KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2006-2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU 2011-2015 - Pdf 34

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
VÀ MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2006-2010
VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU 2011-2015

HÀ NỘI, THÁNG 7 NĂM 2011


PHẦN I: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ
VÀ MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2006-2010
VÀ ĐỊNH HƯỚNG GIAI ĐOẠN 2011-2015

2


KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ, MÔI TRƯỜNG
VÀ KHUYẾN NÔNG GIAI ĐOẠN 2006-2010 VÀ MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG
GIAI ĐOẠN 2011-2015
I. HOẠT ĐỘNG KHCN NÔNG NGHIỆP&PTNT GIAI ĐOẠN 2006-2010
1. Đặc điểm tổng quát
1.1. Hệ thống tổ chức
1.1.1. Hệ thống tổ chức KHCN
Hệ thống nghiên cứu KHCN của Bộ Nông nghiệp và PTNT hiện có 11 đơn vị
hưởng lương sự nghiệp khoa học (Phụ lục I), trong đó có 2 Viện xếp hạng đặc biệt là
Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam và Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam. Tham
gia vào công tác nghiên cứu và chuyển giao của Bộ còn có trường Đại học Thủy lợi,
Đại học Lâm nghiệp và các Viện hưởng lương sự nghiệp kinh tế, gồm Viện Quy hoạch
và Thiết kế nông nghiệp; Viện kinh tế và Quy hoạch thủy sản; Viện Điều tra quy
hoạch rừng, Viện Quy hoạch Thủy lợi, Viện Quy hoạch Thủy lợi Miền Nam và một số
đơn vị khác thuộc Bộ. Ngoài ra, hoạt động KHCN nông nghiệp cũng được triển khai ở


1.3 Cơ sở vật chất cho nghiên cứu
Cơ sở vật chất, thiết bị nghiên cứu của một số tổ chức KHCN đã được tăng
cường, đã đầu tư xây dựng ba phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia (Phòng thí
nghiệm trọng điểm tế bào thực vật, Phòng thí nghiệm trọng điểm tế bào động vật và
Phòng thí nghiệm trọng điểm về động lực sông biển) và một số phòng thí nghiệm về
công nghệ sinh học, phòng phân tích đất, môi trường, dư lượng hóa chất với các thiết
bị tiên tiến ngang tầm với khu vực.
Hàng năm, Bộ đã giành khoản kinh phí khoảng 35 tỷ đồng để nâng cấp nhà,
xưởng và đầu tư mới thiết bị KHCN cho các phòng thí nghiệm chuyên ngành. Tuy
nhiên, nhu cầu đầu tư trang thiết bị cho các tổ chức KHCN vẫn còn rất lớn.
1.4. Vốn đầu tư cho nghiên cứu KHCN và chuyển giao công nghệ
1.4.1. Vốn sự nghiệp
Đầu tư nhà nước từ vốn sự nghiệp khoa học cho KHCN nông nghiệp tăng
trung bình 15%/năm trong 5 năm qua. Kinh phí tăng từ 380 tỷ đồng năm 2006 (bao
gồm cả lương và hoạt động bộ máy của các viện nghiên cứu) lên 514,8 tỷ đồng năm
2008 và là 667,7 tỷ đồng năm 2010. Tổng kinh phí cho hoạt động nghiên cứu khoa học
công nghệ giai đoạn 2006-2010 là 2.603 tỷ đồng (chi tiết tại Phụ lục III). Trong kinh
phí KHCN, kinh phí cho lương và bộ máy chiếm khoảng 27-30%.
Kinh phí KHCN từ hợp tác quốc tế giai đoạn 2006-2010 khoảng 350 tỷ đồng
(gồm 100 tỷ cho đề tài KHCN, 250 tỷ cho trang thiết bị) bằng 13,4% kinh phí từ ngân
sách nhà nước cấp cho hoạt động KHCN của Bộ.
1.4.2. Vốn đầu tư phát triển
Vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2006-2010 cho KHCN của Bộ NN&PTNT chủ
yếu từ nguồn vốn ODA cảu Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) với tổng số 804,68 tỷ
đồng, nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước rất ít. Nhờ nguồn vốn này, 21 tổ chức
KHCN thuộc Bộ đã được xây dựng mới hoàn toàn hoặc nâng cấp.
2. Kết quả hoạt động KHCN
Tổng số nhiệm vụ KHCN đã được triển khai trong giai đoạn 2006-2009 là
6.935, trong đó có 4.386 đề tài nghiên cứu khoa học và dự án sản xuất thử nghiệm các

với tổng diện tích gieo trồng gần 100 ngàn ha chiếm 37,7%; ở vùng Đông Nam Bộ trên diện
tích 221 ngàn ha chiếm 45,4%. Năng suất các giống lúa cũng đạt tới 60 - 70 tạ/ha trong vụ
đông xuân và trên 50 tạ/ha trong vụ hè thu. Ngoài ra có 4 giống được công nhận chính
thức và 5 giống công nhận cho sản xuất thử. Các giống lai có năng suất và chất lượng
khá hơn giống lúa lai 2 dòng của Trung Quốc; giống lúa lai 3 dòng có hạt gạo trong
đẹp, chất lượng cơm tương đương với giống lai có chất lượng tốt nhất của Trung
Quốc như Nghi hương 2308, Vân Quang 14, năng suất vào loại khá. Lượng giống các
dòng bố, mẹ nói trên đã sản xuất được khoảng 5.059 tấn hạt lai F1 phục vụ cho sản
xuất đại trà gieo cấy trên diện tích khoảng 170 ngàn ha.
Đã tạo ra 19 giống ngô mới được công nhận trong đó 10 giống được công nhận
là giống chính thức và 9 giống công nhận cho sản xuất thử. Năng suất các giống ngô
lai đạt 7 - 10 tấn/ha, có những giống năng suất đạt tới 12 tấn/ha như LVN61. Năng
suất ngô Việt Nam đã vượt qua Thái Lan và đứng đầu khu vực Đông Nam Á. Tỷ lệ
trồng giống lai tương đương với Thái Lan và vượt xa các nước Indonesia, Philippines.
Năng suất tăng đã mang lại lợi nhuận khoảng 500 tỷ đồng/năm.
Một số giống lạc mới cho năng suất đạt 50 tạ/ha. Đã có 15 giống cây có củ
được công nhận để phát triển ra ngoài sản xuất trong đó có 4 giống khoai tây, 5 giống
khoai lang, 3 giống sắn, 2 giống khoai môn, 1 giống dong riềng. Năng suất các giống
khoai tây bình quân đạt 20 - 25 tấn/ha; năng suất các giống sắn đạt 25 - 45 tấn/ha.
Trong năm 5 qua, có 19 giống rau các loại đã được công nhận cung cấp cho sản
xuất, trong đó có 8 giống cà chua, 5 giống dưa chuột, 1 giống bí xanh, 1 giống mướp
đắng, 1 giống dưa hấu vàng, 1 giống dưa thơm và 2 giống ớt. Các giống rau mới được
chọn tạo đã đóng góp cho sản xuất một cách đáng kể, không những đa dạng hoá về
chủng loại mà còn chọn tạo được những giống rau có năng suất cao, nhất lượng tốt đáp
ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
Tuyển chọn ra được 25 giống cây ăn quả (5 giống cam bưởi, 02 giống dứa, 4
giống nhãn chín muộn hơn các giống khác khoảng 20 ngày, 3 giống vải chín sớm hơn
vải Thanh Hà 20-25 ngày, 3 giống xoài, 4 giống bơ, 1 giống hồng MC1, 1 giống táo, 02
giống chuối, 01 giống thanh long). Trong đó, có 9 giống được công nhận là giống mới,


265kg/con năm 2009. Đặc biệt tiến hành lai tạo nâng cao năng suất chất lượng thịt với
các giống bò chuyên thịt như Red Angus và Drought Master. Kết quả đã nâng cao rõ
rệt khả năng tăng trọng, tỷ lệ thịt xẻ của bò lai F1 - cao hơn 30% so với của bò lai
Sind.
Trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi, đã tập trung nghiên cứu về chế độ dinh
dưỡng gia súc và sử dụng nguồn thức ăn sẵn có đã mang lại kết quả khích lệ trong việc
khai thác và sử dụng nguồn thức ăn sẵn có của địa phương, giảm chi phí thức ăn cho
một đơn vị sản phẩm. Têu tốn thức ăn hiện đạt mức 2,5-2,6 kg thức ăn/kg tăng trọng ở
lợn, trong khi đó ở các nước chăn nuôi tiên tiên với chất lượng giống tốt và nguồn thức
ăn có giá trị dinh dưỡng cao hơn cũng phải ở mức tiêu tốn 2,3-2,4 kg thức ăn/kg tăng
trọng. Cũng tương tự đối với gà mức tiêu tốn cho một kg tăng trọng đối với gà thịt và
cho 10 quả trứng đạt mức tiên tiến không thua kém các nước trong khu vực (Đối với
gà công nghiệp trăng: Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng là 1,7-1,8 kg; gà lông
màu:2,4-2,6 kg; tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng là 1,6-1,7kg).
Chọn lọc và phát triển được 18 giống cây thức ăn xanh nhiệt đới; 5 giống cây
thức ăn xanh đã được chọn lọc, nhân thuần và triển khai rộng trong sản xuất có năng

6


suất cao dùng cho sản xuất thúc ăn xanh cho chăn nuôi. Năng suất của các giống
Brachiaria brizantha đạt 96 tấn/ha và Stylo đạt 84 tấn/ha. Chọn lọc và nhân thuần
được 2 giống cao lương (Sorghum Bicolor) thuần chủng trong nước có giá trị dinh
dưỡng cao, cho năng suất 25,2 tấn/ha thân tươi và 2-3 tấn hạt phục vụ phát triển chăn
nuôi ở những vùng/khu vực có điều kiện khó khăn như rét lạnh (Miền núi phía Bắc) và
khô hạn (Miền Trung).
Nghiên cứu xây dựng được các quy trình xác định các gen HAL, gen ESR để
chọn giống lợn, gen BLAD để chọn giống bò sữa. Xác định được các gen liên quan
đến tính trạng sản xuất như Halothane trên lợn, gen Kappacasein và -lactoglobulin
trên bò.... Làm chủ được công nghệ sản xuất phôi bò invivo và invitro, công nghệ đông

giảm được chi phí bạt gốc. Máy chặt mía rải hàng CMRH-0.1 năng suất 0,1ha và máy
bóc lá mía BLM-1.0 năng suất 1T/h, phù hợp điều kiện thu hoạch mía quy mô nhỏ ở
một số vùng nguyên liệu mía. Các loại máy đều đã được áp dụng tại các cơ sở sản xuất
mía đường.

7


Máy gom đập lúa GĐ-1,7 đạt năng suất 0,3ha/h; độ sạch 97,3%; độ Vỡ 0,89%;
độ sót 2,69%; có thể thay thế được 35 công lao động. Phương pháp này cũng có các ưu
điểm như tăng độ sạch, giảm thất thoát khi thu hoạch, giảm chi phí sấy lúa, nên cũng
có nhu cầu ở một số địa phương. Máy đã được ứng dụng trong sản xuất tại Hóc Môn,
TP Hồ Chí Minh.
Máy ép viên thức ăn chăn nuôi EV-400 năng suất 3,5-7 tấn/giờ ứng với đường
kính viên Φ2,5 - Φ4,0mm; độ ẩm của viên sau khi làm mát - 10-11%, rất phù hợp với
điều kiện khí hậu Việt nam, khi độ ẩm tương đối của không khí 90 - 95%. Hệ thống
máy đồng bộ đã được lắp đặt tại Công ty TNHH thức ăn chăn nuôi LICOGI 13 VIGER Khu công nghiệp Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội và chuyển giao cho Công ty cổ phần
dinh dưỡng Đông Á, huyện Yên Mỹ, Hưng Yên; mẫu máy ép viên tương tự nhưng
năng suất thấp hơn (2-4 tấn/giờ) trang bị cho Công ty TNHH Giang Hưng, huyện
Quỳnh Lưu, Nghệ An và cho Công ty cổ phần TKT Việt Nam, Khu CN Phố Nối A,
Hưng Yên.
Hệ thống thiết bị CGH và hợp lý hóa một số khâu trong sản xuất muối phơi đã
góp phần tăng năng suất lao động, tăng chất lượng muối và giảm đáng kể cường độ
lao động của diêm dân. Hệ thống này đã được sử dụng ở đồng muối Hải Chính, Nam
Định và Hải Châu, Thanh Hóa.
Thiết bị làm sạch và chiết xuất bằng siêu âm với công suất 1200W, tần số
25kHz, dung tích 30 lít đã được chế tạo để làm sạch chất bẩn trong khe kẽ củ nghệ
tươi đạt 87 - 95%.
Tạo ra một số hệ thống canh tác ứng dụng công nghệ cao phù hợp điều kiện sản
xuất ở Việt Nam như: Mô hình nhà trồng nông nghiệp công nghệ cao trồng rau, hoa,

chuyển ở nhiệt độ môi trường và dùng xe tải thông dụng hiện nay.
Đã tạo ra quy trình chiết xuất, sản xuất một số chế phẩm sinh học, hóa học sử
dụng trong bảo quản rau, hoa, quả tươi. Các sản phẩm này đã được sử dụng để bảo
quản số lượng lớn nông sản ở các tỉnh Hải Dương, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hà Giang,
Hưng Yên và Phú Thọ. Công nghệ sản xuất và ứng dụng chế phẩm hấp phụ ethylen
AR3 và TH4 (độ hấp phụ 10 mg/kg) trong bảo quản rau quả tươi, đảm bảo VSATTP,
tăng hiệu quả bảo quản lên 20-40% so với đối chứng, giảm tỷ lệ tổn thất từ 20-25%
xuống dưới 10%; Công nghệ sản xuất và ứng dụng 3 loại màng composit sinh học (2
loại cho quả có múi và 1 loại cho cà chua, dưa chuột). Giá thành chế phẩm tạo ra chỉ
bằng 60-70% giá thành chế phẩm nhập ngoại; Qui trình công nghệ sản xuất chế phẩm
sinh học nấm men đối kháng Candida sake, Rhodotorula minuta (108-109CFU/g), chế
phẩm vi khuẩn đối kháng Pseudomonas siringae (108-109CFU/g) để bảo quản rau quả.
Kết quả sau 30-40 ngày, tỷ lệ hư hỏng
quản lý hệ sinh thái rừng, cơ chế chính sách liên quan đến quy hoạch sử dụng đất rừng,
giao đất, khoán rừng, đầu tư, khoa học công nghệ, hệ thống tổ chức quản lý và phối
hợp liên ngành, chính sách hưởng lợi đối với rừng ngập mặn, định hướng và các giải
pháp khôi phục và phát triển rừng ngập mặn.
Xây dựng được quy trình công nghệ chế biến các loại gỗ rừng trồng như: Bạch
đàn, Keo, Thông; công nghệ ép định hình nhiều lớp gia nhiệt bằng dòng điện cao tần,
công nghệ biến tính gỗ rừng trồng đáp ứng yêu cầu nguyên liệu đóng tàu thuyền, công
nghệ gia công chế biến sản xuất ván dăm, ván ghép thanh vv..; quy trình sấy các loại
gỗ rừng trồng Bạch đàn, Keo, Thông; quy trình công nghệ chế biến gỗ đước, tràm; giải
pháp kỹ thuật xẻ, sấy, ghép thanh,… khắc phục những nhược điểm dễ nứt, cong vênh
cho gỗ Bạch đàn nâu, tăng khả năng sử dụng cho sản xuất đồ mộc dân dụng,…; công
nghệ gia công chế biến gỗ rừng trồng sản xuất ván dăm, ván ghép thanh. Chế tạo thành
công và chuyển giao cho sản xuất máy băm dăm gỗ, tre nứa quy mô nhỏ công suất
máy 10-20 tấn/ giờ; thiết kế, chế tạo nồi cô đặc cho thiết bị nấu keo UF dùng trong sản
xuất ván dăm, xây dựng quy trình nấu keo U-F trên thiết bị tự chế tạo quy mô 100 kg/1
lần nấu; quy trình công nghệ sử dụng laser để chạm khảm và trang trí sản phẩm gỗ và
ván MDF; quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm bảo quản một số loại gỗ rừng trồng
và chế biến, chưng cất tinh dầu.
Xác định được nguyên nhân và biện pháp phòng trừ các loại sâu, bệnh hại chủ
yếu cho cây rừng và sản xuất được một số chế phẩm để bón cho cây rừng. Xây dựng các
giải pháp phòng chống và khắc phục hậu quả cháy rừng cho vùng U Minh.
Tạo ra mẫu nhà giâm hom cải tiến cho vùng khí hậu gió Lào, gió mùa Đông
Bắc. Cải tiến công cụ và thiết bị khai thác, bốc dỡ, vận xuất, vận chuyển gỗ và lâm
sản; từng bước cơ giới hoá ở các khu khai thác tập trung. Thiết kế và chế tạo các công
cụ: tưới nước phun mưa PML-3H, thiết bị nhổ gốc cây, các công cụ làm đất, cải tiến
cày không lật chăm sóc rừng; máy phun thuốc trừ sâu cho độ cao phun trên 10 m; máy
phun thuốc diệt cỏ cho rừng trồng. Thiết kế và chế tạo 2 mẫu đèn bẫy bướm Sâu róm
thông sử dụng nguồn điện lưới và ắc qui, chất lượng cao và giá thành rẻ. Thiết kế và
chế tạo 02 mẫu máy chữa cháy rừng bằng sức gió và phun đất cát, thiết kế xe chữa
cháy rừng đa năng và Xuồng chữa cháy rừng và đã được khảo nghiệm tại Khu vực Tây

chỉnh trị, xác định hành lang thoát lũ sông Hồng
Chương trình KHCN phục vụ xây dựng đê biển giai đoạn 1 từ Quảng Ninh đến
Quảng Nam đã xây dựng được bộ dữ liệu đồng bộ các đặc trưng triều và sóng vùng
ven biển; đưa ra cơ sở khoa học lựa chọn quy hoạch tuyến đê, mặt cắt hợp lý, giải
pháp công nghệ nâng cao ổn định đê biển, kiến nghị điều chỉnh, bổ sung vào tiêu
chuẩn ngành 14TCN-130-2002 về xây dựng đê biển. Xây dựng quy hình khảo sát, xử
lý mối và ẩn hoạ trong đê đập (đã áp dụng cho đê Tả Chu - Thanh Hoá, đập thuỷ điện
Đại Ninh- Lâm Đồng ... và một số công trình công nghiệp, văn hoá...
Đã làm chủ được công nghệ và chế tạo được một số thiết bị SCADA phục vụ
trong đo đạc quan trắc số lượng và chất lượng nước, xử lý và truyền dữ liệu, điều hành
hệ thống công trình thuỷ lợi góp phần đảm bảo vận hành an toàn và phân phối nước có
hiệu quả (đã áp dụng tại hệ thống Dầu Tiếng- TP. HCM, HTTL Nam Hồng- Hà Nội,
Nam Tiền Hải- Thái Bình, Hồ Chứa nước Định bình...), chủ động trong việc bảo hành,
bảo trì hệ thống
Quy trình công nghệ tưới tiết kiệm nước cho vùng khan hiếm nước (nho, thanh
long ở Nam Trung bộ; Cam, Bưởi ở Nghệ an), tưới tiết kiệm hiệu quả cho vùng đồi
(Chè ở miền núi phía Bắc), tưới tiết kiệm, hiện đại cho vùng cây ăn trái tập trung ở
ĐBSCL (Cam, Bưởi, Nhãn ở Tiền Giang và Hậu Giang).

11


Đánh giá được thực trạng và đề xuất các giải pháp công trình, thi công trình để
giảm thiểu tổn thất trên hệ thống kênh tưới ở Duyên hải miền trung. Đề xuất mô hình
quản lý thuỷ lợi hợp lý và hiệu quả, khả thi cho các vùng với tiêu chí đáp ứng được
yêu cầu về thời gian, số lượng và chất lượng dịch vụ, đã đánh giá thực trạng phân cấp
quản lý công trình thủy lợi và đưa ra chính sách phân cấp quản lý khai thác CTTL phù
hợp trong nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế Quốc tế
Hoàn thiện công nghệ Đập Trụ đỡ, Đập Xà lan, Cống lắp ghép bằng bê tông dự
ứng lực (được cấp bằng độc quyền sáng chế, giải thưởng VIFOTEC) với công thệ thi

góp phần hình
thành nghề nuôi cá tầm, cá hồi ở Việt Nam. Tạo ra công nghệ nuôi thâm canh, siêu
thâm canh tôm he Chân trắng, cá Tra đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; các công
nghệ nuôi tiên tiến tôm Sú, tôm càng Xanh, cá rô Phi, cá giò, cá hồng Mỹ, cá vược, cá
Song... Bước đầu tạo ra công nghệ và thiết bị nuôi cá biển trong lồng ở vùng biển hở.

12


Nghiên cứu thành công tác nhân và cơ chế gây bệnh một số bệnh phổ biến trên
thủy sản nuôi như: bệnh đốm trắng, đầu vàng, tôm còi, phân trắng trên tôm nuôi; bệnh
gan thận mủ trên cá Tra, bệnh trắng sữa trên tôm hùm,... Tạo ra được các bộ KIT và tổ
hợp mồi trong phát hiện và chẩn đoán một số bệnh chủ yếu trên tôm, cá nuôi. Nghiên
cứu chiết xuất các hợp chất thiên nhiên và sản xuất thành công một số chế phẩm trị
bệnh cho tôm nuôi và cá Tra. Tạo ra các giải pháp quản lý nguồn nước, môi trường để
giảm các tác nhân gây bệnh và hạn chế sự lây truyền dịch bệnh tại các vùng nuôi thủy
sản. Tạo ra các công nghệ tẩy, rửa, xử lý các chất thải trong ao nuôi và cơ sở chế biến
thủy sản.
Tạo ra công nghệ chế biến thức ăn thô, thức ăn tổng hợp nuôi một số đối tượng
thủy sản nuôi truyền thống như: cá mè, cá trôi, cá trắm, cá chép... Nắm được nhu cầu
dinh dưỡng của các đối tượng nuôi quan trọng và bước đầu tạo ra công nghệ sản xuất
thức ăn tổng hợp nuôi cá Tra, tôm Sú, cá rô Phi, cá giò, cá hồng Mỹ, tôm càng Xanh,
ốc Hương, cá trắm Đen,...
Nghiên cứu thành công mối quan hệ giữa môi trường và một số đối tượng khai
thác chủ lực: cá ngừ đại dương, mực đại dương, cá ngừ, mực ống và một số đối tượng
khác làm cơ sở cho dự báo ngư trường phục vụ sản xuất. Bước đầu ứng dụng công
nghệ viễn thám để dự báo ngư trường có hiệu quả. Đưa ra được các ngư trường, vùng
phân bố tập trung của một số đối tượng, bãi cá chính và tập tính sinh học của một số
đối tượng khai thác chủ yếu. Bước đầu đánh giá được biến động nguồn lợi và ước tính
được trữ lượng nguồn lợi hải sản ở các vùng biển làm cơ sở cho quản lý khai thác và

phần xây dựng chính sách và biện pháp chỉ đạo sản xuất thủy sản hiệu quả. Tổng kết
và đề xuất được mô hình hợp tác xã thủy sản phù hợp cơ chế kinh tế thị trường, định
hướng xã hội chủ nghĩa. Tạo ra được một số mô hình làng nghề thủy sản phù hợp điều
kiện kinh tế, xã hội và tập quán sản xuất của các địa phương. Tạo cơ sở khoa học, thực
tiễn cho xây dựng chiến lược phát triển thủy sản đến năm 2020 và một số đề án phát
triển ngành, nghề thủy sản khác.
2.8. Chương trình Công nghệ sinh học
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã chủ trì và phối hợp với các Bộ,
ngành liên quan thực hiện "Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ
sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020" và "Đề án
phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực thuỷ sản đến năm 2020"
được Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt tại Quyết định số 11/2006/QĐ-TTg ngày
12 tháng 01 năm 2006 và Quyết định số 97/2007/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2007.
Kết quả chủ yếu đạt được trong giai đoạn 2006-2010 được trình bày chi tiết ở báo cáo
dưới đây.
2.9. Công tác xây dựng Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
Đã rà soát 1.249 tiêu chuẩn ngành và phân loại 935 tiêu chuẩn ngành thuộc diện
chuyển đổi thành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; hủy bỏ 314 tiêu chuẩn theo
quy định của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật. Báo cáo chi tiết công tác tiêu
chuẩn, quy chuẩn được trình bày ở phần sau.
2.10. Lĩnh vực môi trường
Bộ đã triển khai nhiều hoạt động về môi trường: Thiết lập và kiện toàn hệ thống
bộ máy quản lý môi trường nông nghiệp, nông thôn từ trung ương đến địa phương;
củng cố và nâng cao năng lực hệ thống quan trắc, cảnh báo môi trường nông nghiệp,
thủy sản; thúc đẩy sản xuất sạch hơn. Xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg; nâng cao năng lực quản lý tài
nguyên rừng, biển, bảo tồn đa dạng sinh học và an toàn sinh học; phục hồi và cải thiện
môi trường thông qua các giải pháp trồng, quản lý rừng, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài
nguyên nước... Báo cáo chi tiết được trình bày ở phần sau.
3. Kết quả hoạt động Khuyến nông giai đoạn 2006-2010

KHCN.
4.3. Triển khai Nghị định số 02/2010/NĐ-CP về khuyến nông
Đã trình Chính phủ ban hành Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 về
Khuyến nông và phối hợp Bộ Tài chính ban hành Thông tư liên tịch số
183/2010/TTLT-BTC-BNN về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách
nhà nước cấp đối với hoạt dộng khuyến nông, ban hành Thông tư số 38?2011/TTBNNPTNT ngày 23/5/2011 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP
ngày 08/01/2010 về Khuyến nông của Chính phủ.
Công tác quản lý hoạt động khuyến nông đã được đổi mới một cách căn bản
theo hướng chuyên nghiệp, tập trung, trọng điểm để nâng cao hiệu quả áp dụng các
tiến bộ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, giống mới vào thực tiễn sản xuất nông nghiệp,
phát triển nông thôn.
5. Đánh giá chung
5.1. Thành tựu
Các kết quả nghiên cứu KHCN vfa khuyến nông, chuyển giao TBKT đã có
đóng góp tích cực đối với tăng trưởng nông nghiệp trong gia đoạn 2006-2010. Các
giống mới được tạo chọn từ kết quả nghiên cứu đã được áp dụng trên diện rộng trong
sản xuất, điển hình là giống lúa ở đồng bằng sông Cửu Long, giống ngô lai, giống sắn,
giống cây lâm nghiệp,... cùng với nhiều TBKT trong các lĩnh vực nông nghiệp, thủy
lợi, thủy sản, lâm nghiệp đã đem lại giá trị tăng thêm hàng nghìn tỷ đồng mỗi năm,
Sự quan tâm của Nhà nước đối với hệ thống KHCN và khuyến nông, chuyển
giao TBKT của Bộ NN&PTNT trong các năm qua về tăng đầu tư kinh phí, cải cách cơ
chế quản lý đã giúp nâng cao đáng kể năng lực của các tổ chức KHCN và chuyển giao
TBKT của Bộ từ đó tạo điều kiện cho hoạt động KHCN và chuyển giao TBKT có hiệu
quả hơn; nhiều tổ chức KHCN được xây dựng mới, nâng cấp cơ sở hạ tầng, một số
Viện đã có cơ sở hạ tầng ngang tầm khu vực, công tác đào tạo cán bộ KHCN, kể cả
đào tạo ở nước ngoài được đẩy mạnh.

15



Các thủ tục tài chính đối với đề tài, dự án KHCN theo các quy định hiện hành
vẫn còn quá rườm rà làm hạn chế tính chủ động và mất thời gian của cán bộ khoa học.
5.3. Nguyên nhân và biện pháp khắc phục
5.31. Nguyên nhân chủ yếu
Điều kiện tự nhiên và đặc tính đối tượng nghiên cứu thay đổi thường xuyên
dưới tác động của nhiều yếu tố môi trường. Điều kiện, quy mô và phương thức sản
xuất đa dạng.
Công tác tổ chức hệ thống còn chưa ổn định. Cơ chế chính sách quản lý công
tác nghiên cứu khoa học công nghệ công lập còn nhiều bất cập, chưa thu hút được đội
ngũ cán bộ có trình độ vào làm việc. Chính sách nghiên cứu khoa học và chuyển giao
công nghệ còn nhiều bất cập, thiếu chính sách liên kết xuyên suốt từ nghiên cứu, đào
tạo, chuyển giao, áp dụng công nghệ vào sản xuất thực tế.

16


Thị trường khoa học công nghệ chưa được hình thành. Tư duy bao cấp trong
nghiên cứu khoa học công nghệ còn nặng nề.
Công tác định hướng nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ còn yếu.
Việc xác định, tuyển chọn nhiệm vụ khoa học công nghệ chưa có tính chiến lược dài
hạn, nhỏ lẻ.
Cơ chế phân công, phân cấp trong quản lý và thực hiện nhiệm vụ khoa học còn
nhiều bất cập. Sự phối hợp liên ngành trong nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa
học còn nhiệu hạn chế. Công tác thông tin khoa học công nghệ chưa được chú trọng.
Chế độ đãi ngộ và thu hút nhân tài cho các tổ chức nghiên cứu khoa học còn
thiếu.

II. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHIỆM VỤ HOẠT ĐỘNG KHCN GIAI ĐOẠN
2011-2015 VÀ TẦM NHÌN 2020
2.1. Mục tiêu phát triển ngành Nông nghiệp giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến


Chọn tạo và phát triển các giống cây trồng và vật nuôi có năng suất cao, chất
lượng tốt, chống chịu với các bệnh dịch chính và điều kiện bất lợi, thích hợp với các
vùng sinh thái khác nhau trên cơ sở khai thác tài nguyên di truyển bản địa và nhập nội
nguồn gen từ nước ngoài.
Phát triển và ứng dụng các công nghệ ở quá trình trước, trong và sau sản xuất
theo hướng qui trình đồng bộ và khép kín, hiện đại hoá tối đa những khâu có thể (kế cả
bằng nhập công nghệ), nhất là quy trình thâm canh cây trồng, vật nuôi theo hướng tiết
kiệm vật tư và lao động (quản lý cây trồng, vật nuôi tổng hợp), các công nghệ sản xuất
tiên tiến đảm bảo vệ sinh ATTP.
Đẩy mạnh nghiên cứu về dịch tễ học các bệnh về gia súc, gia cầm, thủy sản có khả
năng phát triển thành dịch và lây nhiễm sang người, chế tạo các loại vác-xin và các chế phẩm
sinh học giúp cho việc chẩn đoán, điều trị và khống chế dịch bệnh, giải pháp KHCN đảm bảo
an toàn dịch bệnh, vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm.

Phát triển và ứng dụng công nghệ mới, vật liệu tiên tiến, phương thức sản xuất
mới thân thiện môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên nước, rừng, biển.
Nghiên cứu các giải pháp KHCN để chủ động dự báo thiên tai; quy trình công
nghệ xử lý ô nhiễm môi trường.
2.3. Nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn 2011-2015
2.3.1. Hoạt động KHCN
- Trồng trọt: Chọn tạo giống và kỹ thuật canh tác, đảm bảo an ninh lương thực
quốc gia đồng thời khai thác được tiềm năng thế mạnh của các mặt hàng có lợi thế
cạnh tranh với cơ cấu hợp lý và bền vững, chủ động phòng trừ sâu bệnh hại, nâng cao
hiệu quả sử dụng đất đai, lao động và nguồn vốn, nhằm làm ra sản phảm có chất lượng
cao, đáp ứng nhu cầu đa dạng trong nước và tăng khả năng cạnh tranh chiếm lĩnh thị
trường quốc tế; tăng nhanh thu nhập và đời sống của nông dân.
- Chăn nuôi: Chọn tạo giống, cơ cấu, kỹ thuật và phương thức chăn nuôi, nâng cao
năng lực cạnh tranh ngành chăn nuôi, phát triển chăn nuôi trang trại, công nghiệp và
giết mổ, chế biến tập trung, phát triển thức ăn chăn nuôi, kiểm soát và phòng trừ dịch

Xây dựng mô hình trình diễn nhằm chuyển giao nhanh các tiến bộ kỹ thuật mới
về sản xuất hạt giống và phát triển lúa lai, phát triển lúa chất lượng, kỹ thuật 3 giảm 3
tăng, chuyển đổi cơ cấu cây trồng; sản xuất rau, cây ăn quả, cây công nghiệp …. theo
VietGAP nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và
nâng cao thu nhập cho nông dân ở các vùng sản xuất trọng điểm, tập trung; ưu tiên các
vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện khó khăn.
Xây dựng mô hình trình diễn các công nghệ mới về cải tạo giống vật nuôi, phát
triển chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng VietGAP để nâng cao năng suất, chất
lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh và nâng cao thu
nhập cho người chăn nuôi.
Xây dựng mô hình trình diễn về trồng rừng thâm canh, trồng cây phân tán, phát
triển cây lâm sản ngoài gỗ, nông lâm kết hợp nhằm nâng cao độ che phủ rừng, nâng
cao năng suất, tăng thu nhập cho người dân trồng rừng.
Xây dựng mô hình trình diễn về áp dụng mô hình tổ hợp tác và cơ giới hoá
trong sản xuất, bảo quản một số sản phẩm cây trồng hàng hoá chủ lực (lúa, cây ăn
quả..) và sản xuất muối, góp phần hạ giá thành, nâng cao chất lượng và hiệu quả sản
xuất, tăng thu nhập cho nông dân.
Xây dựng mô hình trình diễn một số TBKT mới; khai thác thuỷ, hải sản; phát
triển nuôi trồng thuỷ sản (các tra, cá ba sa, cá rô phi đơn tính, tôm sú, tôm thẻ, cua,…)
theo quy trình GAP nhằm nâng cao năng suất, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,
nâng cao thu nhập cho người dân, phục vụ cho nội tiêu và chế biến xuất khẩu.
Tổ chức thông tin, tuyên truyền quảng bá về những TBKT, kiến thức phát triển
sản xuất, những mô hình tiên tiến, những sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp… nhằm
nâng cao nhận thức và trình độ dân trí của người dân.
Tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ khuyến nông, cán bộ kiểm lâm và nông
dân nhằm nâng cao hiệu quả công tác khuyến nông ở địa phương và hiệu quả sản xuất
nông nghiệp.
2.4 Một số giải pháp chủ yếu
Kiện toàn hệ thống tổ chức KHCN thuộc Bộ để phát huy tối đa tiềm lực KHCN.
Thí điểm thực hiện và đưa vào áp dụng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của

Hình thành và duy trì hoạt động hệ thống thông tin KHCN và khuyến nông.
Xây dựng cơ sở dữ liệu, tài liệu KHCN trong nước và quốc tế. Tăng cường kinh phí và
tạo điều kiện tiếp cận thông tin KHCN cho các tổ chức KHCN. Đăng ký mua các tạp
chí khoa học có uy tín trên thế giới.

20


KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC
NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN GIAI ĐOẠN 2006-2010
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Triển khai Quyết định số 188/2005/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2005 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Chỉ thị số 50-CT/TW ngày 04 tháng 3 năm 2005 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về
việc đẩy mạnh phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số
11/2006/QĐ-TTg, ngày 12 tháng 01 năm 2006 phê duyệt "Chương trình trọng điểm
phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển
nông thôn đến năm 2020” và Quyết định số 97/2007/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm
2007 phê duyệt “Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực thuỷ
sản đến năm 2020”.
1. Mục tiêu
1.1. Chương trình CNSH Nông nghiệp
a. Mục tiêu tổng quát
Tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi, chủng vi sinh vật, các chế phẩm công nghệ
sinh học nông nghiệp mới có năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao phục vụ
cho nhu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông
thôn. Nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của nông sản hàng hoá, tăng nhanh tỷ lệ
nông, lâm, thuỷ sản chế biến phục vụ tốt nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.
b. Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2006-2010

thức ăn và thuốc chữa bệnh phục vụ có hiệu quả cho nuôi trồng thủy sản và giảm thất
thoát sau thu hoạch; tăng tỷ lệ các sản phẩm thuỷ, hải sản qua chế biến;
- Ứng dụng công nghệ sinh học để phòng trị có hiệu quả các bệnh nguy hiểm
thường gặp trên các đối tượng nuôi thuỷ sản chủ lực; xử lý chất thải và phế thải từ
nuôi trồng, chế biến thuỷ sản phục vụ bảo vệ môi trường; bảo tồn, phát triển, khai thác
hợp lý và sử dụng bền vững các nguồn gen động vật thuỷ và vi tảo biển;
- Tăng cường tiềm lực về cơ sở vật chất kỹ thuật và đào tạo nguồn nhân lực phục
vụ có hiệu quả cho việc nghiên cứu khoa học, giảng dạy, chuyển giao, phát triển và
ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực thủy sản;
- Bảo đảm 30% nhu cầu giống các đối tượng nuôi thủy sản chủ lực (tôm sú, cá
tra, cá rô phi, tôm càng xanh, cua biển, cá hồng, cá tráp, cá giò, cá song, nghêu...) được
sản xuất có chất lượng cao, sạch bệnh; sản lượng các đối tượng nuôi trồng thủy sản
chủ lực tăng 15% nhờ phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực thủy
sản.
2. Tổ chức thực hiện
Chương trình công nghệ sinh học nông nghiệp được khởi động ngay sau khi
Quyết định của Thủ tướng có hiệu lực. Sau hợp nhất với Bộ Thuỷ sản, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn đã thống nhất thành lập 1 Ban điều hành và 1 Văn
phòng thường trực Ban điều hành cho cả "Chương trình trọng điểm phát triển và ứng
dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm
2020" và "Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực thuỷ sản
đến năm 2020". Ban điều hành Chương trình công nghệ sinh học nông nghiệp, thuỷ
sản gồm 12 thành viên thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và 7 thành viên
thuộc các Bộ và địa phương liên quan (Văn phòng Chính phủ, Bộ Khoa học và Công
nghệ, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công nghiệp, Uỷ ban nhân dân TP Hà
Nội, Uỷ ban nhân dân TP Hồ Chí Minh).
Để triển khai Chương trình công nghệ sinh học nông nghiệp, thuỷ sản, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn đã chủ trì và phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng và
ban hành một số văn bản quản lý Chương trình (Thông tư liên tịch số 94/2008/TTLTBTC-BNN ngày 24 tháng 10 năm 2008).
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đồng thời cũng đã chủ động phối hợp

với xoan ta và khả năng gây đáp ứng miễn dịch cúm H5N1ở gia cầm đối với bèo tấm.
Đến hết năm 2010, Chương trình đã tạo được 20 dòng đậu tương chuyển gen
kháng sâu thế hệ T4, 1 dòng đậu tương chuyển gen chịu hạn, 1 dòng ngô chuyển gen
kháng sâu, 05 dòng xoan ta mang gen tăng trưởng nhanh, 03 dòng xoan ta mang gen
biểu hiện tính trạng tăng chất lượng gỗ, 01 dòng thông nhựa mang gen kháng sâu róm
và 02 dòng bèo tấm mang gen HA thế hệ To (tổng cộng 20 dòng cây chuyển gen T4 và
13 dòng cây chuyển gen To). Các dòng ngô, đậu tương biến đổi gen đã được đánh giá
biểu hiện trong điều kiện nhà lưới. Đề tài chọn tạo giống bông biến đổi gen chịu hạn
mới bắt đầu thực hiện năm 2009 nên mới có kết quả bước đầu về tạo vector chuyển
gen.
b. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ chỉ thị phân tử
Chương trình đã triển khai 14 đề tài chọn tạo giống cây trồng nông, lâm nghiệp
bằng phương pháp chỉ thị phân tử, gồm 6 đề tài chọn tạo giống lúa, 2 đề tài chọn tạo
giống bông, 1 đề tài chọn tạo giống chè, 1 đề tài chọn tạo giống ngô, 1 đề tài chọn tạo
giống cà chua, 01 đề tài về cây ăn quả có múi và 2 đề tài chọn tạo giống bạch đàn. Các
nội dung nghiên cứu tập trung vào xác định nguồn vật liệu, xây dựng chỉ thị phân tử,
lập bản đồ gen tương ứng và sử dụng chỉ thị phân tử để chọn tạo giống cây trồng.
Đến hết năm 2010, Chương trình đã chọn tạo tạo được 30 giống cây trồng nông
nghiệp nhờ chỉ thị phân tử, gồm 7 giống lúa chịu hạn 7 giống lúa kháng bạc lá, 2
giống lúa kháng đạo ôn, 4 giống lúa kháng rầy nâu, 2 giống lúa thơm chất lượng cao
đã được đưa đi khảo nghiệm vùng sinh thái hoặc khảo nghiệm quốc gia, 2 giống chè
có triển vọng về năng suất, chất lượng và 8 giống bông kháng bệnh xanh lùn, trong đó
2 giống lúa chịu hạn (OM 6162, OM 6840) được công nhận cho sản xuất.

23


Các đề tài về chọn tạo giống ngô lai, lúa lai bằng kết hợp phương pháp công nghệ
sinh học với phương pháp truyền thống bắt đầu thực hiện năm 2009 và đã tạo ra một
số dòng bố mẹ, giống lúa và ngô lai có triển vọng. Chương trình cũng đang triển khai

keo bằng công nghệ mô, hom; 2,2 triệu cây giống hoa cúc, 350.000 cây giống hoa lan,
200.000 cây giống hoa hồng môn, 150.000 cây giống hoa đồng tiền và 200.000 củ giống
hoa lily, layơn bằng kỹ thuật nuôi cấy mô.
d. Nghiên cứu ứng dụng để sản xuất KIT chẩn đoán một số bệnh của cây trồng
Chương trình đã triển khai được 1 đề tài về về sản xuất Kit chẩn đoán nhanh
virus gây bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá trên lúa và đã nghiên cứu được qui trình sản xuất
và sản xuất thử, thử nghiệm thành công 50.000 Kit ELISA virus lúa lùn xoăn lá (RRSV) và
50.000 Kit ELISA virus lúa cỏ (RGSV).
1.1.2. Vật nuôi
a. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ gen

24


Trong lĩnh vực chăn nuôi, Chương trình đang triển khai 2 đề tài nghiên cứu cơ
bản về xác định sự sai khác di truyền của các giống gà nội, bò địa phương và 1 đề tài
xác định chỉ thị phân tử trong chọn chọn lọc lợn giống thuần chủng đạt năng suất và
chất lượng thịt cao. Kết quả bước đầu đã xác định được một số chỉ thị liên quan đến
tính trạng mong muốn phục vụ chọn tạo giống vật nuôi (gà, lợn, bò) trong giai đoạn
2011-2015.
b. Nghiên cứu nâng cao hiệu quả sinh sản vật nuôi, lưu giữ, bảo quản và bảo tồn lâu
dài quỹ gen bản địa, quý hiếm ở vật nuôi
Chương trình đã triển khai 2 đề tài về nghiên cứu ứng dụng, cải tiến tổ hợp công
nghệ sinh sản phục vụ công tác tạo và nhân giống lợn, bò. Kết quả nghiên cứu đã lựa
chọn được môi trường bảo quản tinh dịch dài ngày trong điều kiện nhiệt độ phòng đảm
bảo hoạt lực trên 60% ở ngày thứ 7; hoàn thiện kỹ thuật đông lạnh tinh dịch dạng cọng
rạ đảm bảo hoạt lực sau giải đông > 30% và cải tiến được các qui trình công nghệ tạo
phôi, cấy truyền phôi, đông lạnh phôi lợn và bò và thụ tinh ống nghiệm.
c. Nghiên cứu sản xuất vắc xin phòng bệnh cho vật nuôi và thức ăn chức năng
Chương trình đang triển khai 2 đề tài nghiên cứu về enzyme tiêu hoá và

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status