Giáo án dạy ôn thi THPT Ngữ văn – Gv Hà Thị Minh Thúy– THCS Hương Canh
Ngày soạn: 09/05/2013
Ngày dạy :…./05/2013
Chủ đề Tiếng Việt
TỪ VỰNG: CẤU TẠO TỪ, CÁC LỚP TỪ, NGHĨA CỦA TỪ
A.Mục tiêu bài học: Giúp Hs:
- Củng cố kiến thức về từ vựng: Cấu tạo từ (vai trò của tiếng, từ đơn, từ phức), các lớp từ
(từ mượn, từ Hán Việt), nghĩa của từ (khái niệm, hiện tượng nhiều nghĩa, nghĩa gốc, nghĩa
chuyển).
- Rèn luyện kĩ năng nhận biết, sử dụng từ mượn, từ Hán Việt; kĩ năng dùng từ, đặt câu.
- Giáo dục Hs: lòng yêu Tiếng Việt; tính tự giác, tích cực, tư duy sáng tạo…
B.Các kĩ năng sống cơ bản:
Kĩ năng tự nhận thức, đánh giá, nêu vấn đề,…
C.Phương tiện – phương pháp:
- Phương tiện: giáo án, Hướng dẫn luyện thi vào 10, Tuyển tập 36 đề luyện thi vào 10…
- Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề, phân tích,…
D.Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức:
Sĩ số: 9B:
2. Kiểm tra: Lồng trong giờ
3. Nội dung:
Bước 1: Khám phá: GV giới thiệu bài:
Bước 2: Kết nối: Nội dung chủ đề:
Hoạt động của GV và học sinh Nội dung
Vai trò của tiếng trong cấu tạo
từ?
Từ đơn là gì?
Từ phức là gì? Phân loại?
Từ mượn là gì?
Cách sử dụng từ mượn khi nói,
viết?
. Hán – Hán: giang sơn, giá thú, hôn nhân, tang bồng,
đoạn trường…
. Hán – Việt: cô bé, xứ Đoài…
. Việt – Hán: thơm thảo, chuột bạch, chiếu mộc…
+ Sử dụng: đúng lúc, đúng chỗ, không lạm dụng
3. Nghĩa của từ:
- Khái niệm: Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị
(sự vật, hoạt động, tính chất…)
+ Dùng từ đúng nghĩa khi nói và viết
- Nghĩa của từ: gồm;
+ Nghĩa gốc
+ Nghĩa chuyển
- Hiện tượng nhiều nghĩa
II. Luyện tập:
1. Bài 1: Đặt câu có sử dụng từ mượn, từ Hán Việt.
2. Bài 2: Đặt câu có từ dùng theo nghĩa gốc, nghĩa
chuyển.
3. Bài 3: Viết đoạn sử dụng từ mượn, từ Hán Việt, từ
dùng theo cả nghĩa gốc và nghĩa chuyển.
4. Bài 4: Tìm từ Hán Việt trong hai câu thơ:
“Thanh minh trong tiết tháng ba,
Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh.”
(Nguyễn Du- Truyện Kiều)
Giải nghĩa từ: “ Thanh minh, đạp thanh”
Gợi ý:
a. Từ Hán việt trong câu thơ: “ Thanh minh, tiết, lễ,
tảo mộ, đạp thanh”
b.Giải nghĩa hai từ:
- Thanh minh: một trong hai mươi bốn tiết của năm,
tiết này thường vào khoảng cuối tháng hai đầu tháng
không? Vì sao?(1đ)
Gợi ý:
a.Từ “Mặt trời” trong câu thơ thứ hai được sử dụng
theo phép ẩn dụ.
b.Đây không phải là hiện tượng phát triển nghĩa của
từ.
c.Vì sự chuyển nghĩa của từ “mặt trời” trong câu thơ
chỉ có tính tạm thời, nó không làm cho từ có thêm
nghĩa mới và không thể dựa vào để g.thích trong từ.
4. Củng cố: Gv khái quát kiến thức cơ bản
5. Dặn dò: Về nhà: - Học thuộc bài
- Luyện đề
Giáo án dạy ôn thi THPT Ngữ văn – Gv Hà Thị Minh Thúy– THCS Hương Canh
Ngày soạn: 09/05/2013
Ngày dạy :…./05/2013
Chủ đề Văn học
VĂN HỌC DÂN GIAN
NGHỊ LUẬN DÂN GIAN, THƠ DÂN GIAN
A.Mục tiêu bài học: Giúp Hs:
- Củng cố kiến thức về Văn học: nghị luận dân gian: nắm chắc khái niệm tục ngữ, hiểu,
cảm nhận được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số câu tục ngữ; nhận biết
sự khác biệt giữa tục ngữ và thành ngữ; thơ dân gian: nắm chắc khái niệm ca dao, hiểu,
cảm nhận được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số bài ca dao thuộc 4 chủ
đề, phân biệt sự khác nhau của ca dao với các sáng tác thơ bằng thể lục bát.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, bình giảng, cảm nhận tục ngữ, ca dao
- Giáo dục Hs tình yêu gia đình, yêu thiên nhiên, đất nước, con người…
B.Các kĩ năng sống cơ bản:
Kĩ năng tự nhận thức, đánh giá, nêu vấn đề, phân tích, bình giảng…
C.Phương tiện – phương pháp:
- Phương tiện: giáo án, Hướng dẫn luyện thi vào 10, Tuyển tập 36 đề luyện thi vào 10…
ẩn dụ
+ Đa số tục ngữ đều có vần, gồm 2 loại: vần liền và
vần cách.
+ Các kiểu ngắt nhịp: trên yếu tố vần, trên cơ sở vế,
trên cơ sở đối ý, theo tổ chức ngôn ngữ thơ ca Sự
hòa đối là yếu tố tạo sự cân đối, nhịp nhàng, kiến trúc
vững chắc cho tục ngữ. Hình thức đối: đối thanh, đối
ý. Tục ngữ có thể có 1 vế, chứa 1 phán đoán, nhưng
cũng có thể có thể gồm nhiều vế, chứa nhiều phán
đoán.
+ Các kiểu suy luận: liên hệ tương đồng, liên hệ
không tương đồng, liên hệ tương phản, đối lập, liên
hệ phụ thuộc hoặc liên hệ nhân quả.
- Nội dung của tục ngữ:
+ Tục ngữ được cấu tạo trên cơ sở thực tế, do lý trí
nhiều hơn là do xúc cảm. tư tưởng biểu hiện trong tục
ngữ là tư tưởng đanh thép, sắc bén, rút ở cuộc đời. Ở
tục ngữ, tính chất phản phong là mạnh hơn cả.
+ Về nội dung, tục ngữ là những nhận định sau kinh
nghiệm của con người về lao động, sản xuất, về cuộc
sống trong gia đình, xã hội. Nội dung ấy vừa phong
phú, vừa vững chắc, vì nó đã được đúc kết qua nhiều
thế hệ của con người.
Ví dụ: Quá mù ra mưa.
Đông sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
Vỏ quýt dày có móng tay nhọn.
Cái sảy nảy cái ung.
Cõng rắn cắn gà nhà.
- Hình thức của tục ngữ:
Tục ngữ ban đầu chỉ là những câu nói xuôi ta, hợp lý,
- Phân biệt:
+ Ca dao thành văn
+ Ca dao dân gian
+ Ca dao cổ truyền
+ Ca dao cách mạng tháng Tám trở về trước
- Đề tài của ca dao:
+ Lao động
+ Gia đình
+ Xã hội
+ Tình yêu nam nữ
- Một số chủ đề lớn của ca dao:
+ Tình cảm gia đình
+ Tình yêu quê hương, đất nước, con người
+ Than thân
+ Châm biếm
- Nghệ thuật:
+ Về hình thức thơ:
. Ca dao dùng các thể thơ dân tộc: lục bát, song thất
lục bát
. Thường rất ngắn
Giáo án dạy ôn thi THPT Ngữ văn – Gv Hà Thị Minh Thúy– THCS Hương Canh
Hình thức nghệ thuật của ca dao?
Bước 3: Luyện tập
Gv hướng dẫn học sinh làm bài
tập
Gv chia nhóm cho Hs làm –
nhận xét – Gv chốt
+ Về kết cấu và thủ pháp chủ yếu: Lặp là đặc trưng
tiêu biểu của ca dao
+ Về hình ảnh:
trong cuộc sống khi ta làm bất cứ việc gì, muốn thành
công đều phải trở thành một quá trình, một thời gian
rèn luyện lâu dài. Có khi thành công đó lại được đúc
rút kinh nghiệm từ thất bại này đến thất bại khác.
Không chỉ qua một lần làm việc mà thành công, mà
chính ý chí, nghị lực,lòng kiên trì mới là sức mạnh
giúp ta đi đến thành công. Càng gian nan chịu đựng
thử thách trong công việc thì sự thành công càng vinh
Giáo án dạy ôn thi THPT Ngữ văn – Gv Hà Thị Minh Thúy– THCS Hương Canh
quang, càng đáng tự hào.
- Nếu chỉ một lần thất bại mà vội nản lòng, nhụt chí
thì khó đạt được mục đích.
- Anh Nguyễn Ngọc Kí bị liệt cả hai tay, phải tập viết
bằng chân và đã tốt nghiệp trường đại học và đã trở
thành một nhà giáo mãu mực được mọi người kính
trọng.
- Các vận động viên khuyết tật điều khiển xe lăn bằng
tay mà đạt huy chương vàng.
2. Bài 2: Cảm nghĩ về câu tục ngữ: “Thương người
như thể thương thân.”
Từ xưa đến nay, ông bà, cha mẹ thường khuyên
nhủ chúng ta là phải "Thương người như thể thương
thân". Như vậy với đúng với truyền thống tốt đẹp của
dân tộc VN là lấy chữ nhân làm gốc. Và đó cũng là
một trong những phẩm giá của con người VN.
Thương thân là thương chính bản thân mình. Khi
đói không cơm ăn, khi lạnh không có áo mặc, khi ốm
đau không có thuốc uống và không ai chăm sóc lúc
đó bạn mới cảm nhận được mình rất thương bản thân
của mình. Thương người là thương xót mọi người
cụ thể cho truyền thống nhanái và đoàn kết của dân
tộc VN.
Tình giai cấp, nghĩa đồng bào là yếu tố quan
trọng hành đầu tạo nên sức mạnh trong sự nghiệp
chiến đấu bảo vệ Tổ quốc và xây dựng đất nước ngày
càng giàu mạnh. Tình tương thân tương ái là một
trong những nét đẹp nổi bật của bản sắc dân tộc ta.
3. Bài 3: Viết đoạn văn nghị luận theo các lập luận
diễn dịch nêu lên suy nghĩ của em về tình cảm gia
đình được gợi từ câu ca dao sau: (3 điểm)
Gợi ý:
“Công cha như núi Thái Sơn,
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.”
Bài ca dao nghe như lời khuyên , mà cũng như
lời suy tôn cha mẹ và tâm nguyện của con cái đối với
cha mẹ trên hai vấn đề: ghi nhớ công ơn cha và hết
lòng hiếu thảo với cha mẹ.
Công ơn cha mẹ xưa nay được người Việt Nam
đánh giá rất cao:
“Công cha như núi Thái Sơn,
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.”
Còn lời suy tôn nào xứng đáng và chính xác hơn
lời suy tôn đó. Núi Thái Sơn ở Trung Quốc nổi tiếng
là một ngọn núi cao , bề thế vững chãi đem ví với
công lao người cha đối với con cái. Công ơn người
mẹ cũng to lớn không kém. “Nghĩa” ở đây là ơn
nghĩa, tình nghĩa. Ngoài cái tình mang nặng đẻ đau,
người là người trực tiếp bồng bế nuôi con từ tấm bé
đến khi con khôn lớn nên người.Tóm lại,một câu ca
dao ngắn gọn gồm mười bốn từ mà thể hiện được