Giải quyết việc làm cho thanh niên huyện nam sách, tỉnh hải dương - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

BÙI THỊ HẰNG

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN
HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

BÙI THỊ HẰNG

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN
HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƢƠNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS. PHAN HUY ĐƢỜNG

XÁC NHẬN

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các phòng, ban, ngành, đoàn thể,
huyện Nam Sách đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi tìm tài
liệu tham khảo và đóng góp ý kiến để tôi hoàn thành luận văn.
Mặc dù, đã cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và
năng lực của mình, tuy nhiên, không thể tránh khỏi những thiếu sót hoặc có
phần nghiên cứu chƣa sâu. Rất mong nhận đƣợc sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến
của các thầy (cô).
Tôi xin trân trọng cảm ơn !

Hà Nội, tháng 12 năm 2015
Học viên

Bùi Thị Hằng


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT................................................................i
DANH MỤC BẢNG.........................................................................................ii
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN
VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN TRÊN
ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN .................................................................................. 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu.. ............................................................... 5
1.2 Cơ sở lý luận về giải quyết việc làm cho thanh niên trên địa bàn cấp
huyện ........................................................................................................... 11
1.2.1 Các khái niệm có liên quan ............................................................ 11
1.2.2 Giải quyết việc làm cho thanh niên trên địa bàn cấp huyện .......... 21
1.2.3 Nội dung giải quyết việc làm cho thanh niên ................................ 30

Nam Sách .................................................................................................... 64
3.3.1 Thành tựu ....................................................................................... 64
3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân ................................................................ 67
Chƣơng 4MỘT SỐ QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN HUYỆN NAM SÁCH,
TỈNH HẢI DƢƠNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 ............................................. 72
4.1 Quan điểm giải quyết việc làm cho thanh niên huyện Nam Sách trong
giai đoạn tiếp theo ....................................................................................... 72
4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác giải quyết việc làm cho thanh niên huyện
Nam Sách, tỉnh Hải Dƣơng trong giai đoạn 2015 - 2020 ........................... 73
4.2.1 Giải pháp về cơ chế chính sách ...................................................... 73
4.2.2 Tăng cƣờng công tác tƣ vấn, định hƣớng cho thanh niên nông thôn. ... 75
4.2.3 Tăng cƣờng hoạt động hỗ trợ ngƣời lao động................................ 76


4.2.4 Đầu tƣ phát triển nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hoá ...... 81
4.2.5 Giải pháp đối với lao động thanh niên đã qua đào tạo nghề, THCN,
CĐ, ĐH, cần có các giải pháp thu hút tài năng cho địa phƣơng ............. 81
4.2.6 Giải pháp đối với lao động thanh niên chƣa qua đào tạo ............... 82
4.2.7 Đẩy mạnh xuất khẩu lao động........................................................ 83
KẾT LUẬN..........................................................................................................85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................87


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu

STT


Ủy ban nhân dân

6



Lao động

7

LĐ- TBXH

Lao động – Thƣơng binh xã hội

8

LLLĐ

Lực lƣợng lao động

9

LĐ – VL

Lao động - Việc làm

10

SLĐ


Tƣ liệu sản xuất

16

XKLĐ

Xuất khẩu lao động

i


DANH MỤC BẢNG
STT
1

Bảng
Bảng 3.1

Bảng 3.2

3

Bảng 3.3

5

6

7


với một lao động trong nƣớc (theo tháng)
Giá trị sản xuất ngành thủy sản trên địa bàn huyện

9

Bảng 3.9

10

Bảng 3.10

11

Số lƣợng dân số trong độ tuổi thanh niên (từ 16 -

Số lƣợng thanh niên huyện Nam Sách (16-30 tuổi)

2

4

Nội dung

giai đoạn 2010 -2014
Hiện trạng nuôi trồng thủy sản
Tăng trƣởng kinh tế trên địa bàn huyện giai đoạn

Bảng 3.11

2011-2014

trƣờng, đồng thời tận dụng lợi thế để phát triển, tiếp kịp khu vực và thế giới.
Nam Sách là một huyện nằm ở phía đông của tỉnh Hải Dƣơng, diện
tích tự nhiên 109km2, dân số tính đến tháng 12/2014 là 117.165 ngƣời, tốc
độ tăng dân số trung bình thời kỳ 2011 – 2014 là 1,03%/năm, TN từ 16 đến
30 tuổi chiếm 22,8% (26.713 TN) dân số và chiếm 45% lực lƣợng lao động
của huyện. Qua điều tra về việc làm – lao động của phòng Lao động và
thƣơng binh xã hội, có 2,7% TNNT có chuyên môn kỹ thuật bậc trung (787
ngƣời); nhân viên kỹ thuật làm văn phòng 1% (267 ngƣời); lao động giản
đơn, phi nông nghiệp 35% (9.349 ngƣời), lao động nông nghiệp là 28%
(7.479 ngƣời). Tỷ lệ TN thiếu việc làm từ độ tuổi 16-30 chiếm vẫn ở mức cao,
giải quyết lao động dôi dƣ đã trở lên bức xúc. Những năm qua, thực hiện chủ
trƣơng, đƣờng lối, chính sách của Đảng, các phong trào: "Sáng tạo trẻ",
phong trào " Thanh niên nông thôn thi đua thực hiện bốn nội dung nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh” (Kỹ thuật mới, Ngành nghề mới, mô hình mới
và thị trƣờng mới), Nghị quyết Trung ƣơng Đoàn khoá IX, Nghị quyết 7 Ban
chấp hành Trung ƣơng Đảng khoá X về việc " Tăng cường sự lãnh đạo của
của Đảng đối với TN trong thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH", ... Đoàn TN
huyện, xã đã tín chấp cho đoàn viên TN vay vốn từ quỹ giải quyết việc làm
quốc gia, vốn ngƣời nghèo, vốn học sinh, sinh viên nghèo, vốn xuất khẩu lao
động, vốn nƣớc sạch vệ sinh môi trƣờng để phát triển sản xuất kinh doanh, học

1


nghề.., tạo việc làm tại chỗ cho thanh niên nông thôn.... Tổ chức các hoạt động
việc làm cho thanh niên, nhƣ: tƣ vấn, định hƣớng, thành lập câu lạc bộ nghề
nghiệp, câu lạc bộ thanh niên phát triển kinh tế, trang trại trẻ; phát triển đội
ngũ trí thức trẻ tình nguyện; đảm nhận các chƣơng trình, dự án phát triển kinh
tế - xã hội…
Hiện nay, cũng giống nhƣ thanh niên trong cả nƣớc, thanh niên trên địa

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là công tác giải quyết việc làm cho
thanh niên tại huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dƣơng
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu vấn đề giải quyết
việc làm cho thanh niên trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dƣơng dƣới
góc độ quản lý nhà nƣớc.
Về thời gian: Nguồn số liệu phục vụ đề tài đƣợc thu thập giai đoạn 2010
– 2014 và số liệu thống kê về lực lƣợng lao động thanh niên tại các phòng,
ban, các xã, thị trấn của huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dƣơng.
4. Những đóng góp mới của luận văn
- Làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về về việc làm, giải quyết việc
làm cho thanh niên.
- Đánh giá thực trạng công tác giải quyết việc làm cho thanh niên ở huyện
Nam Sách, tỉnh Hải Dƣơng và chỉ rõ nguyên nhân của những hạn chế còn
tồn tại.
- Đề xuất một số quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công
tác giải quyết việc làm cho thanh niên tại huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dƣơng.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo,
nội dung của luận văn gồm 4 chƣơng.

3


Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn
về giải quyết việc làm cho thanh niên trên địa bàn cấp huyện
Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3. Thực trạng giải quyết việc làm cho thanh niên tại huyện

việc làm và làm rõ thực trạng vấn đề việc làm ở Việt Nam hiện nay. Từ đó
khuyến nghị định hƣớng một số chính sách cụ thể về việc làm, mô hình tổng
quát về chƣơng trình quốc gia xúc tiến việc làm trong công cuộc công nghiệp
hóa, hiện đại hóa. Mặc dù, cuốn sách đã bao quát nhiều nội dung về chính

5


sách việc làm nhƣng chƣa đề cập tới những nội dung của công tác giải quyết
việc làm cho thanh niên ở một địa phƣơng cụ thể.
Cũng giống với công trình trên, ở một bài viết có tựa đề “Chính sách việc
làm ở Việt Nam: Thực trạng và định hướng hoàn thiện” trên tạp chí kinh tế và
phát triển số 181, tháng Bảy năm 2012, trang 40-47 của tác giả Trần Việt
Tiến. Trong bài viết này tác giả đã phân tích thực trạng 6 chính sách về việc
làm của nƣớc ta trong thời gian qua, từ đó khẳng định ý nghĩa và vai trò của
chính sách việc làm đồng thời thông qua các chính sách tạo thêm việc làm và
đảm bảo việc làm cho ngƣời lao động. Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực
trạng chính sách việc làm ở nƣớc ta thời gian qua, khẳng định các chính sách
đó đã góp phần từng bƣớc thực hiện đƣợc mục tiêu xã hội là nâng cao phúc
lợi cho ngƣời dân, thực hiện công bằng xã hội, đảm bảo cho ngƣời dân hòa
nhập xã hội, giảm dần sự tách biệt xã hội. Tuy nhiên bài viết cũng đánh giá
những chính sách đó vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập cần khắc phục, từ đó tác
giả đƣa ra định hƣớng hoàn thiện chính sách việc làm tới năm 2020. Trong
bài viết tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng các chính sách việc làm ở
nƣớc ta nói chung, chứ không đề cập đến chính sách việc làm ở một địa
phƣơng nói riêng.
Ở một cách tiếp cận khác cuốn sách “Vấn đề phân bổ và sử dụng nguồn lao
động theo vùng và hướng giải quyết việc làm ở Việt Nam trong giai đoạn hiện
nay” của tác giả Nguyễn Quốc Tế, 2003, Nhà xuất bản Thống kê. Tác giả đã hệ
thống hoá các lý luận cơ bản về lao động, việc làm- nguồn lực cơ bản cho sự

tự nhiên, kinh tế xã hội… trên cơ sở đó đánh giá những thuận lợi, khó khăn về
công tác xóa đói, giảm nghèo; phân tích thực trạng về lao động nông thôn, về
lao động, việc làm trong các hộ điều tra, việc sử dụng lao động, và chƣơng
trình giải quyết việc làm cho lao động nông thôn của huyện Phú Lƣơng; tác
giả đề xuất một số giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu việc làm của lao động
nông thôn trong giai đoạn hiện nay. Luận văn đã đề cập đến vấn đề giải quyết

7


việc làm cho lao động nông thôn nói chung chứ không đề cập về vấn đề giải
quyết việc làm cho một bộ phận lao động là thanh niên.
Có nội dung hẹp hơn, tập trung vào nội dung giải quyết việc làm, bài viết
“Giải quyết việc làm trong thời kỳ hội nhập” trên Tạp chí Cộng sản điện tử,
cập nhật ngày 13/12/2007 của tác giả Nguyễn Thị Kim Ngân đã chỉ ra rằng:
giải quyết việc làm cho ngƣời lao động trong sự phát triển của thị trƣờng lao
động là tiền đề quan trọng để sử dụng có hiệu quả nguồn lao động, góp phần
tích cực vào việc hình thành thể chế kinh tế thị trƣờng, đồng thời tận dụng lợi
thế để phát triển, tiến kịp khu vực và thế giới. Khẳng định dƣới sự lãnh đạo
của Đảng, sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ và sự nỗ lực vƣơn lên của
nhân dân, trong những năm qua, công tác giải quyết việc làm và phát triển thị
trƣờng lao động đã thu đƣợc nhiều kết quả khả quan: Hằng năm đã giải quyết
việc làm cho từ 1,1 - 1,2 triệu lao động, tận dụng tối đa nguồn nhân lực cho
phát triển đất nƣớc; tạo và tự tạo việc làm cho từ 300 - 350 nghìn lao
động/năm. Trên cơ sở đó, tác giả đƣa ra một số hạn chế về lao động việc làm,
từ đó đề ra một số biện pháp cơ bản và cấp thiết để thực hiện thắng lợi mục
tiêu giải quyết việc làm trong tình hình hội nhập kinh tế quốc tế nhƣ: hoàn
thiện thể chế thị trƣờng lao động theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa; hoàn
thiện và phát triển thị trƣờng lao động; nâng cao chất lƣợng nguồn lao động
cả về trình độ học vấn và trình độ chuyên môn kỹ thuật.

Hầu hết các công trình, luận án, luận văn, bài viết nêu trên đều đi sâu
phân tích đầy đủ, toàn diện về các nội dung liên quan đến chính sách việc
làm, vấn đề giải quyết việc làm nói chung và công tác giải quyết việc làm cho
thanh niên nói riêng. Các giải pháp, khuyến nghị khá đầy đủ có đề cập đến
việc thực hiện tốt công tác đào tạo; bồi dƣỡng nâng cao chất lƣợng nguồn lao
động; áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất; tăng cƣờng sự lãnh
đạo của cấp ủy đảng, vai trò của đoàn thanh niên …nhiều giải pháp khá thiết
thực, có thể áp dụng vào công tác giải quyết việc làm trong việc hoạch định

9


các chính sách về giải quyết việc làm nhằm đáp ứng các yêu cầu phát triển
kinh tế nƣớc ta.
Các công trình trên đã phần nào giúp tác giả có cái nhìn tổng quan về
việc làm, giải quyết việc làm, cung cấp một số vấn đề lý luận về việc làm, giải
quyết việc làm, thanh niên, thất nghiệp, thực trạng về việc làm; khả năng tạo
việc làm; giải quyết việc làm cũng nhƣ tỷ lệ thất nghiệp, số lƣợng, chất lƣợng
(trình độ chuyên môn, trình độ văn hóa) ở một số địa phƣơng. Tuy nhiên, từ
các nghiên cứu trên cho thấy:
Các công trình nghiên cứu trên chủ yếu tập trung nghiên cứu về chính
sách việc làm hoặc vấn đề giải quyết việc làm trong cả nƣớc nói chung, ít thấy
công trình nào nghiên cứu về công tác giải quyết việc làm cho thanh niên cấp
huyện. Do đó trong luận văn này, tác giả nghiên cứu, đánh giá thực trạng
công tác giải quyết việc làm cho thanh niên cấp huyện và đề ra một số giải
pháp về giải quyết việc làm cho thanh niên.
Các công trình nghiên cứu chủ yếu bàn luận về khái niệm việc làm, các
chính sách về việc làm, giải quyết việc làm, đào tạo nghề, tạo việc làm, thất
nghiệp, ngƣời có việc làm...và thƣờng tập trung phân tích đánh giá về giải
quyết việc làm của cả nƣớc hoặc ở một địa phƣơng cụ thể nhƣng lại phân tích

Hiện nay, trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng, khái niệm “việc làm” và
“thị trường lao động” không hiếm khi bị đồng nhất với nhau. Hệ thống việc
làm đƣợc đƣa thêm hàng loạt chức năng không đúng là tính chất của nó, còn
thị trƣờng lao động đƣợc tăng thêm tính chất tổng hợp. Khái niệm việc làm và
khái niệm lao động có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, nhƣng không hoàn toàn
giống nhau. Việc làm không phải là hoạt động mà là những quan hệ xã hội
giữa con ngƣời, mà trƣớc hết là những quan hệ kinh tế và pháp lý về việc đƣa
ngƣời lao động vào hợp tác lao động cụ thể trong một chỗ làm việc xác định.
Hoạt động lao động, trƣớc hết, đó là một quá trình, còn việc làm là tài sản của

11


chủ thể mà bằng cách nào đấy đƣợc đƣa vào (hay là loại trừ ra) từ quá trình
đó. Về giác độ kinh tế, việc làm thể hiện mối tƣơng quan giữa sức lao động và
tƣ liệu sản xuất, giữa yếu tố con ngƣời và yếu tố vật chất trong quá trình sản
xuất. Việc làm gắn với quá trình tăng thu nhập, giảm sự nghèo khổ của ngƣời
lao động, đồng thời không đi ngƣợc lại với lợi ích cộng đồng mà pháp luật
quy định. Nói cách khác, việc làm là công việc, những hoạt động có ích,
không bị pháp luật cấm và mang lại thu nhập cho bản thân hoặc tạo điều kiện
để tăng thu nhập cho các thành viên trong gia đình, đồng thời góp một phần
cho xã hội.
Các nhà khoa học kinh tế Anh cho rằng “việc làm theo nghĩa rộng là
toàn bộ các hoạt động kinh tế của một xã hội, nghĩ là tất cả những gì quan hệ
đến cách kiếm sống của một con người, kể cả các quan hệ xã hội và các tiêu
chuẩn hành vi tạo thành khuôn khổ của quá trình kinh tế” (Phạm Đức Chính,
2005, trang 315). Theo quan điểm này thì tất cả những việc làm tạo ra thu nhập
mà không cần phân biệt có đƣợc pháp luật thừa nhận hay ngăn cấm đều đƣợc gọi
là việc làm.
Theo Tổ chức Lao động quốc tế (ILO), khái niệm việc làm chỉ đề cập

ILO. Hoạt động có ích không giới hạn về phạm vi, ngành nghề và hoàn toàn
phù hợp với sự phát triển của thị trƣờng lao động ở Việt Nam trong quá trình
phát triển nền kinh tế nhiều thành phần. Ngƣời lao động hợp pháp ngày nay
đƣợc đặt vào vị trí chủ thể, có quyền tự do hành nghề, tự do liên kết kinh
doanh, tự do tìm kiếm việc làm, tự do thuê mƣớn lao động trong khuôn khổ
của pháp luật, không bị phân biệt đối xử dù làm việc trong hay ngoài khu vực
Nhà nƣớc. Điều này khẳng định tính chấp pháp lý trong hoạt động của ngƣời
lao động thuộc khu vực ngoài Nhà nƣớc và các khu vực phi chính thức.
Hai điều kiện đó có quan hệ chặt chẽ với nhau và là điều kiện cần và đủ
để một hoạt động lao động đƣợc thừa nhận là việc làm. Nếu một hoạt động
tạo ra thu nhập, nhƣng vi phạm pháp luật nhƣ trộm cắp, buôn bán ma tuý, mại

13


dâm... thì không đƣợc thừa nhận là việc làm. Mặt khác một hoạt động là hợp
pháp và có ích, nhƣng không tạo ra thu nhập cũng không đƣợc thừa nhận là
việc làm.
Quan niệm về việc làm nêu trên đã mang tính khái quát cao, tuy nhiên
vẫn còn một số hạn chế, cụ thể là:
Thứ nhất, xét trên phạm vi rộng thì tính hợp pháp của một hoạt động lao
động đƣợc thừa nhận là việc làm tuỳ thuộc vào luật pháp của mỗi quốc gia và
mỗi thời kỳ. Có hoạt động là việc làm ở nƣớc này nhƣng lại không đƣợc thừa
nhận là việc làm ở nƣớc khác.
Thứ hai, không phải mọi hoạt động có ích và cần thiết cho gia đình và xã
hội đều tạo ra thu nhập mặc dù nó góp phần làm giảm chi tiêu cho gia đình
thay vì thuê ngƣời làm công.
Để hoàn thiện hơn các điều khoản trong Bộ luật lao động, Quốc hội khóa
XIII đã ban hành Bộ luật lao động mới năm 2013. Theo Điều 9, Chƣơng II
(Việc làm, Giải quyết việc làm) của Bộ luật lao động nƣớc CHXHCNVN thì

trƣờng hợp này thể hiện sự phù hợp giữa chi phí ban đầu và SLĐ (tức là C/V =
1), có nghĩa là mọi ngƣời có khả năng lao động, có nhu cầu làm việc và đều có
việc làm.
- Dạng chấp nhận được: Trong trƣờng hợp này chủ yếu mới chỉ sử dụng
hết thời gian lao động mà chƣa tính đến hiệu quả của việc làm. Sự không phù
hợp giữa hai yếu tố này (tức là C/V < 1) đƣợc biểu hiện dƣới các dạng:
+ Một bộ phận ngƣời lao động bị tách khỏi quy trình sản xuất trở thành
ngƣời không có việc làm hoặc thất nghiệp hữu hình (là sự tồn tại một bộ phận
lực lượng lao động (LLLĐ) có khả năng và sẵn sàng làm việc nhưng không tìm
được việc làm)
+ Một bộ phận thời gian LĐ không đƣợc sử dụng hết và ngƣời lao động
trở thành thiếu việc làm hoặc thất nghiệp trá hình.
Việc làm, thiếu việc làm, thất nghiệp là những phạm trù gắn liền với
nhau và gắn liền với ngƣời có khả năng lao động. Những khái niệm này đƣợc
hiểu nhƣ sau:
15


Người có việc làm: Theo tài liệu điều tra lao động việc làm của Bộ Lao
động – Thương binh – Xã hội (LĐ - TB & XH) hàng năm:
Ngƣời có việc làm là những ngƣời từ đủ 15 tuổi trở lên trong nhóm dân
số hoạt động kinh tế mà trong tuần lễ điều tra:
+ Đang làm công việc để nhận tiền lƣơng, tiền công hay lợi nhuận bằng
tiền hay hiện vật.
+ Đang làm công việc không đƣợc hƣởng tiền lƣơng, tiền công hay lợi
nhuận trong công việc sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình mình.
+ Đã có công việc trƣớc đó, song trong tuần lễ điều tra tạm thời không
làm việc và sẽ trở lại tiếp tục làm việc ngay sau thời gian tạm nghỉ việc.
Ngƣời có việc làm (VL) đƣợc chia làm hai loại: Ngƣời có VL đầy đủ và
ngƣời thiếu VL


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status