THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT VÀ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC CỦA CÔNG TY VÀ SỰ CẦN THIẾT ÁP DỤNG 5S - Pdf 63

Trần Thuý Giang QTCL 45 Luận văn tốt nghiệp
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT VÀ MÔI
TRƯỜNG LÀM VIỆC CỦA CÔNG TY VÀ SỰ CẦN THIẾT ÁP
DỤNG 5S
***
I. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh những năm gần đây
Biểu 2.1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG
NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
STT
Năm
Chỉ tiêu
31/12/2005
%
TH/KH
31/12/2006
%
TH/KH
1 Doanh thu BH và CCDV 60,262,944,665 98 71,458,323,178 115
Doanh thu bán hàng 51,157,691,662 96 60,764,323,178 119
Doanh cung cấp dịch vụ 9,105,253,003 113 10,842,925,301 99
2 Giá vốn hàng bán 50,215,803,224 97 51,011,909,678 119
3 LN gộp BH và CCDV 10,047,141,440 101 10,814,754,664 99
4 Chi phí bán hàng 8,296,645,998 102 8,055,017,867 98
5 DT hoạt động tài chính 7,877,420 142 15,638,511 134
6 Chi phí tài chính 459,478,717 0 457,594,900 72
7 Lãi hoạt động tài chính -451,801,297 0 -441,956,389 0
8 LN thuần từ HĐKD 1,298,694,145 72 2,317,780,408 110
9 Thu nhập khác 1,213,467,682 124 47,575,454 136
10 Chi phí khác 126,800,904 1,301 87,798,108 102

Hoạt động Marketing trong nghành dịch vụ là một hoạt động hết sức quan
trọng. Khách hàng biết đến sản phẩm du lịch hay không, có thoả mãn với những dịch
vụ mà công ty cung cấp hay không đều phụ thuộc rất lớn vào hoạt động marketing.
Các chiến lược marketing tốt sẽ đưa đến cho doanh nghiệp những khoản thu và hơn
thế nữa sẽ là cơ sở xây dựng một thương hiệu tốt HARATOUR chất lượng và nổi
tiếng. Đối với sản phẩm du lịch công ty đã và đang thực hiện các chính sách về sản
phẩm, chính sách về giá, chính sách phân phối, chính sách súc tiến một cách hợp lý,
chính sách con người một cách hợp lý để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh. Các chính sách tốt ngày càng thu hút nhiều khách du lịch cũng như nhiều lao
động có năng lực tìm đến công ty, cống hiến cùng xây dựng công ty ngày càng lớn
mạnh hơn.
2
Khoa quản trị kinh doanh Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
2
2
Trần Thuý Giang QTCL 45 Luận văn tốt nghiệp
1.2.2 Hoạt động đầu tư
Trong hai năm gần đây công ty đã thực hiện đầu tư nâng cấp và sửa chữa
những hệ thống cung cấp dịch vụ cho công ty. Năm 2005 thực hiện sửa chữa nâng
cấp toà nhà 142 Lê Duẩn, sửa tầng 8, cải tạo công trình điện nước, thiết kế cải tạo
phần thô tầng 3,4, xây lắp điện nước tầng 3,4 ... tổng chi phí 138,124,361 đồng. Sử
dụng toà nhà không chỉ là trụ sở quản lý công ty mà thực hiện cho thuê văn phòng,
tạo nguồn thu cho công ty. Cải tạo khu nhà nghỉ Khâm Thiên, và một số công trình
khác. Đầu tư cải thiện nhằm tạo thêm sức hút cho các khách thuê văn phòng và tạo sự
thoả mãn cho khách hàng ngày càng tốt hơn.
1.2.3 Kết quả nâng cao đời sống cho người lao động:
Theo thống kê tiền lương bình quân người lao động công ty năm 2005 đạt 1.6
triệu đồng/ ng/ tháng, tăng 1.72 lần so với năm 2004. Năm 2006 đạt 1.9 triệu đồng/
ng/ tháng tang 1.4 % lần so với năm 2005. Như vậy tiền lương của lao động được
đảm bảo.

II. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC TẠI
CÁC PHÒNG BAN CHỨC NĂNG CỦA CÔNG TY
2.1 Nguồn dữ liệu đánh giá môi trường làm việc của công ty
Nguồn dữ liệu cung cấp để tìm hiểu và đánh giá thực trạng môi trường làm việc
của công ty bao gồm nguồn dữ liệu sơ cấp và nguồn dữ liệu thứ cấp. Nguồn dữ liệu
sơ cấp chủ yếu được thu thập từ phương pháp quan sát và thu thập ý kiến của các
nhân viên trong công ty và nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập được qua các tài liệu liên
quan có trước của công ty thông qua các quyết định hay các thông tin đã được đưa ra
tham khảo ở trang web của công ty.
Các thông tin lấy từ nguồn dữ liệu sơ cấp bao gồm: Thông tin về tình hình sắp
xếp các vật dung của công ty, thông tin về thái độ làm việc của nhân viên công ty,
thông tin về các công tác vệ sinh của công ty…
4
Khoa quản trị kinh doanh Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
4
4
Trần Thuý Giang QTCL 45 Luận văn tốt nghiệp
Các thông tin lấy từ nguồn dư liệu thứ cấp bao gồm: Sơ đồ cơ cấu mặt bằng
của tầng 8 của công ty, thực tế sắp xếp các phòng ban công ty, lịch làm vệ sinh công
ty, truyền thống văn hoá công ty, …
2.2 Phương pháp thu thập thông tin từ nguồn dữ liệu sơ cấp
Phương pháp quan sát:
Khi thực hiện quan sát ta có thể thu thập được một số thông tin về thực trạng
môi trường làm việc của nhân viên của công ty. Phương pháp này giúp cho ta năm
được thực tế một cách sát thực nhưng yêu cầu người quan sát phải có được trình độ
quan sát đánh giá chính xác, phải có một cách tổng quát và khoa học tránh ý chí chủ
quan và phiến diện.
Một số thông tin chỉ có phương pháp trực quan mới chính xác đó là thực trạng
bố trí sắp xếp các vật dụng của công ty, biểu hiện thái độ làm việc của các nhân viên
trong công ty. Ví dụ như phòng làm việc có bao nhiêu bàn, bố trí như thế nào, bố trí

)
Tổ Văn Thư
( P.TCHC )
( 20 m
2
)
P. KHO LƯU
TRỮ HỒ SƠ
( 18 m
2
)
( 10m
2
) ( 10m
2
)
PHÒNG HỌP
(28.5 m
2
)
P. PTGD
(21.5 m
2
)
Kho điện
Thang máy
Cầu thang
bộ
TỔ DỊCH VỤ
P. DU LỊCH

thức quản lý môi trường làm việc hay một số kinh nghiệm cá nhân của một số thành viên của công
ty về cách thức sắp xếp vật dụng một cách khoa học. Phương pháp phỏng vấn trực tiếp thường
được sử dụng khi thông tin thu thập không quá lớn ảnh hưởng đến công việc cũng như thời gian
của đối tượng được phỏng vấn.
Phuơng pháp điều tra bảng hỏi:
Phương pháp này đòi hỏi người thu thập thực hiện lập một bảng hỏi và yêu cầu đối tượng
cần thu thập thông tin trả lời các câu hỏi đặt ra.
Phương pháp này tuy mất nhiều thời gian và công sức hơn nhưng kết quả điều tra có thể thực
hiện ở quy mô rộng hơn. Trong quá trình điều tra phải biết sàng lọc các câu hỏi và gợi ý các
phương án trả lời.
Sau khi lập bảng hỏi, các bảng hỏi thu được phải được hiệu chỉnh, thông tin thu được từ bảng
hỏi không phải khi nào cũng chính xác hoàn toàn vì hầu hết ý kiến là chủ quan và một số có thể trả
lời sai do hiểu lầm ý câu hỏi cũng xó thể do sự thiếu thành thật của các đối tượng được thu thập.
Sau khi hiệu chỉnh thì số bảng hỏi còn lại là các bảng hỏi hợp lệ. Các câu hỏi của bảng hỏi sẽ
được mã hoá và đưa vào các phần mềm để thu thập các thông tin cần thiết cho yêu câd đánh giá
thực trạng. Trong bài viết này các thông tin thu thập chỉ quan tâm đến cơ cấu % của các phương án
lựa chọn từ các nhân viên công ty nên chỉ thu thập xử lý số liệu thủ công trên chương trình
EXCEL. Số liệu thu thập bao gồm các phương án lựa chọn. Phương án lự chọn của các nhân viên
là nữ, các phương án lực chọn là nam và tổng kết cho toàn bộ 4 phòng ban chức năng công ty.
Từ các phương án lựa chọn tìm ra phần trăm và phân tích thực trạng môi trường làm việc, thái
độ của nhân viên. Sau đây là nội dung bảng hỏi gồm 3 trang và bảng các tổng hợp các phương án
lựa chọn ( theo phụ lục tham khảo)
7
Khoa quản trị kinh doanh Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
7
7
Trần Thuý Giang QTCL 45 Luận văn tốt nghiệp
2.3 Phương pháp thu thập thông tin từ nguồn dữ liệu thứ cấp
Nguồn dữ liệu thứ cấp là nguồn dữ liệu đã được thu thập và phân tích của một
người khác trước khi mình sử dụng. Thông tin này thường được thu thập từ các trang

bố trí 10 bàn làm việc, Phòng Tài chính kế hoạch 45 m
2
bố trí 6 bàn làm việc và một
bàn lớn tiếp khách, Ngoài ra phòng du lịch còn có một phòng cho tổ dịch vụ du lịch và
phòng giao dịch mỗi phòng rộng 21.5 m
2
.
8
Khoa quản trị kinh doanh Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
8
8
Trần Thuý Giang QTCL 45 Luận văn tốt nghiệp
Mặt bằng của tầng 8 còn có diện tích dành cho khu vực kho điện, bể nước, khu
vực vệ sinh là các công trình phụ, có hai phòng vở vị trí giữa đó là phòng họp và phòng
tổng giám đốc.
Theo thu thập từ bảng điều tra:
Câu hỏi 3 : Theo anh chị phòng làm việc của anh chị đã được sắp xếp một cách
thuận tiện công việc mọi người hay chưa?
Kết quả tổng hợp từ bảng hỏi:
30/37 tức 81% cho ý kiến là có thuận tiện.
7/30 tức 19% cho ý kiến là không thuận tiện.
Trên thực tế có những cách bố trí thực sự chưa thật sự thận tiện nhưng do hạn chế
của cơ cấu mặt bằng giới hạn và cách bố trí đã tạo thói quen làm việc và khó thay đổi.
Câu hỏi 2: Theo anh chị phòng làm việc của mình có những vật dụng không cần
thiết hay không?
Kết quả tổng hợp từ bảng hỏi:
15/37 tức 41% cho ý kiến là có những vật dụng không cần thiết
22/37 tức ý kiến tức 51% cho rằng không có vật dung không cần thiết.
Trên thực tế mỗi phòng làm việc đều có những vật dụng không cần thiết và cần
loại bỏ chúng đi.

Trong một ngày mọi người có thực hiện công việc sắp xếp lại bàn làm việc của
mình song không quá 4 lần trong một ngày, và công việc này thường hai lần một ngày
là chiếm đa số. Hai lần một ngày đó là số lần hợp lý. Khi công ty đưa ra quy định về
lịch thực hiện sắp xếp lại bàn làm việc nên chọn 2 lần một ngày gần với thói quen của
nhân viên tự giác vẫn làm.
Câu hỏi 6: Theo anh, chị bàn làm việc của anh chị có gọn gàng, sạch sẽ không?
Kết quả tổng hợp từ bảng hỏi:
Nữ: 17/17 tức 100% chọn phương án có.
0/17 tức 0% chọn phương án không
Nam: 17/20 tức 85% chọn phương án có.
3/20 tức 15% chọn phương án không.
Toàn công ty: 92% chọn phương án có.
8% chọn phương án không.
Hình 2.3 BIỂU ĐỒ % CÁC PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN CÂU HỎI 6
10
Khoa quản trị kinh doanh Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
10
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status