ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
DƢƠNG THỊ LAN HƢƠNG
QUẢN LÝ TÍN DỤNG HỘ NGHÈO
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
DƢƠNG THỊ LAN HƢƠNG
QUẢN LÝ TÍN DỤNG HỘ NGHÈO
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH HÀ NAM
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. LÊ DANH TỐN
XÁC NHẬN CỦA
Tôi xin chân thành cảm ơn Lañ h đa ̣o các cơ quan
, các đồng nghiệp đã
quan tâm, hỗ trơ,̣ cung cấ p tài liê ̣u, thông tin cầ n thiế t, tạo điều kiện cho tôi có
cơ sở thƣ̣c tiễn để nghiên cƣ́u cà hoàn thành luận văn.
Cuố i cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình tôi , những ngƣời thân và
bạn bè đã luôn hỗ trợ , đô ̣ng viên tinh thần tôi trong suố t quá trình nghiên cƣ́u
và hoàn thiện luận văn./.
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ i
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................................ iii
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÍN DỤNG HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI..............................................................................................6
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài......................................6
1.1.1. Những công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý tín dụng hộ nghèo
tại NHCSXH Việt Nam nói chung ...................................................................... 6
1.1.2. Những nghiên cứu về quản lý tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng chính
sách xã hội ở một số địa phương ........................................................................ 7
1.1.3. Kết quả nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu .................................... 9
1.2. Những vấn đề lý luận chung về quản lý tín dụng hộ nghèo của Ngân hàng
chính sách xã hội...................................................................................................10
1.2.1. Hộ nghèo và các điều kiện cần thiết để thoát nghèo .............................. 10
1.2.2. Tín dụng hộ nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội ........................... 17
1.2.3. Quản lý tín dụng hộ nghèo của NHCSXH .............................................. 21
CHƢƠNG 4. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN VÀ CÁC GIẢI PHÁP ......................83
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÍN DỤNG HỘ NGHÈO .............................................83
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH HÀ NAM ...............................83
4.1. Định hƣớng phát triển của NHCSXH tỉnh Hà Nam ......................................83
4.1.1. Định hướng ............................................................................................. 83
4.1.2. Mục tiêu .................................................................................................. 83
4.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý tín dụng hộ nghèo tại
NHCSXH tỉnh Hà Nam. .......................................................................................84
4.2.1. Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch tín dụng hộ nghèo của tỉnh .... 84
4.2.2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến về chính sách tín dụng hộ
nghèo và công khai hóa các hoạt động của ngân hàng ................................... 85
4.2.3. Hoàn thiện tổ chức mạng lưới hoạt động ............................................... 86
4.2.4. Đẩy mạnh hình thức tín dụng ủy thác qua các tổ chức chính trị- xã hội ...... 89
4.2.5. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý tín dụng hộ
nghèo ................................................................................................................ 91
4.2.6. Chú trọng hình thức cho vay theo dự án và nâng mức đầu tư cho vay đối
với hộ nghèo ..................................................................................................... 93
4.2.7. Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát sử dụng vốn vay ................. 95
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 102
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Nguyên nghĩa
Hội đồng quản trị
6
HND
Hội nông dân
7
HPN
Hội phụ nữ
8
LĐTB&XH
Lao động Thƣơng binh và Xã hội
9
NH
Ngân hàng
10
NHCSXH
STT
Bảng
Nội dung
1
Bảng 1.1
Một số chỉ tiêu chủ yếu về hoạt động tín dụng của
NHCSXH tỉnh Nghệ An giai đoạn 2003 - 2013
41
2
Bảng 3.1
Một số chỉ tiêu chủ yếu về hoạt động tín dụng của
NHCSXH tỉnh Hà Nam giai đoạn 2010 - 2014
51
3
Bảng 3.2
Nguồn vốn của Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh
Hà Nam giai đoạn 2010 - 2014
7
Bảng 3.6
Dƣ nợ cho vay hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Hà
Nam giai đoạn 2010 - 2014
69
8
Bảng 3.7
Cho vay ủy thác qua các hội đoàn thể tại
NHCSXH Hà Nam tính đến 31/12/2014
70
9
Bảng 3.8
Phân loại dƣ nợ hộ nghèo theo thời gian cho vay
tại NHCSXH tỉnh Hà Nam giai đoạn 2010 - 2014
72
10
Bảng 3.9
77
14
Bảng 3.13
Kết quả kiểm tra giám sát tại NHCSXH tỉnh Hà
Nam giai đoạn 2010- 2014
78
ii
Trang
DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT
1
Bảng
Sơ đồ 3.1
Nội dung
Trang
Cơ cấu tổ chức quản lý của NHCSXH tỉnh Hà Nam
NHCSXH đã và đang minh chứng cho sự phát triển vững mạnh và hoạt động
ngày càng có hiệu quả của kênh tín dụng chính sách đặc thù ở Việt Nam.
1
Hơn một thập kỷ qua, NHCSXH đã tập trung huy động các nguồn lực
tài chính để tạo lập nguồn vốn; đồng thời tổ chức thực hiện có hiệu quả các
chƣơng trình tín dụng chính sách của Nhà nƣớc. Từ 3 chƣơng trình tín dụng
nhận bàn giao khi thành lập với dƣ nợ 8.631 tỷ đồng, đến nay NHCSXH đang
thực hiện tới 20 chƣơng trình tín dụng chính sách. Tính đến hết tháng 8/2014,
doanh số cho vay của NHCSXH đạt 271.553 tỷ đồng, bình quân mỗi năm đạt
hơn 22 nghìn tỷ đồng; doanh số thu nợ đạt 153.701 tỷ đồng. Tổng dƣ nợ đạt
hơn 129 nghìn tỷ đồng, tăng 117.718 tỷ đồng so với thời điểm nhận bàn giao;
tốc độ tăng trƣởng bình quân hằng năm đạt 29,4%; với gần 7 triệu hộ còn dƣ
nợ, tăng hơn 5 triệu khách hàng so với thời điểm thành lập.
Đến nay, hơn 24,8 triệu lƣợt hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tƣợng
chính sách đƣợc vay vốn tín dụng chính sách. Góp phần giúp hơn 3,2 triệu hộ
nghèo vƣợt qua ngƣỡng nghèo (tính đến hết năm 2013); thu hút, tạo việc làm cho
hơn 11 triệu lao động, trong đó hơn 103 nghìn lao động đi làm việc có thời hạn ở
nƣớc ngoài;... Dƣ nợ tín dụng chính sách tại các xã vùng sâu, vùng xa, miền núi,
vùng khó khăn tăng nhanh, bình quân chiếm hơn 50% tổng dƣ nợ tín dụng trên
địa bàn, đặc biệt tại một số xã, chiếm trên 80%; tỷ lệ sử dụng nguồn vốn, tăng từ
48% (năm 2003) lên 100%. Tỷ lệ nợ quá hạn giảm dần từ 13,75% khi nhận bàn
giao (năm 2003) xuố ng còn 0,55% vào thời điểm 31/8/2014.
Nhằm phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội theo hƣớng ổn định, bền
vững, đủ năng lực để thực hiện tốt tín dụng chính sách xã hội của Nhà nƣớc;
gắn liền với việc phát triển các sản phẩm dịch vụ hỗ trợ có hiệu quả hơn cho
ngƣời nghèo, hộ cận nghèo và các đối tƣợng chính sách khác, ngày
10/07/2012, Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 852/QĐ- TTg
về “Chiến lƣợc phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội giai đoạn 20112020”. Mục tiêu cụ thể của chiến lƣợc này là: 100% ngƣời nghèo và các đối
quân một hộ còn thấp, hiệu quả sử dụng nguồn vốn chƣa cao, chất lƣợng hoạt
động của Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) một số nơi còn hạn chế. Qua
3
quá trình công tác tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Nam tôi lựa chọn
đề tài:“Quản lý tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
Hà Nam” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý kinh
tế, chƣơng trình định hƣớng thực hành.
Câu hỏi nghiên cứu của đề tài là: Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh
Hà Nam cần phải làm gì và làm như thế nào để hoàn thiện quản lý tín dụng
hộ nghèo nhằm quản lý tín dụng hộ nghèo cho tốt, góp phần cùng các cấp các
ngành giảm tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn tỉnh.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
2.1. Mục đích nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm
hoàn thiện quản lý tín dụng hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Hà Nam.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý tín dụng hộ
nghèo tại NHCSXH.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý tín dụng hộ nghèo tại
NHCSXH tỉnh Hà Nam.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý tín dụng hộ
nghèo tại NHCSXH tỉnh Hà Nam.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu:
3.1. Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản lý tín dụng hộ nghèo tại
Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hà Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: quản lý tín dụng hộ nghèo tại Ngan hàng chính sách
xã hội tỉnh Hà Nam.
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1. Những công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý tín dụng hộ
nghèo tại NHCSXH Việt Nam nói chung
Vấn đề XĐGN và tín dụng ƣu đãi đối với hộ nghèo và các đối tƣợng
chính sách khác đã đƣợc nhiều ngƣời nghiên cứu, trên phạm vi cả nƣớc cũng
nhƣ từng địa phƣơng. Trong số các công trình nghiên cứu liên quan đến quản
lý tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam nói chung có
các công trình tiêu biểu sau:
- "Mô hình Ngân hàng Chính sách và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động của Ngân hàng chính sách” (2002), đề tài khoa học ngành Ngân hàng,
Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam, Hà Nội do Đỗ Tất Ngọc chủ nhiệm đề tài.
Đề tài nghiên cứu về mô hình Ngân hàng Chính sách và giải pháp nâng cao
hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Chính sách nói chung.
- “Tín dụng cho người nghèo và các Quỹ xóa đói giảm nghèo ở nước ta
hiện nay” (2002), của Nguyễn Trung Tăng, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện
Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Luận án nghiên cứu về vấn đề tín dụng đối
với ngƣời nghèo và các Quỹ XĐGN ở nƣớc ta trong thời kỳ hoạt động của
Ngân hàng Phục vụ ngƣời nghèo.
- Dƣơng Quyết Thắng, "Hoàn thiện mô hình tổ tiết kiệm và vay vốn góp
phần quản lý tín dụng chính sách hiệu quả”, tạp chí ngân hàng số 12/2013.
Bài viết đánh giá kết quả hoạt động của NHCSXH Việt Nam sau hơn 10 năm
thành lập, Đó là tập trung nguồn lực lớn, tạo bƣớc đột phá trong công tác
giảm nghèo, nâng cao chất lƣợng và hiệu quả vốn tín dụng chính sách. Tách
6
tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thƣơng mại, huy động lực lƣợng toàn xã
hội tham gia vào sự nghiệp xóa đói giảm nghèo và góp phần hạn chế nạn cho
vay nặng lãi ở khu vực nông thôn. Bài viết đi sâu nghiên cứu mô hình tổ
TK&VV, thành viên tổ TK&VV không phân biệt hội viên của các tổ chức chính
đơn giản quy trình, thủ tục, hồ sơ vay vốn tạo nhiều thuận lợi để đối tƣợng thụ
hƣởng dễ dàng tiếp cận với chính sách tín dụng ƣu đãi cũng là nguyên nhân tạo
nên sự thành công trong thực hiện các chƣơng trình.
- “ Quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh
Nghệ An cho các huyện thuộc chương trình 30A tỉnh Nghệ An” (2014), luận
văn thạc sỹ kinh tế của Nguyễn Văn Hùng. Trong công trình này, tác giả đã
hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng và hoạt động tín dụng.
Phân tích, đánh giá thực trạng về tín dụng và hoạt động quản lý tín dụng của
NHCSXH tại các huyện 30A tỉnh Nghệ An. Đồng thời đề xuất một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý tín dụng của Ngân hàng
Chính sách xã hội tại các huyện 30A tỉnh Nghệ An. Đó là các giải pháp: Thứ
nhất, Tranh thủ sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị, Ban điều hành NHCSXH;
sự lãnh đạo của Đảng bộ, chính quyền các cấp, sự phối hợp tích cực của các
Hội đoàn thể làm ủy thác, các ngành liên quan; Thứ hai, Tổ chức thực hiện tốt
phƣơng thức cho vay uỷ thác từng phần thông qua các tổ chức chính trị xã
hội; Thứ ba, Làm tốt công tác quản trị, điều hành đối với cơ sở theo phƣơng
châm “kiên quyết, tập trung, dân chủ và hiệu quả”. Thứ tư, Thƣờng xuyên
quan tâm đến công tác cán bộ, đào tạo, bố trí sử dụng hợp lý, tăng cƣờng công
tác giáo dục chính trị tƣ tƣởng, nâng cao ý thức chấp hành kỷ cƣơng, kỷ luật,
nhiệt tình, tâm huyết, có năng lực chuyên môn, phong cách giao tiếp văn
minh, tạo lòng tin đối với khách hàng là nhân tố quyết định mọi thành công.
- “ Quản lý vốn vay ưu đãi hỗ trợ hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách
xã hội huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình” (2014), luận văn thạc sỹ kinh tế của
8
Vũ Thị Lan. Trong công trình này, tác giả đã hệ thống hoá cơ sở lý luận và
thực tiễn về quản lý vốn vay ƣu đãi. Đánh giá thực trạng việc quản lý vốn vay
ƣu đãi tại NHCSXH huyện Yên Khánh. Đồng thời đề xuất một số giải pháp
chủ yếu nhằm quản lý có hiệu quả nguồn vốn vay ƣu đãi hỗ trợ ngƣời nghèo
*. Khái niệm
Tình trạng đói nghèo ở mỗi quốc gia đều có sự khác nhau về cấp độ và
số lƣợng, thay đổi theo thời gian. Ngƣời nghèo của quốc gia này có thể có
mức sống cao hơn mức sống trung bình của quốc gia khác. Bởi vậy, để nhìn
nhận và đánh giá đƣợc tình trạng đói nghèo của một quốc gia, một vùng và
nhận dạng đƣợc hộ đói, nghèo, để từ đó có giải pháp phù hợp để XĐGN, đòi
hỏi phải có sự thống nhất về khái niệm và các tiêu chí để đánh giá đói nghèo
tại từng thời điểm.
Phải khẳng định rằng không có định nghĩa duy nhất về đói, nghèo.
Trƣớc đây, ngƣời ta thƣờng đánh đồng nghèo đói với mức thu nhập thấp, xem
thu nhập là tiêu chí chủ yếu để đánh giá sự nghèo đói của con ngƣời. Quan
niệm này có ƣu điểm là thuận lợi trong việc xác định số ngƣời nghèo dựa theo
chuẩn nghèo, ngƣỡng nghèo. Nhƣng thực tế đã chứng minh việc xác định đói
nghèo theo thu nhập chỉ đo đƣợc một phần của chất lƣợng sống. Thu nhập
thấp không phản ánh hết đƣợc các khía cạnh của đói nghèo, nó không cho
chúng ta biết đƣợc mức khốn khổ và cơ cực của những ngƣời nghèo. Do đó
quan niệm này còn nhiều hạn chế.
Hiện nay ở Việt Nam có nhiều ý kiến khác nhau xung quanh khái niệm
nghèo đói, song ý kiến chung nhất cho rằng: Ở Việt Nam thì tách riêng đói và
nghèo thành hai khái niệm riêng biệt.
- Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cƣ chỉ có điều kiện thỏa mãn
một phần những nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp
hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phƣơng diện.
10
- Đói là tình trạng một bộ phận dân cƣ nghèo có mức sống dƣới mức
tối thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu và vật chất để duy trì cuộc
sống. Đó là các hộ dân cƣ hàng năm thiếu ăn, đứt bữa từ 1 đến 3 tháng,
thƣờng vay mƣợn cộng đồng và thiếu khả năng chi trả. Giá trị đồ dùng trong
quân từ 500.000 đồng/ngƣời/tháng trở xuống. Theo tiêu chí này, tỷ lệ hộ
nghèo ở Việt Nam vào cuối năm 2011 là 12,6%.
- Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ
401.000 đồng/ngƣời/tháng đến 520.000 đồng/ ngƣời/tháng; hộ cận nghèo ở
thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồng/ngƣời/tháng đến
650.000 đồng/ ngƣời/tháng.
Ở nƣớc ta trong những năm qua, thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng
khởi xƣớng và lãnh đạo, nền kinh tế nƣớc ta đã đạt đƣợc nhiều thành tựu đáng
kể. Tuy nhiên, bên cạnh sự tăng thu nhập và nâng cao đời sống của số đông dân
chúng, vẫn còn tồn tại một bộ phận dân cƣ sống nghèo khổ, đặc biệt là những hộ
nông dân nghèo sống tập trung ở các vùng nông thôn, miền núi, hải đảo, vùng
sâu, vùng xa... Chính vì vậy, trong xã hội sự phân hoá giàu nghèo đang diễn ra
ngày một sâu sắc, khoảng cách giàu, nghèo ngày càng rộng. Đây là một thách
thức lớn đặt ra đòi hỏi phải có những chính sách và giải pháp phù hợp, đi đôi với
phát triển kinh tế - xã hội phải thực hiện thành công chƣơng trình, mục tiêu quốc
gia về XĐGN.
*. Đặc điểm
Qua nghiên cứu về các hộ gia đình nghèo, nhóm dân nghèo cho thấy
nổi lên một số đặc điểm chính sau đây:
Thứ nhất, ngƣời nghèo đa phần là những nông dân sống ở các vùng
nông thôn, cơ bản họ vẫn còn tƣ liệu sản xuất nhƣ ruộng đất. Nhƣng họ thiếu
vốn, thiếu kinh nghiệm, thiếu kiến thức sản xuất. Đó chính là một trong
những cơ sở tạo điều kiện thực hiện có hiệu quả chính sách xoá đói giảm
12
nghèo. Khi có chính sách và sự hỗ trợ thích đáng của Nhà nƣớc, ngƣời nghèo
sẽ có cơ hội tiếp xúc với tiến trình phát triển kinh tế - xã hội để vƣợt qua đói
nghèo bằng chính sức lao động của mình.
Thứ hai, đa số ngƣời nghèo có trình độ học vấn thấp, bị hạn chế về khả
có lƣợng vốn nhất định. Đây là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho hoạt
động sản xuất kinh doanh. Có vốn, hộ gia đình mới có điều kiện để trang bị
các thiết bị, nguyên vật liệu, con giống… cần thiết cho hoạt động sản xuất
kinh doanh. Bên cạnh đó, vốn còn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh
đƣợc diễn ra liên tục từ mua sắm vật tƣ, chăm sóc, nuôi trồng, sản xuất cho
đến tiêu thụ sản phẩm. Hơn nữa trong nền kinh tế thị trƣờng, muốn tồn tại và
phát triển phải áp dụng công nghệ tiên tiến để nâng cao năng suất lao động,
chất lƣợng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm. Để thực hiện đƣợc cả quá trình
trên thì hộ gia đình phải có vốn để đầu tƣ.
Nhƣ vậy, vốn có một vai trò rất quan trọng trong mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh, đặc biệt đối với những hộ nghèo. Thiếu vốn, đó là một trong
những nguyên nhân dẫn đến hộ gia đình trở thành hộ nghèo.
Tín dụng chính sách đối với hộ nghèo sẽ góp phần giải quyết đƣợc vấn
đề về vốn sản xuất kinh doanh cho hộ nghèo.
Thứ hai, ngƣời nghèo phải có kiến thức tối thiểu về kỹ thuật sản xuất
kinh doanh và kỹ năng tiếp cận thị trƣờng.
Để có thể thoát nghèo, hộ nghèo cần đƣợc trang bị, tiếp cận những kiến
thức, kỹ thuật sản xuất kinh doanh mới, đem lại năng suất lao động cũng nhƣ
hiệu quả cao. Nói khác đi, một khi ngƣời nghèo có kiến thức, kỹ năng về sản
xuất và thị trƣờng, họ sẽ biết cần phải sản xuất cái gì, sản xuất thế nào và bán
ở đâu để có lợi nhất, khi đó họ sẽ có thu nhập cao hơn, không chỉ thoát nghèo
mà còn có thể trở nên giàu có.
14
Thực tế cho thấy, đại đa số hộ nghèo ở Việt Nam hiện nay đều thiếu
kiến thức và kỹ năng về sản xuất. Nói cách khác, phƣơng pháp canh tác cổ
truyền đã ăn sâu vào tiềm thức của họ, vì vậy họ không có kiến thức về
marketting ; thị trƣờng; sản phẩm đầu ra hạn hẹp, chủ yếu là hàng sơ chế nên