KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG ĐH KHOA HỌC TỰ NHIÊN GIAI ĐOẠN 2011-2015 - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
TRƯỜNG ĐH KHOA HỌC TỰ NHIÊN
GIAI ĐOẠN 2011-2015


A. GIỚI THIỆU
1. Sự hình thành và phát triển của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐH.KHTN) có tiền thân là Khoa học Đại
học đường, vốn là trung tâm phía nam của Trường Cao đẳng Khoa học được thành lập
năm 1941 thuộc Viện Đại học Đông Dương tại Hà Nội. Năm 1957, Khoa học Đại học
đường được đổi tên thành Trường Đại học Khoa học Sài Gòn thuộc Viện Đại học Sài
Gòn. Năm 1977, Trường hợp nhất với Trường Đại học Văn khoa để hình thành Trường
Đại học Tổng hợp TP.HCM. Năm 1996, Trường ĐH.KHTN được chính thức thành lập
theo quyết định 1236/GDĐT của Bộ GD&ĐT ngày 30/3/1996 trên cơ sở tách ra từ
Trường Đại học Tổng hợp TP.HCM để tham gia vào Đại học Quốc gia Thành phố Hồ
Chí Minh (ĐHQG-HCM).
Đến năm 2011, Trường ĐH.KHTN có 09 khoa và 15 trung tâm đào tạo, nghiên
cứu khoa học - chuyển giao công nghệ. Trường đào tạo 15 ngành bậc đại học với 52
chuyên ngành khác nhau và đào tạo 31 chuyên ngành ở bậc sau đại học. Ngoài ra,
Trường còn đào tạo bậc cao đẳng. Bên cạnh hệ chính qui chủ lực, Trường còn thực hiện
một số hệ đào tạo khác như Cử nhân 2, Hoàn chỉnh, Từ xa, Vừa học vừa làm. Tổng số
sinh viên của Trường tính đến tháng 11/2011 là 15.866 sinh viên. Hằng năm trường
cung cấp khoảng 2.400 cử nhân và 300 thạc sĩ, tiến sĩ, bổ sung vào đội ngũ cán bộ khoa
học tự nhiên cho TP.HCM và các tỉnh trong toàn quốc.
Đội ngũ giảng viên gồm có 1023 người với 595 cán bộ cơ hữu và 428 giảng viên
thỉnh giảng trong và ngoài nước (20 giảng viên nước ngoài); trong đó 526 giảng viên có
học vị tiến sĩ, 44 GS và 152 PGS.
Trường ĐH.KHTN hiện đang có 02 cơ sở: Cở sở 227 Nguyễn Văn Cừ, Quận 5,

Kế hoạch Chiến lược này được bắt đầu xây dựng từ đầu tháng 12/2010 dựa trên
cơ sở tiếp tục kế thừa Kế hoạch Chiến lược giai đoạn 2006 – 2010 và tầm nhìn đến năm
2020 của Trường ĐH.KHTN, Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ lần V của Trường
ĐH.KHTN, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ ĐHQG-HCM nhiệm kỳ 2011 – 2015, Kế
hoạch Chiến lược phát triển ĐHQG-HCM giai đoạn 2011 – 2015 và hội nghị tập huấn
xây dựng Kế hoạch Chiến lược các đơn vị thành viên do ĐHQG-HCM tổ chức vào
tháng 01/2011 tại Vũng Tàu.
Bản Dự thảo lần 1 của Kế hoạch Chiến lược đã được thảo luận, góp ý của Hội
đồng Khoa học và Đào tạo Trường ĐH.KHTN trong cuộc họp ngày 24/02/2011 thành
Bản Dự thảo lần 2.

2


Bản Dự thảo lần 2 tiếp tục được xin ý kiến và thông qua Đảng ủy mở rộng của
Đảng bộ Trường ĐH.KHTN ngày 09/03/ 2011. Bản Dự thảo lần 3 đã được tiếp tục bổ
sung, hoàn thiện, đặc biệt là hoàn chỉnh các Chương trình hành động được liệt kê ở Phụ
lục 2 bởi các đơn vị, phòng ban chức năng thuộc Trường ĐH.KHTN để thành văn bản
Kế hoạch Chiến lược phát triển giai đoạn 2011-2015 của Trường ĐH.KHTN.
Bản Dự thảo lần 3 của Kế hoạch Chiến lược phát triển giai đoạn 2011-2015 của
Trường ĐH.KHTN đã được trình bày trước Hội đồng đánh giá Kế hoạch Chiến lược
2011-2015 của ĐHQG-HCM vào ngày 08/09/2011. Các nội dung cơ bản của Kế hoạch
Chiến lược của Bản Dự thảo lần 3 này được Hội đồng thông qua kèm theo các yêu cầu
điều chỉnh bổ sung theo công văn số 1592/ĐHQG-KHTC ngày 24/10/2011 của Chủ
tịch Hội đồng.
Bản Kế hoạch Chiến lược chính thức đã được điều chỉnh, bổ sung theo yêu cầu
của Hội đồng đánh giá Kế hoạch Chiến lược 2011-2015 của ĐHQG-HCM.
B. MỤC TIÊU CỦA KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC 2011 - 2015
Là một thành viên nồng cốt trong ĐHQG-HCM có nhiệm vụ trở thành một trung
tâm đào tạo, nghiên cứu hàng đầu trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam, Trường

phát triển đội ngũ kế thừa có trình độ khoa học cơ bản và ứng dụng cao.
1.2. Các chiến lược về đào tạo đại học và sau đại học
a. Chiến lược 1.1. Phát triển qui mô, loại hình, ngành đào tạo đại học đáp ứng nhu
cầu của xã hội
Các giải pháp chiến lược bao gồm:
- Tăng hợp lý qui mô sinh viên chính qui hàng năm không quá 3%, ưu tiên cho
các ngành mới mở hoặc ngành có đội ngũ CBGD mạnh và nhu cầu xã hội cao; hoàn
chỉnh hệ đào tạo đào tạo cử nhân tài năng, phát triển hệ đào tạo này đối với một số
ngành học khác, tạo động lực thúc đẩy nâng cao chất lượng diện rộng.
- Tăng cường qui mô và mở rộng đối tượng đào tạo hệ hoàn chỉnh đại học (cao
đẳng lên đại học) theo nhu cầu xã hội và phát triển hệ đào tạo cấp bằng đại học thứ hai.
- Phát triển ngành đào tạo mới đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế, đặc
biệt là các ngành về khoa học ứng dụng, công nghệ cao hoặc mang tính phối hợp liên
ngành.
- Thành lập các đơn vị đào tạo mới đáp ứng với nhu cầu của thực tiễn và tiềm
lực của đơn vị .
b. Chiến lược 1.2. Cải tiến chất lượng các chương trình đào tạo đại học
Các giải pháp chiến lược bao gồm:

4


- Đa dạng hóa, chuẩn hóa, hiện đại hóa các chương trình đào tạo đáp ứng nhu
cầu nguồn nhân lực cho các lĩnh vực kinh tế – xã hội của đất nước.
- Tăng tính mềm dẻo, linh hoạt, chú trọng đào tạo kỹ năng mềm, ngoại ngữ của
chương trình đào tạo nhằm tăng cơ hội chuyển đổi kiến thức, liên thông giữa các cấp
học, các ngành học, đáp ứng linh hoạt với định hướng nghề nghiệp của người học, với
nhu cầu nguồn nhân lực của thị trường và nhu cầu học tập suốt đời của người học; tăng
cường liên thông liên kết kết đa ngành trong ĐHQG-HCM.
- Triển khai chương trình CDIO đối với một số ngành học để tận dụng các ưu

- Xây dựng hệ thống các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo sau đại học, tập
huấn công tác quản lý và đánh giá nội bộ cho cán bộ quản lý, chuyên viên đào tạo sau
đại học.
- Triển khai áp dụng trong vài chuyên ngành tiêu biểu.
f. Chiến lược 1.6. Nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học, gắn kết với nghiên cứu
khoa học
Các giải pháp chiến lược bao gồm:
- Tăng cường cơ sở vật chất, phương tiện cho giảng dạy sau đại học
- Gắn kết với nghiên cứu khoa học, nâng cao chất lượng các đề tài luận văn thạc
sĩ và luận án tiến sĩ
- Khuyến khích và hỗ trợ việc mời các chuyên gia nước ngòai tham gia giảng dạy
các học phần sau đại học.
- Đổi mới phương pháp giảng dạy sau đại học nhằm phát huy tối đa năng lực tự
học, khả năng suy nghĩ độc lập và sáng tạo của người học.
g. Chiến lược 1.7. Tăng cường qui mô đào tạo sau đại học
Các giải pháp chiến lược bao gồm:
- Mở thêm một số chuyên ngành đào tạo sau đại học theo nhu cầu của thực tiễn
và khả năng của các đơn vị.
- Mở chương trình phối hợp đào tạo quốc tế ở bậc thạc sĩ và tiến sĩ.
2. Nhóm chiến lược 2. Các chiến lược về khoa học công nghệ
2.1. Mục tiêu chiến lược về khoa học công nghệ
Chiến lược khoa học công nghệ (KHCN) là đòn bẩy để hoàn thành Kế hoạch
Chiến lược 2011-2015. Tăng cường tiềm lực và hoạt động KHCN để góp phần đào tạo
đội ngũ chuyên gia trình độ cao trong lĩnh vực khoa học cơ bản và khoa học công nghệ
mũi nhọn, tạo ra các sản phẩm KHCN có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao, đáp ứng
nhu cầu phát triển KHCN và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội ngày càng cao của đất
nước, phù hợp với xu thế phát triển thế giới.

6



7


- Đa dạng hóa các nguồn kinh phí NCKH: tăng cường thu hút kinh phí đầu tư từ
các nguồn ngân sách nhà nước, đồng thời tăng cường kinh phí đầu tư từ khu vực doanh
nghiệp, xã hội và quốc tế.
3. Nhóm chiến lược 3. Các chiến lược về quan hệ đối ngoại và văn hóa đại học
3.1. Mục tiêu chiến lược về quan hệ đối ngoại và văn hóa đại học
Tiếp tục đẩy mạnh hợp tác quốc tế để nâng cao trình độ, uy tín về đào tạo,
NCKH, nâng cao chất lượng quản trị đại học, xây dựng đội ngũ của trường; tăng cường
công tác quan hệ công chúng để nâng cao vị thế của trường đối với xã hội và thu hút
nguồn lực xã hội để phát triển nhà trường; xác định và phát triển các giá trị văn hóa đặc
trưng của Trường ĐHKHTN, làm nền tảng, động lực thúc đẩy phát triển nhà trường.
3.2. Các chiến lược về quan hệ đối ngoại và văn hóa đại học
a. Chiến lược 3.1. Tiếp tục đẩy mạnh hợp tác quốc tế phục vụ sự phát triển của nhà
trường
Các giải pháp chiến lược bao gồm:
- Tiếp tục đẩy mạnh, hỗ trợ hoạt động hợp tác quốc tế trong đào tạo đại học, sau
đại học, NCKH, quản trị đại học xây dựng đội ngũ.
- Xúc tiến việc ký kết thỏa thuận hợp tác chung với các đối tác được chọn lọc, có
uy tín trên thế giới.
- Phát triển các chương trình liên kết đào tạo bậc đại học và sau đại học với các đối
tác có uy tín.
- Thu hút các học bổng đào tạo, tài trợ NCKH từ nước ngoài.
- Tăng cường việc tổ chức các hội nghị khoa học quốc tế tại đơn vị.
b. Chiến lược 3.2. Tăng cường công tác quan hệ công chúng để nâng cao vị thế của
trường đối với xã hội và thu hút nguồn lực xã hội để phát triển
nhà trường
Các giải pháp chiến lược bao gồm:

hợp đồng từ kinh phí đề tài, dự án, hợp đồng do đơn vị trả lương).
- Khuyến khích, tạo điều kiện cho cán bộ được học tập, tu nghiệp ở nước ngoài
nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
- Thu hút, tuyển dụng tiến sĩ trẻ bằng điều kiện và môi trường làm việc, cơ hội
thăng tiến.
- Xây dựng chính sách sử dụng hiệu quả đội ngũ cán bộ trình độ cao đã hưu trí.

9


- Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ 2011 – 2015 với các chỉ tiêu: số lượng giảng
viên cơ hữu là 600, số lượng cán bộ nghiên cứu làm việc tại các phòng thí nghiệm, trung
tâm là 500, trong đó có 55 GS/PGS, 100% cán bộ giảng dạy lý thuyết có trình độ SĐH,
60% cán bộ giảng dạy, nghiên cứu có thâm niên công tác từ 8 năm trở lên có học vị TS, tỷ
lệ sinh viên chính qui, học viên SĐH, NCS trên cán bộ giảng dạy là 16:1.
5. Nhóm chiến lược 5. Các chiến lược về phát triển và sử dụng hiệu quả cơ sở vật
chất và nguồn lực tài chính
5.1. Mục tiêu chiến lược về phát triển và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất và nguồn
lực tài chính
Phát triển cơ sở vật chất theo qui hoạch chung của ĐHQG-HCM và gia tăng
nguồn tài chính phục vụ việc thực hiện tốt sứ mạng và sự phát triển bền vững của nhà
trường.
5.2. Các chiến lược về phát triển và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất và nguồn lực tài
chính
a. Chiến lược 5.1. Phát triển cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học
theo qui hoạch chung của ĐHQG-HCM
Các giải pháp chiến lược bao gồm:
- Xây dựng cơ sở Linh trung thành cơ sở chính của Trường, là nơi đào tạo đại
học, sau đại học, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của tất cả đơn vị của
trường.

b. Chiến lược 6.2. Hoàn thiện hệ thống văn bản qui chế, qui trình quản lý và giám
sát thực thi
Các giải pháp chiến lược bao gồm:
- Hoàn thiện hệ thống văn bản qui định, qui chế quản lý các mặt hoạt động của
nhà trường.
- Tăng cường hoạt động về thanh tra, pháp chế.

11


D. HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU
TT

Chỉ số

Mục tiêu 2015

Số liệu 2005-2009

12.500 SV

9.900 SV

2.500 SV

3.650 SV

1.1.3 Sau đại học

20% tổng SVCQ

3

1

1.2.2 Số lượng các đơn vị đào tạo được
kiểm toán, kiểm định theo tiêu
chuẩn Bộ GD-ĐT

Tất cả

0

1

Đào tạo

1.1

Qui mô

1.1.1 Đại học chính qui
1.1.2 Cao đẳng chính qui

1.1.7 Mở thêm ngành học mới
1.2

Kiểm định

2


Số lượng hợp đồng nghiên cứu với
doanh nghiệp tăng

100%

2HĐ/năm

3

Quan hệ đối ngọai

3.1

Số lượng chương trình đào tạo ĐH

10

11

12


TT

Chỉ số

Mục tiêu 2015

Số liệu 2005-2009


100% SĐH

90% SĐH

100%

71,24%

60%

47,68%

55

35

Khối lượng xây dựng hoàn thành
dự án QG07
5

Tổ chức cán bộ

5.1

Tỷ lệ sinh viên chính qui, học viên
SĐH, NCS trên cán bộ giảng dạy

5.2

Trình độ của cán bộ giảng dạy lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status