Chương 6 thị trường các yếu tố sản xuất - Pdf 34

KINH TẾ VI MÔ

1


KINH TẾ VI MÔ

Lượng cầu (cung) đối với một yếu tố sản xuất phụ
thuộc vào giá của yếu tố sản xuất đó. Ví dụ: lượng đất
đai được cầu phụ thuộc vào tiền thuê đất...
Quy luật cầu được áp dụng đối với các yếu tố sản
xuất cũng giống như đối với các hàng hoá khác.
P

P*

O

S

E

Thu nhập của
yếu tố sản xuất
= P*Q

D

Q*

Q

•Phụ thuộc vào hàng hóa và dịch vụ trên thị trường
hàng hóa.
•Phụ thuộc vào giá cả của lao động

5


KINH TẾ VI MÔ

W

W1

A

W2

B

Cầu đối với lao động
L
L1

L2

Lượng lao động (giờ/tháng)

6




w

w

MPL = DL
L

L=QL


Lao động

L
(số lao
động)
0
1
2
3
4
5

Sản
lượng

Sản phẩm cận
biên của lao
động


60
40
20

(P=10 đôla)
1000
800
600
400
200

W
(đôla)
500
500
500
500
500

500
300
100
-100
-300
9


1. Kết luận:



lượng/ngày.
Xác định và vẽ đường cầu về lao động của dn nếu
sản phẩm bán được với giá 20USD trên thị trường
cạnh tranh.
Dn sẽ thuê bao nhiêu lao động nếu mức lương là
20USD/ngày? 40USD/ngày?


Giải
 Đường cầu về lao động của dn:
Đường cầu của dn cạnh tranh trùng với đường doanh thu biên của
lao động. Ta có:
MPL = Q’L = 12-L => MRL = P*MPL = 20( 12-L) = 240-L
b) Số lao động mà dn sẽ thuê thêm khi tiền lương w: W=MRL
- W = 20 => 20(12-L) = 20 => L = 11 (lao động).
- W = 40 => 20(12-L) = 40 => L = 10 (lao động).
w
240

40
20

DL = 240-L
10

11

12

L


Khi thu nhập cao hơn->
tiêu dùng nhiều hàng
hóa dv hơn=> có nhiều
SL
thời gian nghĩ ngơi hơn

Tiền công là giá trị thu
nhập trả cho một thời
gian lao động, là giá cả
của sức lao động

Tiền công tăng->làm việc nhiều
hơn vì mỗi giờ làm việc thêm được
trả thù lao nhiều hơn<=>mỗi giờ
nghĩ ngơi sẽ đắt hơn.
Lao động

Hình: Đường cung lao động
15


KINH TẾ VI MÔ

6.2.2. Cung lao động- các nhân tố ảnh hưởng
5. Lợi ích cận biên của người lao động
Lợi ích cận biên của lao động chính là lợi ích của các hàng
hóa dịch vụ được mua bằng tiền lương của một giờ lao động thêm.
Lợi ích cận biên của lao động cũng tuân theo quy luật giảm
dần. Khi thời gian của lao động tăng lên thì lợi ích cận biên của lao


Trong dài hạn: có sự thay
đổi nguồn cung, có sự
dịch chuyển về lao động
giữa các nghành =>
đường cung thoải hơn

18


KINH TẾ VI MÔ

6.2.3. Cân bằng thị trường lao động

W = MRL khi
cung và cầu ở
trạng thái cân
bằng (E0)

19


KINH TẾ VI MÔ

 Gỉa sử một thị trường lao động có hàm cung được
biểu diễn : L=5W-50; hàm cầu lao động: L=931/2W.
a) Tính mức tiền công cân bằng và mức lao động cần
sử dụng.
b) Nếu Chính phủ quy định tiền công tối thiểu ở mức
30/1 giờ thì sẽ xảy ra hiện tượng gì?


Qc1

22


KINH TẾ VI MÔ

Bài tập
2. Một hãng kinh doanh chỉ có một đầu vào duy nhất là
lao động (L). Hàm sản xuất có dạng: Q= 100L-L2
,đơn giá tiền công lao động W=10, đơn giá sản phẩm
P=1
Yêu cầu:
a. Xác định số lượng lao động cần thuê của hãng
b. Nếu năng suất lao động tăng lên gấp đôi. Hàm sản
xuất thay đổi thế nào? Hãng sẽ thuê bao nhiêu lao
động?

23


KINH TẾ VI MÔ

Bài tập
1. Số lượng lao động tối đa hóa lợi nhuận phải thỏa mãn
đk: MRL = MCL = W
MPL = Q’L => MRL = P*MPL = 100-2L

⇒ 100-2L = 10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status