sóng gió.
Nếu phải cách xa anh,
Em chỉ còn bão tố.
("Thuyền và biển" - Xuân Quỳnh)
Ví dụ 2. không ai chôn cất tiếng đàn
tiếng đàn như cỏ mọc hoang
giọt nước mắt vầng trăng
long lanh trong đáy giếng
(Đàn ghita của Lor- ca) – Thanh Thảo
Ví dụ 3. Hùng vĩ của sông Đà không phải chỉ có thác đá. Mà nó còn là những
cảnh đá bờ sông, dựng vách thành, mặt sông chỗ ấy chỉ đúng ngọ mới có mặt trời. Có
vách đá chẹt lòng sông Đà như một cái yết hầu.
5. Phép tỉnh lược
Phép tỉnh lược là cách rút bỏ những từ ngữ có ý nghĩa xác định ở những chỗ có
thể rút bỏ và muốn hiểu được thì phải tìm những từ ngữ có ý nghĩa xác định ấy ở
những câu khác.
Ví dụ 1. Bạn Quốc rất thích đọc truyện tranh. Chính vì thế mỗi khi đi chợ mẹ
bạn ấy thường mua (truyện tranh) về cho bạn đọc.
CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ
1. So sánh
So sánh là phương thức diễn đạt tu từ khi đem sự vật này đối chiếu với sự vật
khác miễn là giữa hai sự vật có một nét tương đồng nào đó để gợi ra hình ảnh cụ thể,
những cảm xúc thẩm mĩ trong nhận thức của người đọc và người nghe.
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.
4. Hoán dụ
Là biện pháp dùng tên gọi của đối tượng này thay thế cho tên gọi của đối tượng
khác trên cơ sở liên tưởng mối liên hệ lôgic khách quan giữa hai đối tượng.
Ví dụ 1. Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay
(Việt Bắc) – Tố Hữu
Ví dụ 2. Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
(Bài ca vỡ đất) – Hoàng Trung Thông
5. Chơi chữ
Ví dụ. Bà già đi chợ Cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói gieo quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
(Ca dao Việt Nam)
6. Nói quá
7. Nói giảm, nói tránh
11
GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT
a. Tiếng Việt có hệ thống chuẩn mực, quy tắc chung về phát âm, chữ viết, về dùng từ,
đặt câu, về cấu tạo lời nói, bài văn,…
Ví dụ 1. Lưng trần phơi nắng phơi sương
Có manh áo cộc tre nhường cho con.
(Tre Việt Nam)- Nguyễn Duy
Ví dụ 2. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.
(Tuyên ngôn độc lập)- Hồ Chí Minh
b. Sự trong sáng không dung nạp tập chất.
12
* Cảm hứng nghệ thuật
- Là nội dung tình cảm chủ đạo của văn bản.
- Trạng thái tâm hồn, cảm xúc được thể hiện đậm đà sẽ truyền cảm, hấp dẫn
người đọc.
b. Các khái niệm về hình thức
* Ngôn từ
- Là yếu tố đầu tiên của văn bản văn học.
- Phương tiện tạo nên các chi tiết, sự việc, nhân vật.
- Mỗi nhà văn có cách sử dụng ngôn ngữ khác nhau.
* Kết cấu
- Sự sắp xếp, tổ chức các thành tố của văn bản thành một đơn vị thống nhất,
hoàn chỉnh, có ý nghĩa.
* Thể loại
- Là những quy tắc tổ chức hình thức văn bản thích hợp với nội dung văn bản
nội dung và hình thức tồn tại thống nhất trong một văn bản văn học.
c. Ý nghĩa quan trọng của nội dung và hình thức văn bản văn học
- Văn bản vh có chức năng: nhận thức, giáo dục, thẩm mỹ, giao tiếp nội dung
văn bản vh cần đáp ứng các chức năng đó.
- Trau dồi tìm tòi hình thức mới mẻ, có tính nghệ thuật cao.
nội dung và hình thức cần thống nhất.
THỰC HÀNH HÀM Ý
a. Khái niệm
Ví dụ 1.
Đến đây mận mới hỏi đào,
Vườn hồng có lối ai vào hay chưa?
Mận hỏi thì đào xin thưa,
Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào.
Hàm ý
- Công nhận bò bị mất, bị hổ ăn thịt, công
nhận mình có lỗi.
- Khôn khéo lồng vào đó ý định lấy công chuộc
tội, hơn nữa còn hé mở hi vọng con hổ có giá
trị nhiều hơn so với con bò bị mất.
* Khái niệm THCS
Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn tả trực tiếp bằng ngôn ngữ trong
câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy.
* Khái niệm THPT (lớp 12)
Những nội dung, ý nghĩ mà người nói muốn truyền báo đến người nghe, nhưng
không nói ra trực tiếp, tường minh qua câu chữ, mà chỉ ngụ ý để người nghe suy ra.
b. Luyện tập
Bài tập 2 SGK tr 80
a. Câu nói của Bá Kiến: “ Tôi không phải là cái kho”
- Hàm ý: “ Cái kho” là biểu tượng của của cải, sự giàu có.(Tôi không có nhiều
tiền của để có thể lúc nào cũng cho anh được- Chí Phèo)
- Cách nói này không đảm bảo phương châm cách thức: không nói rõ ràng,
mạch lạc mà thông qua hình ảnh cái kho để nói bóng gió đến tiền của.
b. Tại lượt lời thứ nhất và thứ hai của Bá Kiến có dùng những câu hỏi:
- “ Chí Phèo đấy hở?”
=> Không nhằm ý định hỏi, thực hiện hành động hỏi, mà mục đích hô-gọi,
hướng lời nói đến người nghe.
- “ Rồi làm mà ăn chứ cứ báo người ta mãi à?”
=> Nhằm mục đích cảnh báo, sai khiến, thúc giục: Chí Phèo làm mà ăn chứ
không thể luôn đến xin tiền.
c. Lượt lời 1, 2 Chí Phèo không nói hết ý: đến để làm gì?
- Hàm ý được tường minh ở lượt lời thứ 3 của hắn.
xúc và tính cá thể) và các đặc điểm về phương tiện ngôn ngữ phù hợp với ba đặc
trưng.
2. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật (Lớp 10)
- Khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật: ngôn ngữ văn chương, không chỉ có chức
năng thông tin mà quan trọng hơn là có chức năng thẩm mĩ. Ngôn ngữ nghệ thuật bao
gồm ngôn ngữ trong các tác phẩm tự sự, trữ tình và tác phẩm sân khấu.
- Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật với các đặc trưng cơ bản: tính hình tượng,
tính truyền cảm, tính cụ thể hóa.
3. Phong cách ngôn ngữ báo chí (Lớp 11)
- Phong cách ngôn ngữ báo chí là kiểu diễn đạt dùng trong các văn bản thuộc
lĩnh vực truyền thông đại chúng (báo in, báo điện tử, đài phát thanh, đài truyền hình).
- Một số thể loại văn bản báo chí tiêu biểu: Bản tin, phóng sự, quảng cáo
- Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ báo chí: Tính thông tin sự kiện, tính ngắn
gọn , tính hấp dẫn.
4. Phong cách ngôn ngữ chính luận (Lớp 11)
- Là phong cách chức năng ngôn ngữ, hình thành và tồn tại như một phong cách
độc lập, do cách thức sử dụng ngôn ngữ đã hình thành những đặc trưng tiêu biểu.
- Thao tác chỉ thu hẹp trong phạm vi trình bày quan điểm về vấn đề chính trị.
- Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận: Tính công khai về quan điểm
chính trị, tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận, tính truyền cảm, thuyết phục,...
5. Phong cách ngôn ngữ khoa học (Lớp 12)
15
- Là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học: Dạng viết: sử
dụng từ ngữ khoa học và các kí hiệu, công thức, sơ đồ,… Dạng nói: yêu cầu cao về
phát âm, diễn đạt trên cơ sở một đề cương.
- Đặc trưng: Tính khái quát, trừu tượng, tính lí trí, logic, tính khách quan, phi cá
thể.
quân Tây Tiến trẻ trung và ngang tàng, đa cảm, hào hoa,… (khổ 3). Phần kết, có thể
coi là khúc vĩ thanh vừa nhắc nhỡ lời hẹn ước thưở đoàn quân Tây Tiến hăm hở lên
đường vừa nhắc nhỡ một đoạn đời không thể nào quên của những người trẻ tuổi và
không chỉ riêng những người trẻ tuổi mà còn là của chung dân tộc.
d. Nghệ thuật.
Bài thơ kết hợp một cách nhuần nhuyễn, tinh tế bút pháp hiện thực và bút pháp
lãng mạn. Trong đó, bút pháp lãng mạn có phần nổi trội.
c. Chủ đề.
Bài thơ ngợi ca vẻ đẹp hào hùng, lãng mạn của người lính Tây Tiến. Đồng thời
thể hiện nỗi nhớ da diết của tác giả về đoàn binh Tây Tiến một thời hào hùng và bi
tráng.
16
* Việt Bắc
a. Tác giả
Tố Hữu là lá cờ đầu của văn học cách mạng Việt Nam thế kỉ XX. Thơ ông
mang đậm chất trữ tình- chính trị, giọng thơ tâm tình ngọt ngào tha thiết,... Thơ ông có
ảnh hưởng sâu sắc đến nhiều thế hệ bạn đọc.
b. Tác phẩm
Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi. Tháng 7/ 1954, Hiệp định Giơne- vơ về Đông Dương được kí kết. Hòa bình lập lại, miền Bắc nước ta được giải
phóng và bắt tay vào sự nghiệp xây dựng cuộc sống mới. Một trang sử mới của đất
nước được mở ra.
Tháng 10/ 1954, những người kháng chiến từ căn cứ miền núi trở về miền xuôi,
Trung ương Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc về lại Thủ đô. Nhân sự kiện
thời sự có tính lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ Việt Bắc. Bài thơ được in trong tập
thơ cùng tên (1954).
c. Nội dung.
- Việt Bắc ra đời khi cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc thắng lợi, Trung
ương Đảng và Chính phủ rời căn cứ địa Việt Bắc về Hà Nội. Cuộc sống yên vui dễ
17
Trong trường hợp khác, sự vận dụng hình thức biểu đạt của ca dao còn linh hoạt
hơn:
Ta với mình, mình với ta
Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh
Mình đi, mình lại nhớ mình
Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu…
Có thể nói, việc thay đổi liên tục ý nghĩa biểu đạt của hai từ ta và mình là
một sự sáng tạo độc đáo của nhà thơ. Hai từ này có khi hình thành một cuộc đối
đáp thực sự giữa người đi và kẻ ở, có khi chỉ là sự phân thân tự vấn của người đi để
đáp lại nghĩa tình sâu nặng của kẻ ở. Sự giao thoa đó, vốn dĩ đã tạo nên một cảnh tiễn
biệt dùng dằng thương nhớ. Sau nữa, nó góp phần làm cho cả một bài thơ dài không bị
nhàm chán.
d. Nghệ thuật
Việt Bắc là một trong những đỉnh cao của thơ ca các mạng Việt Nam. Ở Việt
Bắc, tính dân tộc trong nghệ thuật thơ Tố Hữu thể hiện ở lối kết cấu đậm chất ca dao,
ở giọng điệu lục bát điêu luyện, ngọt ngào. Bài thơ nói được những vấn đề có ý nghĩa
lớn lao của thời đại và truyền thống ân nghĩa thủy chung ngàn đời của dân tộc.
e. Chủ đề
Việt Bắc là một câu chuyện lớn, một vấn đề tư tưởng được diễn đạt bằng một
cảm nhận mang tính riêng tư. Bài thơ gợi về những ân nghĩa, nhắc nhỡ sự thủy chung
của con người đối với con người và đối với quá khứ cách mạng nói chung.
* Đất Nước
a. Tác giả
Nguyễn Khoa Điềm thuộc thế hệ các nhà thơ thời kì chống Mĩ cứu nước. Thơ
ông hấp dẫn bởi sự kết hợp giữa xúc cảm nồng nàn và suy tư sâu lắng của người trí
thức về đất nước, con người Việt Nam.
b. Tác phẩm
Đoạn thơ làm mờ đi khái niệm đất nước là của các vương triều. Ngay từ lúc sơ
khai, nó đã là của Nhân dân. Định nghĩa đất nước bằng các chất liệu văn hóa dân gian,
đó là một dụng ý của Nguyễn Khoa Điềm bởi văn hóa dân gian là của nhân dân. Cách
định nghĩa là một sự khám phá mới mẻ, độc đáo tạo ra sự cuốn hút thật hấp dẫn và thú
vị đối với người đọc.
Định nghĩa về đất nước của Nguyễn Khoa Điềm đã chạm được vào những gì
thiêng liêng nhất, lớn lao nhất nhưng cũng lại gần gũi và than thiết nhất đối với mỗi
người. Nó gợi cho ta những suy ngẫm về quá khứ, về long tự hào dân tộc. Và cũng bởi
thế, nó thức tỉnh ý thức dân tộc và tinh thần trách nhiệm đối với đất nước, nhân dân
trong mỗi chúng ta.
- Phần sau của đoạn trích, từ “Những người vợ nhớ chồng…” đến hết, tác giả
tập trung làm nổi bật tư tưởng “Đất Nước của Nhân dân”. Trong phần này, tư tưởng
ấy đã quy tụ mọi cách nhìn nhận và đưa đến những phát hiện sâu và mới của tác giả về
địa lí, lịch sử và văn hóa của đất nước:
“Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng
phu
Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái
Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại
Chin mươi chin con voi góp mình dựng đất Tổ Hùng Vương
Những con rồng nằm im góp dòng song xanh thẳm
Những học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút, non Nghiên”
Quả là những phát hiện rất mới về thiên nhiên đất nước. Trong cách nhìn của
nhà thơ, thiên nhiên, tạo hóa không phải chỉ là xuất phát điểm của những câu chuyện
đầy chất huyền thoại, mà chính những câu chuyện về tâm hồn, số phận của con người
trong quá khứ làm cho những danh thắng kia có hồn, làm cho chúng sống mãi. Cái
nhìn rất thơ của tác giả đi đến một khái quát đầy thấm thía:
“Ôi Đất Nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy
Những cuộc đời hóa núi sông ta…”
Tiếp nối những câu thơ khám phá độc đáo về thiên nhiên là những câu thơ
khám phá vẻ đẹp tâm hồn, tính cách Việt Nam, cũng như vai trò, vị trí của con người
b. Tác phẩm
Sóng được sáng tác năm 1967 trong chuyến đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền
(Thái Bình), là một bài thơ đặc sắc viết về tình yêu, rất tiêu biểu cho phong cách thơ
Xuân Quỳnh. Bài thơ được in trong tập Hoa dọc chiến hào (1968).
c. Nội dung
- Có thể nói hình tượng sóng là một sáng tạo độc đáo của Xuân Quỳnh trong tác
phẩm này. Trong bài, sóng và em hợp thành cặp hình ảnh song hành quấn quýt. Sóng
là đối tượng, là cơ sở để thỉ sĩ tỏ bày mọi trạng thái bí ẩn và mãnh liệt của tình yêuthứ tình cảm muôn thuở mà không bao giờ cũ của nhân loại.
- Bài thơ là lời tự bạch của một tâm hồn phụ nữ đang yêu. Có thể hình dung rất
rõ điều đó qua các cung bậc tình cảm của nhân vật trữ tình được biểu hiện trực tiếp
bằng hình tượng sóng.
Dữ dội và dịu êm
Ồn ào và lặng lẽ
giúp người đọc hình dung về hình ảnh một người con gái đang yêu tự bộc bạch tình
cảm một cách táo bạo. Từ chuyện của sóng, câu thơ chuyển tự nhiên sang chuyện tình
yêu, từ chỗ là đối tượng để cảm nhận, sóng giờ đây trở thành đối tượng để người con
gái đang yêu giãi bày suy tư. Dòng suy tư bắt đầu bằng nỗi băn khoăn, trăn trở, khát
khao tìm đến ngọn nguồn của tình yêu. Nhưng thiên nhiên bí ẩn đôi khi còn có thể cắt
nghĩa được chứ
“Làm sao cắt nghĩa được tình yêu!
Có nghĩa gì đâu, một buổi chiều
Nó chiếm hồn ta bằng ý nhạt,
Bằng mây nhè nhẹ, gió hiu hiu”
(Vì sao- Xuân Diệu)
Không tìm được ngọn nguồn, nguyên nhân của tình yêu, em tìm về để vừa trăn
trở, vừa say sưa với những cung bậc tình yêu muôn thuở, đó là nỗi nhớ, là sự thủy
chung. Phần hai của bài thơ đã diễn tả thật sâu sắc và tinh tế tình yêu của một trái tim
phụ nữ. Ở đó, có sự đam mê, khao khát nhưng đẹp nhất là sự dâng hiến- vẻ đẹp thánh
thiện của người phụ nữ đang yêu.
- Bốn câu thơ:
những sáng tác tiêu biểu cho kiểu tư duy thơ của Thanh Thảo: giàu suy tư, mãnh liệt,
phóng túng trong xúc cảm và đương nhiên không dễ hiểu vì ít nhiều nhuốm màu sắc
tượng trưng, siêu thực mà ông học tập ở chính nhà thơ hiện đại Tây Ban Nha: P. G.
Lor-ca.
c. Nội dung
- Hình tượng Lor- ca là hình tượng trung tâm của bài thơ. Tác giả Thanh Thảo
muốn phục hiện cái chết bi tráng, oan nghiệt của Lor- ca, đồng thời ca ngợi sức mạnh
bất tử của người nghệ sĩ qua tiếng đàn ghita mà sinh thời Lor- ca đã ước nguyện: “Khi
tôi chết hãy chôn tôi với cây đàn”.
- Ở nửa đầu bài thơ, khí chất và thân phận người nghệ sĩ Lor- ca được thể hiện
rất đậm nét. Qua từng dòng thơ, người đọc thấy hiện lên một nghệ sĩ lãng du có tâm
hồn phóng khoáng, tha thiết yêu đời, yêu người, cô đơn trong sáng tạo và có số phận bi
kịch.
- Trong nửa cuối bài thơ, tác giả suy tưởng về sức sống kì diệu của thơ Lor- ca
nói riêng và sự trường tồn của nghệ thuật chân chính nói chung.
- Hình tượng cây đàn, tiếng đàn trong bài thơ gắn liền với hình tượng Lor- ca và
mang ý nghĩa biểu tượng sâu sắc. Nó nói lên tiếng lòng của Lor- ca trước cuộc sống,
trước thời đại, đồng thời thể hiện tâm hồn, số phận của người nghệ sĩ. Tiếng đàn bất tử
như sức sống kì diệu của thơ Lor- ca.
d. Nghệ thuật
21
- Về mặt cấu trúc: Bài thơ có cấu trúc tựa như một tác phẩm âm nhạc. Dòng thơ
“li- la li- la li- la” là một sự kết hợp trực tiếp âm nhạc với thơ. Nhất là khi dòng thơ ấy
đặt vào chỗ kết thúc bài thơ, như là một sự ngân vang.
- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa tự sự và trữ tình, giữa thơ và nhạc, giữa lãng mạn
trữ tình và bi tráng, giữa âm thanh và màu sắc, giữa liền mạch và đứt quãng,… để diễn
tả cảm xúc.
- Nghệ thuật tượng trưng được sử dụng với tần số cao. Tác giả sử dụng những
+ Thơ tuyên truyền: giản dị, mộc mạc, dễ đọc, dễ nhớ và có sức tác động
lớn.
+ Thơ nghệ thuật: hàm súc, kết hợp giữa hiện đại và cổ điển, giữa chất trữ
tình và tính chiến đấu.
c. Hoàn cảnh sáng tác
- Ngày 19/8/1945, Cách mạng Tháng 8 thành công.
- Ngày 26/8/1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội.
Tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang, Người soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập.
22
- 02/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình, Người thay mặt Chính phủ lâm thời
nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa đọc bản tuyên ngôn Đọc lập khai sinh ra nước
Việt Nam mới.
d. Nội dung
* Cơ sở pháp lí:
- Khẳng định quyền bình đẳng, tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc của con
người và các dân tộc.
- Trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Mĩ, Pháp:
+ Nhằm đề cao những giá trị của tư tưởng nhân đạo và văn minh nhân loại,
tạo tiền đề cho những lập luận tiếp theo.
+ Từ quyền bình đẳng, tự do của con người, Hồ Chí Minh suy rộng ra quyền
bình đẳng, tự do của các dân tộc.
* Cơ sở thực tế:
- Tội ác 80 năm:
+ Đã phản bội và chà đạp lên chính nguyên lí mà tổ tiên họ xây dựng.
+ Vạch trần bộ mặt tàn bạo, xảo quyệt, man rợ của Pháp.
- Tội ác trong vòng 5 năm (1940 - 1945)
+ Bán nước ta hai lần cho Nhật.
23
sáng tỏ những câu hỏi ấy bằng những lời lẽ vừa đanh thép, hung hồn, vừa thấu tình đạt
lí như thế nào?
Gợi ý trả lời.
- Trong bản Tuyên ngôn, Hồ Chí Minh đã chỉ rõ sự phản bội Đồng minh của
thực dân Pháp. Cụ thể là Pháp đã đầu hàng phát xít Nhật, Pháp đã từ chối liên kết với
Việt Minh chống Nhật. Không những thế, Pháp còn khủng bố Việt Minh.
- Trong khi đó Việt Minh lãnh đạo nhân dân chống Nhật. Chúng ta đã giành lại
độc lập từ tay Nhật, chúng ta đã đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ để lập nên
chế độ Dân chủ Cộng hòa.
- Với lập luận chắc chắn và dẫn chứng cụ thể, Hồ Chí Minh thuyết phục Đồng
minh công nhận quyền tự do, độc lập của Việt Nam: “Một dân tộc đã gan góc chống
ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh
chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc
lập!”
3. Tùy bút: Người lái đò sông Đà và Ai đã đặt tên cho dòng sông?
* Người lái đò sông Đà.
a. Tác giả.
Nguyễn Tuân là một trong những nhà văn tiêu biểu của văn học Việt Nam thời
kì xây dựng chủ nghĩa xã hội. Ông là một trong số các nhà văn giàu cá tính. Những
trang văn của ông bao giờ cũng mang một màu sắc riêng rất dễ nhận, đó là nét tài hoa,
uyên bác.
b. Tác phẩm
Người lái đò sông Đà được in trong tập tùy bút “Sông Đà” (1960). Viết trong
thời kì xây dựng CNXH ở miền Bắc. Đây là kết quả của những chuyến đi thực tế đến
Tây Bắc năm 1958 vừa để thỏa mãn thú phiêu lãng, vừa tìm kiếm vẻ đẹp thiên nhiên
và chất vàng mười “thứ vàng mười được thử lửa” ở tâm hồn những con người lao
động và chiến đấu vùng Tây Bắc trong thực tiễn cuộc sống mới. Người lái đò Sông Đà
f. Câu hỏi
Câu hỏi 1. Nguyễn Tuân đã phát hiện ra những đặc điểm nào của sông Đà?
Những thủ pháp nghệ thuật đặc sắc nào được Nguyễn Tuân vận dụng để làm
nổi bật những phát hiện ấy?
Gợi ý trả lời.
- Viết về sông Đà, Nguyễn Tuân phát hiện hai nét nổi bật nhất của sông Đà:
hung bạo và trữ tình.
- Để làm nổi bật tính chất hung bạo và trữ tình của con sông, tác giả đã vận
dụng kết hợp nhiều biện pháp nghệ thuật:
+ Trước hết, phải kể đến nghệ thuật nhân hóa. Đá trên thác sông Đà mai phục,
bày “thạch trận” để tiêu diệt bất cứ con thuyền nào dám vượt thác. Nước thì kêu rống
lên, vào hùa với đá để đánh những miếng đòn “hiểm độc nhất”.
+ Nghệ thuật trùng điệp và bút pháp trữ tình đã giúp Nguyễn Tuân thể hiện rõ
nét trữ tình của con sông “tuôn dài tuôn dài như áng tóc trữ tình”.
+ Sử dụng nhiều cách so sánh những hình ảnh của đá, của nước, của thác, con
thuyền, người lái đò,… Qua ngòi bút của nhà văn, cuộc vượt thác như một trận thủy
chiến,…
* Ai đã đặt tên cho dòng sông?
a. Tác giả
Hoàng Phủ Ngọc Tường là một trong những nhà văn chuyên viết bút kí. Nét
đặc sắc trong sáng tác của Hoàng Phủ Ngọc Tường là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa
chất trí tuệ và tính trữ tình, giữa nghị luận sắc bén với suy tư đa chiều được tổng hợp
từ vốn kiến thức sâu rộng về triết học, văn hóa, lịch sử, địa lí,…Tất cả được thể hiện
trong lối hành văn hướng nội súc tích, mê đắm và tài hoa.
b. Tác phẩm
Bút kí Ai đã đặt tên cho dòng sông? Là tác phẩm xuất sắc của Hoàng Phủ Ngọc
Tường được viết năm 1981, in trong tập sách cùng tên. Bài kí gồm ba phần, đoạn trích
trong SGK nằm ở phần thứ nhất của tác phẩm.
c. Nội dung
Thủy trình của Hương giang