CẤU TRÚC DI TRUYỀN QUẦN THỂ và sự tác ĐỘNG của các NHÂN tố TIẾN hóa (2) - Pdf 34

NHÓM 2. TỈNH HẬU GIANG.
- Phần thảo luận chung: tên chuyên đề, nội dung chuyên đề, mục tiêu trong phần
tổ chức dạy học.
- Phân công công việc cụ thể:
TT
1
2
3
4
5

HỌ VÀ TÊN
Mai Văn Phương (Nhóm trưởng)
Nguyễn Việt Cường (Thư ký)
Võ Thị Mỹ Hồng
Đỗ Thị Thanh Thúy
Lê Thị Ngọc Hân

PHÂN CÔNG
Soạn nội dung phát triển năng lực
Soạn nội dung tổ chức dạy học
Soạn ma trận và câu hỏi kiểm tra đánh giá

CHUYÊN ĐỀ
CẤU TRÚC DI TRUYỀN QUẦN THỂ VÀ SỰ TÁC ĐỘNG
CỦA CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA
I. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ:
1. Mô tả chuyên đề:
Chuyên đề này gồm các bài trong chương III, chương V của phần V (Di truyền
học) và bài 26 của phần VI (Tiến hóa) trong chương trình Sinh học 12 cơ bản. Cụ thể:
Bài 16. Cấu trúc di truyền quần thể.

quần thể.
+ Xác định được tần số alen, tần số kiểu gen và tần số kiểu hình.
+ Dự đoán được tần số alen, tần số kiểu gen và tần số kiểu hình của một quần thể
trong mô hình.
+ Thiết kế được cấu trúc di truyền của một quần thể bất kỳ.
- Sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể tự phối qua các thế hệ:
+ Nêu được chiều hướng thay đổi tần số kiểu gen, kiểu hình trong quần thể qua
các thế hệ.
+ Giải thích được chiều hướng thay đổi tần số kiểu gen, kiểu hình trong quần thể
qua các thế hệ.
+ Xác định được tần số các kiểu gen, kiểu hình trong quần thể qua các thế hệ.
+ Thiết kế được công thức tính tần số các kiểu gen, kiểu hình ở thế hệ thứ n.
- Định luật Hacdi – Weinberg:
+ Phát biểu được nội dung, điều kiện nghiệm đúng và ý nghĩa của định luật.
+ Giải thích được sự cân bằng di truyền trong quần thể ngẫu phối.
+ Tại sao trong tự nhiên cấu trúc di truyền của một số quần thể được ổn định qua
nhiều thế hệ?
+ So sánh cấu trúc di truyền của quần thể tự phối và ngẫu phối.
- Vai trò của các nhân tố tiến hóa đối với quần thể:
+ Nêu được định nghĩa nhân tố tiến hóa và vai trò của các nhân tố tiến.
+ Giải thích quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dưới sự tác động
của các nhân tố tiến hóa.
+ Tính được tần số alen, kiểu gen, kiểu hình của quần thể dưới sự tác động của
các nhân tố tiến hóa.
+ Xác định được cấu trúc di truyền của quần thể dưới sự tác động của các nhân
tố tiến hóa.
- Di truyền y học:
+ Liệt kê được những bệnh và tật di truyền ở cấp độ phân tử và tế bào.
+ Phân biệt được những bệnh, tật di truyền ở cấp độ phân tử và cấp độ tế bào.
+ Thiết kế được sơ đồ phả hệ của một dòng họ.

Tên năng lực
Các kỹ năng thành phần
- Nhận ra được các đặc trưng di truyền của quần thể, nhận xét
và giải thích sự khác nhau giữa quần thể tự phối và quần thể
ngẫu phối?
- Giải thích được vì sao định luật Hacdi – Vanbec chỉ nghiệm
đúng trong một số trường hợp?
- Vì sao định luật Hacdi – Vanbec chỉ không áp dụng với quần
thể tự phối?
- Tại sao cấu trúc di truyền của quần thể chỉ ổn định tương đối
Năng lực giải
1
và điều này có ý nghĩa gì trong tiến hóa nhỏ?
quyết vấn đề
- Tại sao yếu tố đột biến dù làm thay đổi tần số alen và thành
phần kiểu gen rất chậm nhưng vẫn được xem là nhân tố tiến
hóa?
- Sự di truyền quần thể người là theo quy luật của quần thể tự
phối hay quần thể ngẫu phối?
- Vì sao các biện pháp: Tạo môi trường sạch, tư vấn di truyền
và sàng lọc trước sinh, liệu pháp gen lại có khả năng giúp bảo
vệ vốn gen loài người?
2
Năng lực tự học - Nêu được định nghĩa
quần thể (quần thể di truyền) và tần số tương đối của các
alen, các kiểu gen.
- Nêu được sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ
phấn hoặc giao phối gần qua các thế hệ.
- Phát biểu được nội dung, nêu được ý nghĩa và những điều
kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi-Vanbec. Xác định

- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng
khởi học tập.
- Khả năng diễn đạt tự tin, rõ ràng, đủ các vấn đề có thể xảy ra
liên quan di truyền quần thể.
Năng lực giao
- Khả năng đưa ra các giả thuyết và bảo vệ giả thuyết của
5
tiếp
mình khi giải quyết vấn đề học tập qua các thuật ngữ khoa
học: quần thể tự phối, quần thể giao phối, tần số alen, tần số
kiểu gen, ……..
Làm việc cùng nhau, trao đổi và chia sẻ kinh nghiệm về việc
6
Năng lực hợp tác
sưu tầm hình ảnh và phương pháp giải bài tập về quần thể.
Năng lực sử dụng Sử dụng thành thạo internet và công nghệ thông tin để sưu
7
CNTT và truyền tầm hình ảnh và tư liệu về quần thể tự phối, giao phối, bệnh tật
thông
di truyền người, tác động của các nhân tố tiến hóa.
Năng lực sử dụng Đọc và lựa chọn được các thông tin sách giáo khoa, tài liệu;
8
ngôn ngữ
thuyết trình được nội dung chủ đề thuộc chương trình học tập
- Rèn luyện kỹ năng tính toán tần số alen và tần số kiểu gen,
Năng lực tính
9
quần thể cân bằng, quần thể chưa cân bằng
toán
- Tính xác suất xuất hiện các kiểu gen trong quần thể.

thể ở địa phương, từ đó
xác định sản phẩm sau
hình thành chuyên đề
dự án
Tìm hiểu về lý thuyết
Tổ chức cho HS nghiên
Tìm hiểu về cơ sở lý
cứu tài liệu và các nguồn thuyết của chuyên đề
học liệu bổ sung
- Quần thể là gì?
+ Định nghĩa quần thể
+ Phân loại: Quần thể tự
thụ phấn và giao phối gần,
quần thể ngẫu phối.
+ Các đặc trưng di truyền
của quần thể.
- Cấu trúc di truyền của
quần thể:
+ Quần thể tự thụ phấn và
giao phối gần.
+ Quần thể ngẫu phối.
- Sự tác động của các nhân
tố tiến hóa đến cấu trúc di
truyền của quần thể.
- Di truyền y học và bảo
vệ vốn gen loài người.
Nội dung hoạt động
Mục tiêu
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm quần thể và các đặc trưng di truyền của quần
thể (tiết 1)

tự phối và ngẫu phối
+ Tìm hiểu sự tác động của các nhân tố
tiến hóa đến cấu trúc di truyền của quần
thể
+ Tìm hiểu về di truyền y học và bảo vệ
vốn gen của quần thể người

Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các
thành viên trong nhóm nghiên cứu tài liệu,
thống nhất nội dung, hình thức trình bày.
Giao nhiệm vụ về nhà.
Rèn luyện kỹ năng làm việc cá nhân, làm
việc theo nhóm hợp tác, kỹ năng đọc và
phân tích tài liệu, kỹ năng tính toán.

Hoạt động 2: HS trình bày nội dung tìm hiểu về cấu trúc di truyền của quần thể
(tiết 2,3)
Nhóm 1: trình bày nội dung tìm hiểu cấu
Rèn luyện kỹ năng thuyết trình, kỹ năng
trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và hợp tác, phát triển ngôn ngữ nói thông qua
quần thể giao phối gần.
việc trình bày, tranh luận, thảo luận.
Nhóm 2: trình bày nội dung tìm hiểu về
Rèn luyện kỹ năng đánh giá
cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối.
Nhóm 3: phân tích điều kiện nghiệm đúng
và ý nghĩa của định luật Hacdi – Weinberg
Nhóm 4: so sánh cấu trúc di truyền của
quần thể tự phối và ngẫu phối
- Sau phần trình bày của mỗi nhóm, các

nhóm còn lại đặt câu hỏi, thảo luận
- Các nhóm đánh giá nội dung trình bày
- GV nhận xét, đánh giá
PHIẾU HỌC TẬP
Nội dung: so sánh cấu trúc di truyền của quần thể tự phối và ngẫu phối
Tiêu chí

Quần thể tự phối

Quần thể ngẫu phối

Ví dụ
Tần số alen
Tần số kiểu gen
Tần số kiểu hình
Công thức tổng quát

7


8


CHUYÊN ĐỀ: DI TRUYỂN QUẦN THỂ VÀ
SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA
---------- Môn Sinh học 12 ---------III. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
1. Bảng ma trận kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực :
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
NỘI DUNG



- Giải thích được bản chất
bên trong của xu hướng
biến đổi cấu trúc di truyền
của quần thể tự thụ phấn
và giao phối gần (2.2)

VẬN DỤNG
CAO
-Nhận dạng được
- Vận dụng khái
nhóm cá thể trong tự
niệm để tính tần
nhiên là quần thể. (1.5) số alen và thành
phần kiểu gen
của quần thể.
(1.6)
VẬN DỤNG THẤP

-Xác định được cấu
trúc di truyền của quần
thể tự thụ phấn và giao
phối gần qua các thế hệ
(2.3)

CÁC NĂNG LỰC
HƯỚNG TỚI
TRONG CHỦ ĐỀ
-NL tự học, NL sử dụng
CNTT.

điểm di truyền của
quần thể ngẫu phối.
(3.1)
- Nêu các điều kiện
nghiệm đúng của
định luật Hacđi Vanbec. (3.2)

-Phân biệt được đặc điểm
di truyền của quần thể
giao phối ngẫu nhiên với
quần thể tự phối. (3.3)
-Giải thích được trạng thái
cân bằng di truyền về
thành phần kiểu gen trong
quần thể.(3.4)

-Vận dụng kiến thức
xác định được số kiểu
gen dựa vào số alen có
trong quần thể.(3.5)
-Xác định được cấu
trúc của quần thể khi ở
trạng thái cân bằng di
truyền. (3.6)

- Biết khái niệm - Phân biệt vai trò của các - Giải thích vì sao đột
NTTH (4.1)
NTTH (4.3)
biến gen là NTTH chủ
- Liệt kê được tên các



5. Bảovệ vốn
gen di truyền
của quần thể
người

- Nguyên nhân gây
nên bệnh di truyền
phân tử (5.1)
- Nhận biết được
bệnh do đột biến NST
gây nên (5.2)
- Kể được một số
biện pháp bảo vệ vốn
gen của loài người
(5.3)

-Trình bày được ứng dụng
của liệu pháp gen trong
việc chữa trị các bệnh di
truyền ở người. (5.4)

- Phân tích sơ đồ phả
- Tính được xác
hệ để tìm ra quy luật di suất xuất hiện
truyền và tật bệnh(5.5) bênh tật qua các
- Năng lực quan sát, tìm
sơ đồ lai(5.6).
mối liên hệ, phân loại,

A. Tập hợp cá sống trong Hồ Tây.
B. Tập hợp cá Cóc sống trong Vườn Quốc gia Tam Đảo.
C. Tập hợp cây thân leo trong rừng mưa nhiệt đới.
D. Tập hợp cỏ dại trên một cánh đồng.
Câu 6 : (1.6) Một quần thể P có 15% số cá thể mang kiểu gen AA. Trải qua một số thế hệ tự thụ phấn bắt buộc, tỉ lệ di hợp tử
ở F4 là 3,125%. Biết rằng A quy định cây cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Tỉ lệ kiểu hình của quần thể P ban
đầu là:
A. 15% cây cao : 85% cây thấp
B. 35% cây cao : 65% cây thấp
C. 65% cây cao : 35% cây thấp
D. 40% cây cao : 60% cây thấp
Câu 7 (2.1) : Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn biến đổi qua các thế hệ theo hướng:
A. giảm dần kiểu gen đồng hợp tử trội, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn.
B. giảm dần tỉ lệ dị hợp tử, tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử.
C. tăng dần tỉ lệ dị hợp tử, giảm dần tỉ lệ đồng hợp tử.
D. giảm dần kiểu gen đồng hợp tử lặn, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội.
Câu 8 : (2.2) Giao phối cận huyết và tự thụ phấn bắt buộc dẫn đến hiện tượng thoái hóa giống là do:
A. Xảy ra hiện tượng đột biến gen
B. Các gen lặn gây hại bị gen trội lấn át trong kiểu gen dị hợp
C. Tập trung các gen trội có hại ở thế hệ sau
D. Các thể đồng hợp tăng, các gen lặn gây hại biểu hiện thành kiểu hình
Câu 9 (2.3) Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có hai alen (A và a) người ta thấy số cá thể đồng hợp
trội nhiều gấp 9 lần số cá thể đồng hợp lặn. Tỉ lệ phần trăm số cá thể dị hợp trong quần thể này là
A. 18,75%.
B. 56,25%.
C. 37,5%.
D. 3,75%.
Câu 10 : (2.4) Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu : 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1, biết A: Thân cao, a: thân thấp. Sau 2
thế hệ tự phối thì tỷ lệ KH của quần thể sẽ là:
A. 0,65 thân cao: 0,35 thân thấp.

B. 4 loại kiểu gen.
C. 6 loại kiểu gen.
D. 5 loại kiểu gen.
Câu 16 (3.6) : Một quần thể có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa. Trong quá trình giảm phân,
có đột biến alen A thành alen a với tần số 20%. Tần số của alen A và alen a sau đột biến lần lượt là
A. 0,4 ; 0,6
B. 0,5 ; 0,5
C. 0,6 ; 0,4
D. 0,8 ; 0,2
Câu 17 (3.7) : Một quần thể cây trồng có thành phần kiểu gen 0,36AA: 0,54Aa: 0,1aa. Biết gen trội tiêu biểu cho chỉ tiêu kinh
tế mong muốn nên qua chọn lọc người ta đã đào thải các cá thể lăn. Qua ngẫu phối, thành phần kiểu gen của quần thể ở thế
hệ sau được dự đoán là:
A. 0,3969AA: 0,4662Aa: 0,1369aa
B. 0,55AA: 0,3Aa: 0,15aa
C. 0,49AA: 0,42Aa: 0,09aa
D. 0,495AA: 0,27Aa: 0,235aa
Câu 18 : (4.1) Nhân tố tiến hoá là
A. nhân tố làm thay đổi alen trội và các kiểu gen dị hợp

13


B. nhân tố làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
C. nhân tố không làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
D. nhân tố làm thay đổi tần số alen hay thành phần kiểu gen của quần thể
Câu 19 : (4.2). Cho các nhân tố sau đây : (1) Đột biến ; (2) Giao phối không ngẫu nhiên ; (3) Giao phối ngẫu nhiên ; (4) Chọn
lọc tự nhiên ; (5) Các yếu tố ngẫu nhiên ; (6) Di – nhập gen. Nhân tố tiến hóa gồm
A. (1), (2), (4), (5), (6)
B. (1), (3), (4), (5), (6)
C. (1), (2), (3), (4), (6)

A. Đột biến gen.
B. Giao phối ngẫu nhiên.
C. Giao phối không ngẫu nhiên.
D. Các yếu tố ngẫu nhiên
Câu 23 : (5.1) Bệnh di truyền phân tử là những bệnh di truyền được nghiên cứu cơ chế gây bệnh ở mức phân tử. Phần lớn các
bệnh di truyền phân tử đều do:
A. Đột biến gen gây nên.
B. Đột biến tế bào gây nên.

14


C. Đột biến NST gây nên.
D. Đột biến cấu trúc NST gây nên
Câu 24 : (5.2) Sơ đồ sau minh họa cơ chế phát sinh hội chứng, bệnh nào ở người ?
A. Đao
B. Claiphentơ
C. Phênilkêtô niệu
D. Tơcnơ

P

21

11

X

21


:Nữ mắc bệnh
:Nam mắc bệnh

I

II
III

Cho biết không xảy ra đột biến, kết luận nào sau đây đúng?
A. Alen gây bệnh là alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường.
B. Alen gây bệnh nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.
C. Alen gây bệnh là alen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường.
D. Alen gây bệnh nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.
Câu 28 : (5.6) Bệnh pheninketo niệu ở người là do một gen lặn nằm trên NST thường quy định và di truyền theo quy luật
Menđen. Một người đàn ông có cô em gái bị bệnh, lấy một người vợ có người anh trai bị bệnh. Cặp vợ chồng này lo sợ con
mình sinh ra sẽ bị bệnh. Hãy tính xác suất để cặp vợ chồng này sinh đứa con đầu lòng không bị bệnh? Biết rằng ngoài người
em chồng và anh vợ bị bệnh ra, cả bên vợ và bên chồng không còn ai khác bị bệnh.
A.

1
9

B.

8
9

C.

1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status