BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN VĂN BỬU
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN
HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đà Nẵng - 2013
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
cho người lao động trong sự phát triển của thị trường lao động là tiền
đề quan trọng để sử dụng có hiệu quả nguồn lao động, góp phần tích
cực vào việc hình thành thể chế kinh tế thị trường, đồng thời tận dụng
lợi thế để phát triển, tiếp kịp khu vực và thế
giới.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề giải quyết việc làm,
Đảng và Nhà nước ta đã đề ra nhiều chủ chương, đường lối, chính
sách thiết thực, hiệu quả nhằm phát huy tối đa nội lực, nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực, chuyển đổi cơ cấu lao động, đáp ứng yêu cầu
của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tạo nhiều việc làm cho
người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị, tăng tỷ lệ sử dụng
thời gian lao động ở nông thôn, góp phần tăng thu nhập và cải thiện
đời sống nhân dân, xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Qua thời gian đổi mới, cùng với những thành tựu to lớn về
tăng trưởng kinh tế, Việt Nam cũng đạt được những kết quả quan
trọng trong việc giải quyết việc làm cho người lao động, đời sống
người lao động trong đó có tầng lớp thanh niên được cải thiện rõ rệt.
Thanh niên là lực lượng tiên phong trong phát triển chính trị, kinh tế
và xã hội, đồng thời cũng là lực lượng mang lại sự thay đổi và đổi
mới. Thế giới việc làm tạo môi trường cho thanh niên để họ tham gia
một cách chủ động vào xã hội, cống hiến tài năng và tầm nhìn cho
tương lao, phát triển cam kết và các mối quan hệ xã hội. Tuy nhiên,
tính trung bình, tỷ lệ thất nghiệp ở thanh niên cao hơn từ hai đến ba
2
lần so với nhóm dân số lớn tuổi hơn, nhất là thanh niên ở nông thôn,
những vùng khó khăn.
Cũng như nhiều địa phương khác trong cả nước, ở khu vực
huyện Hòa Vang, quá trình đô thị hoá đang diễn ra nhộn nhịp.Đó là
Xác định quan điểm và đề xuất các giải pháp giải quyết việc
làm cho thanh niên trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà
Nẵng giai đoạn 2013-2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận
và thực tiễn cơ bản về giải quyết việc làm cho thanh niên, trong đó
tập trung vào những biện pháp hỗ trợ từ phía chính quyền huyện Hòa
Vang và thành phố Đà Nẵng.
Quản lý và giải quyết việc làm cho người lao động có phạm
vi rất rộng và phức tạp. Tuy nhiên, luận văn chỉ tập trung nghiên cứu
vấn đề giải quyết việc làm cho thanh niên (từ 15 - 29 tuổi) thuộc
huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng dưới góc độ quản lý nhà nước.
Về thời gian luận văn tập trung nghiên cứu, đánh giá vấn đề
giải quyết việc làm cho thanh niên đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp phân tích thực chứng, phân tích chuẩn tắc;
+ Hệ thống hoá, phân tích các tài liệu tham khảo và các kết
quả nghiên cứu của các đề tài đã được công bố;
+ Nghiên cứu khảo sát tại cơ sở.
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về giải quyết việc làm cho
4
thanh niên
Chương 2: Thực trạng giải quyết việc làm của thanh niên
huyện Hòa Vang.
Chương 3: Quan điểm và giải pháp giải quyết việc làm cho
thanh niên trên địa bàn huyện Hòa Vang.
6. Tổng quan tài liệu
công nghiệp hóa, hội nhập ở nhiều góc độ và ở những địa phương
khác nhau. Các nghiên cứu hoặc chủ yếu tập trung cho đào tạo nghề,
hoặc riêng cho việc làm, chưa có nghiên cứu sâu về mối quan hệ
giữa đào tạo nghề và giải quyết việc làm, đặc biệt trong thanh niên,
do vậy, cần có nghiên cứu toàn diện hơn.
Trong nghiên cứu của Bùi Quang Bình (2007), đánh giá tình
hình thất nghiệp và thiếu việc làm ở Việt Nam chủ yếu tập trung vào
đối tượng lao động trẻ từ 15-35 tuổi và tập trung ơ khu vực nông
thôn. Lý do cơ bản nhất của thiếu việc làm do không có nghề nghiệp
chuyên môn hay không được đào tạo nghề. Trong nghiên cứu này
cũng đề cập tới cơ chế phân bổ chi phí đào tạo giữa doanh nghiệp và
người lao động cho đào tạo nghề. Tiếp đó trong nghiên cứu năm
2011 và 2012, tác giả cũng khẳng định quá trình công nghiệp hoá đòi
hỏi phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đặc biệt là phải chú
trọng đào tạo nghề cho lao động khu vực nông thôn. Trong nghiên
cứu 2010 tác giả Bùi Quang Bình đã chỉ ra những vấn đề tồn tại của
hệ thống đào tạo nghề khu vực nông thôn và kiến nghị các giải pháp
cụ thể: (1) Các địa phương nên lập dự án đào tạo nghề cho lao động
nông thôn với những ngành nghề phù hợp ; (2) Xây dựng kế hoạch
đào tạo nghề gắn với chương trình giải quyết việc làm và xoá đói
6
giảm nghèo ; (3)Có chính sách ưu đãi đối với đào tạo nghề cho lao
động nông thôn ; (4) Tuyên truyền vận động và phân luồng hướng
nghiệp cho học sinh phổ thông nông thôn. Đây có thể coi là những
gợi ý cho nghiên cứu về đề tài này.
Tác giả Tạ Đức Khánh (2009) thông qua giải thích cơ chế
vận hành của thị trường lao động đã chỉ ra rằng việc làm của lao
động chỉ có được nếu kết hợp được các nhân tố sản xuất như máy
móc, công nghệ và lao động. Nhưng lao động phải có trình độ
Khái niệm việc làm của Bộ luật Lao động Việt Nam được cụ
thể hoá, có thể hiểu dưới ba dạng hoạt động sau:
- Làm các công việc để nhận tiền công, tiền lương bằng tiền
mặt hoặc hiện vật.
- Làm các công việc để thu lợi nhân cho bản thân.
- Làm các công việc cho hộ gia đình mình nhưng không
được trả thù lao dưới hình thức tiền lương, tiền công cho công việc
đó.
Phân loại việc làm
- Việc làm đầy đủ
- Việc làm năng suất
- Việc làm hợp lý
- ………………
1.1.2. Đặc điểm và ý nghĩa của giải quyết việc làm cho
thanh niên
a. Khái niệm giải quyết việc làm
Giải quyết việc làm là một quá trình tạo ra môi trường hình
thành các chỗ làm việc và sắp xếp người lao động phù hợp với chỗ
8
làm việc để có các việc làm chất lượng, đảm bảo nhu cầu của cả
người lao động và người sử dụng lao động, đồng thời đáp ứng được
mục tiêu phát triển đất nước.
b. Nội dung cơ bản của giải quyết việc làm
Một là, dự báo nguồn lao động.
Hai là, phân tích thực trạng nguồn lao động
Ba là, ban hành chính sách việc làm.
b. Đặc điểm giải quyết việc làm cho thanh niên
c. Ý nghĩa của giải quyết việc làm cho thanh niên
Giải quyết việc làm cho thanh niên có quy hoạch, kế hoạch
- Cơ cấu việc làm và ngành nghề được kết nối
- Số lượng cơ sở được kết nối
Tỷ lệ cơ sở kết nối thu nhận lao động/ tổng cơ sở kết nối
1.2.4.Giải quyết việc làm thông qua xuất khẩu lao động
Xuất khẩu lao động là việc đưa người lao động trong nước ra
nước ngoài làm việc.
Các tiêu chí
- Số lượng thanh niên được xuất khẩu lao động
- Tỷ lệ tăng việc làm nhờ XKLĐ
- Cơ cấu việc làm đi xuất khẩu
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẢI QUYẾT VIỆC
LÀM CHO THANH NIÊN
Giải quyết việc làm cho người lao động nói chung và thanh
niên nói riêng phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố khác nhau. Sau đây sẽ
đề cập đến một số nhân tố chủ yếu có ảnh hưởng đến hoạt động tạo
việc làm.
10
1.3.1. Những nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên, vốn,
công nghệ
1.3.2. Nhân tố sức lao động và sử dụng lao động
1.3.3. Nhân tố thuộc về cơ chế, chính sách tạo việc làm
ảnh hưởng dến giải quyết việc làm cho thanh niên
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CỦA
THANH NIÊN HUYỆN HÒA VANG
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH
TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN HOÀ VANG VÀ CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH
Ngành
2008 2009 2010 2011 2012
Nông, lâm, thủy sản 656.200
726.000
707.600
890.900
985.400
Công nghiệp, XD 610.400
755.400
1.262.300
2.204.100
2.475.400
Thương mại, dịch vụ
333.700
414.300
1.212.000
38,1
37,1
21,7
20,8
Công nghi
ệ
p, XD
34,2
35
35,4
30,7
29,8
Thương mại, dịch vụ 25,3
26,9
27,5
47,6
65.356
67.042
69.384
Lao động/dân số % 51,4
52,91
54,09
54,53
55,58
Trong đó: 1. Nông, lâm nghiệ
p và
thủy sản
Người
32.295
33.061
III. Cơ cấu lao động 100
100
100
100
100
1. Nông, lâm nghiệ
p và
thủy sản
%
58,7
53,2
45,6
38,5
36,15
2. Công nghiệ
p và xây
dựng
%
18,8
71.019
80.706
82.984
86.132
1/ L
ực lượng lao động Người 59.987
65.356
67.042
69.384
2/ Lao đ
ộng có việc làm Người 57.012
64.245
66.036
68.482
II/ Lao đ
ộ
ng chia theo
ngành ngh
19.663
3/ Thương m
ại, dịch vụ
15.057
19.607
23.062
24.638
(Nguồn: Niên giám Thống kê Chi Cục Thống kêHuyện Hòa Vang
năm 2012)
2.1.2. Các yếu tố thuộc về thanh niên huyện Hòa Vang
ảnh hưởng đến giải quyết việc làm
a. Về số lượng thanh niên huyện Hòa Vang
Số lượng thanhn niên trên địa bàn huyện Hòa Vang năm
2012 chiếm 18,5% tổng dân số, với 23.165 người. Có 85% thanh
niên làm việc trong các ngành kinh tế và khoảng 2,7% số lthanh niên
chưa có việc làm (không kể số thanh niên trong độ tuổi đang đi học).
b. Về chất lượng thanh niên huyện Hòa Vang
Về chất lượng thanh niên: Tỷ lệ thanh niên được đào tạo
nghề chiếm 30% tổng số thanh niên, tỷ lệ thanh niên chưa đào tạo
nghề còn cao, trình độ tay nghề của thanh niên qua đào tạo chất
lượng còn thấp, chưa đáp ứng được với nhu cầu phát triển kinh tế -
14
xã hội của huyện.
Người 1707
2315
573
783
(Nguồn: Niên giám Thống kê Chi Cục Thống kêHuyện Hòa Vang
năm 2012)
Việc làm mới được tạo ra ở tất cả các ngành kinh tế nhưng ngành
nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 11-15% nhưng giảm dần. Công nghiệp và
dịch vụ tạo ra hơn 80% việc làm mới, điều này cũng phù ho75o với xu
hướng chung của nền kinh tế đang quá trình CNH, HĐH.
15
Bảng 2.7. Cơ cấu việc làm mới cho thanh niên theo ngành
ĐVT 2009 2010 2011 2012
Số việc làm mới tạo ra
cho TN
VL
375
532
155
207
Nông nghiệp % 15
671
195
274
Hoạt động giới thiệu việc làm
% 75
70
82
73
Hội chợ việc làm % 25
30
18
27
(Nguồn: Niên giám Thống kê Chi Cục Thống kêHuyện Hòa Vang
năm 2012)
Bảng 2.10. Việc làm nhờ đào tạo nghề
ĐVT 2009 2010 2011 2012
Số thanh niên được đào
2.2.4.Tình hình xuất khẩu lao động cho thanh niên
Bảng 2.11. Số việc làm nhờ xuất khẩu lao động
ĐVT 2009 2010 2011 2012
Tổng số việc làm nhờ XKLĐ Người
461
532
92
90
% LĐ XK theo chương trình
của nhà nước
%
77
81
80
75
(Nguồn: Niên giám Thống kê Chi Cục Thống kêHuyện Hòa Vang
năm 2012)
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO
THANH NIÊN HUYỆN HÒA VANG
2.3.1. Một số kết quản đạt được về giải quyết việc làm
CHƯƠNG 3
QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
CHO THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG
3.1. QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC
LÀM CHO THANH NIÊN HUYỆN HÒA VANG
3.1.1. Một số quan điểm chung
- Giải quyết việc làm đi đôi với việc đào tạo nghề là một cấu
phần quan trọng của đào tạo nguồn nhân lực, phát triển nhanh đội
ngũ lao động có tay nghề cao là giải pháp đột phá để phục vụ sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá thành phố.
- Giải quyết việc làm phải xuất phát từ đào tạo nghề theo yêu
cầu của thị trường lao động, gắn đào tạo nghề với Đề án “Có việc
làm” trong Chương trình “Thành phố 3 có”…
3.1.2. Định hướng và mục tiêu giải quyết việc làm của
huyện Hoà Vang đến năm 2020
Một số định hướng cơ bản
18
a. Giải quyết việc làm cho lao động thanh niên trên địa bàn
phải gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố
b. Phải đảm bảo vừa phát huy được thế mạnh của lao động
thanh niên, vừa giải quyết tốt mối quan hệ giữa cơ cấu kinh tế và
cơ cấu lao động
c. Giải quyết việc làm cho lao động thanh niên trên cơ sở
pháp luật và đảm bảo thực hiện bình đẳng giới
Mục tiêu
- Giai đoạn 2013-2015
Phấn đấu hằng năm tăng tỷ lệ thanh niên qua đào tạo nghề từ
4-5%, đến cuối năm 2015 tỷ lệ lao động ở nông thôn huyện Hoà
- Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, chương trình và
phương pháp đào tạo theo hướng nâng cao năng lực thực hành cho
người học nghề, nhằm khắc phục hạn chế về kiến thức, kỹ năng, tác
phong, thể chất, văn hoá nghề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp,
kỹ năng làm việc nhóm mà các cơ sở đào tạo nghề chưa đầy đủ trang
bị cho người học…
Giải pháp về đẩy mạnh xã hội hoá, hợp tác quốc tế trong
đào tạo nghề
- Huy động các nguồn lực trong nước và nước ngoài cho phát
triển đào tạo nghề. Ưu tiên các dự án nước ngoài để đầu tư phát triển
đào tạo nghề, đặc biệt là các dự án hỗ trợ kỹ thuật, đầu tư cơ sở vật
chất, phát triển chương trình, học liệu, đào tạo bồi dưỡng giáo viên,
cán bộ quản lý…
Giải pháp về đầu tư cho đào tạo nghề
- Đầu tư cho đào tạo nghề là đầu tư cho phát triển, nhà nước
20
tiếp tục giữ vai trò chủ đạo trong đầu tư. Nâng tỷ trọng đầu cho đào
tạo nghề trong tổng chi ngân sách thành phố. Đầu tư trọng điểm,
không dàn trải, tăng đầu tư đào tạo nghề cho thanh niên, đối tượng
chính sách, lao động vùng đô thị hoá, lao động nông thôn, người
khuyết tật, học sinh bỏ học phổ thông…
3.2.4. Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu
Đẩy mạnh việc xuất khẩu lao động, đưa lao động đi làm việc
ở trong và ngoài nước. Công tác xuất khẩu lao động được coi là công
tác mũi nhọn trong giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh thông qua các hoạt động ký kết hợp
đồng lao động, giới thiệu làm ra nước ngoài.
3.2.5. Các giải pháp khác
a. Thực hiện các chương trình mục tiêu giải quyết việc làm
- Tạo việc làm cho lao động thanh niên qua Quỹ quốc gia
giải quyết việc làm
- Tạo việc làm thông qua đề án đào tạo nghề cho lao động
nông thôn và giới thiệu việc làm của thành phố
b. Mở rộng xã hội hoá, nâng cao vai trò của chính quyền
và tổ chức đoàn thanh niên các cấp trong việc giải quyết việc làm
cho thanh niên
Xã hội hoá không chỉ là chủ trương mà còn là giải pháp quan
trọng để huy động mọi nguồn lực của xã hội vào giải quyết việc làm
là vấn đề vừa cơ bản, lâu dài vừa cấp thiết hiện nay của huyện Hòa
Vang, đặc biệt là đối với thanh niên. Xã hội hoá trong GQVL cho
thanh niên thực chất là quá trình mở rộng sự tham gia của các chủ
thể, các đối tác xã hội với các hình thức, phương thức đa dạng, linh
22
hoạt nhằm huy động tối đa nguồn lực của cộng đồng, xã hội cùng
Nhà nước tạo nhiều việc làm cho lao động xã hội, cho thanh niên. Đó
cũng là quá trình xác định rõ vai trò của các đối tác tham gia; sự
phân công, phân cấp và phối hợp trong quá trình thực hiện.
c. Tăng cường vai trò của chính quyền huyện Hoà Vang
Rà soát, bãi bỏ hoặc sửa đổi bổ sung những quy định không
còn phù hợp; xây dựng và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp
luật về quản lý công tác đào tạo nghề, tạo việc làm, giải quyết việc
làm cho lực lượng lao động, trong đó ưu tiên đối tượng lao động
thanh niên. Cụ thể tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:
- Uỷ ban nhân dân thành phố, UBND huyện tiếp tục sửa đổi,
bổ sung và ban hành các chính sách sau: Chính sách đối với giáo
viên và cán bộ quản lý dạy nghề…
- Đổi mới cơ chế kế hoạch và tài chính đào tạo nghề từ ngân
sách thành phố theo hướng tập trung vào cơ sở trọng điểm, ngành
hội và của chính thanh niên. Tạo việc làm cho thanh niên không chỉ
có ý nghĩa về mặt kinh tế, xã hội mà còn thể hiện tư tưởng và sự
quan tâm đặc biệt của Đảng và Nhà nước ta đối với thanh niên và
công tác tthanh niên.
Luận văn đã hoàn thành những công việc chính sau:
Phân tích, tiếp cận những nhận thức có tính lý thuyết về giải
quyết việc làm cho người lao động (trong đó có thanh niên). Luận
văn đã nêu lên được những vấn đề mang tính lý luận như: nội dung
cơ bản về giải quyết việc làm, nêu lên các các đặc điểm đặc thù của
thanh niên, các cơ chế chính sách của Đảng và Nhà nước đối với vấn
đề việc làm của thanh niên hiện nay, phân tích các nhân tố ảnh