Thiết kế hệ thống kiểm soát chất lượng tại xí nghiệp may An Phú - Pdf 34

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Đặt Vấn Đề
Trong bối cảnh nền kinh tế cạnh tranh, một doanh nghiệp dù trong lĩnh vực sản
xuất hay dịch vụ muốn tồn tại trên thị trường không chỉ đưa ra sản phẩm một cách
nhanh nhất, rẻ nhất mà còn phải tạo cho sản phẩm của mình một chất lượng hồn hảo
nhất. Có thể nói, chất lượng là thước đo vị thế của doanh nghiệp trên thương trường;
nhiều nhà máy, xí nghiệp đã lấy khẩu hiệu “ chất lượng là trên hết ” hay “chất lượng là
trước tiên ” làm mục tiêu hướng tới của doanh nghiệp mình. Chính vì, sự quan trọng
của chất lượng mà nhiều nhà khoa học đã đi vào nghiên cứu và xây dựng nên một số
phương pháp để quản lý, thiết kế, kiểm sốt và phát triển chất lượng như: kiểm sốt chất
lượng bằng thống kê (Douglas C. Montgomery), bài báo “ 6 sigma: thiết kế chất lượng
và kiểm sốt quá trình ” (Jame O. Westgard, Ph.D) …
Cũng giống như bao doanh nghiệp nhỏ khác, vấn đề quản lý và kiểm sốt chất lượng
ở công ty SD, một công ty sản xuất đồ chơi trẻ em, không được thực hiện một cách
chặt chẽ, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm; và do đặc thù riêng của ngành sản xuất đồ
chơi cho trẻ em đòi hỏi một mức độ chất lượng khá cao nhằm đảm bảo sự an tồn cho
trẻ em khi chơi. Vì vậy, vấn đề cần quan trọng cần giải quyết đó là, thiết lập một hệ
thống quản lý chất lượng từ khâu mua nguyên liệu gỗ cao su cho tới khâu đóng gói
thành phẩm.
1.2 Mục Tiêu Nghiên Cứu
Thiết kế hệ thống kiểm sốt chất lượng cho công ty SD nhằm:
- Tạo yêu cầu chất lượng chung.
- Lập ra được kế hoạch lấy mẫu.
- Thiết kế hệ thống kiểm sốt chất lượng.
- Giảm tỉ lệ phế phẩm.
Page 1 of 58
1.3 Nội Dung Nghiên Cứu
Trong luận văn sẽ có một số nội dung chính sau:
- Tìm hiểu qui trình kiểm sốt chất lượng tại công ty SD.
- Tìm hiểu lý thuyết kiểm sốt chất lượng.
- Thu thập và phân tích số liệu.

chất lượng của sản phẩm được tạo ra. Có một vài cách định nghĩa như sau:
 Thông thường: chất lượng là tất cả những gì chúng ta phãi trả tiền để có và là
những gì có được cao hơn giá phải trả.
 Từ điển Oxford: chất lượng là các thể hiện của nhu cầu về sản phẩm của người sử
dụng.
 Phillip B. Crosby (1979): chất lượng là sự phù hợp của sản phẩm được chế tạo với
thiết kế cho trước (CHẤT LƯỢNG CHẾ TẠO ). Đây là quan điểm chất lượng của
nhà sản xuất; ở đây chất lượng chỉ có ý nghĩa: đồng nhất, nhất quán và phù hợp
với các chuẩn mực hay thiết kế đã cho.
 Dr. Joseph Juran (1974): chất lượng là tính hữu dụng:
Tính hữu dụng = sự hài lòng + sự trung thành = CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ.
Từ những định nghĩa trên ta có thể định nghĩa chất lượng:
CHẤT LƯỢNG = CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ + CHẤT LƯỢNG CHẾ TẠO.
Chất lượng thiết kế là tính hồn thiện của một sản phẩm và chi phí để có chất lượng này
là chi phí thật sự không thể tránh khỏi và có thể rất cao.
Chất lượng chế tạo: là kết quả của quá trình cân nhắc của người sản xuất giữa thiết kế
của một sản phẩm, chi phí cho sản phẩm được đặt bỡi nhu cầu của người sử dụng mà
giá mà người mua sẵn lòng trả cho sản phẩm đó.
Chất lượng thiết kế sẽ làm tăng chi phí nhưng chất lượng chế tạo thì lại làm giảm chi
phí.
Page 3 of 58
 Dr. Deming: chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ là bản chất hay đặc điểm của
chúng có thể thể hiện năng lực thoả mãn các phát biểu hàm ý hay hiển hiện về nhu
cầu.
 Feigenbaum: chất lượng là các đặc trưng của sản phẩm hay dịch vụ được thiết lập
bằng thiết kế, tiếp thị, sản xuất/xây dựng, bảo trì và dịch vụ có thể thoả mãn kỳ
vọng của khách hàng.
 American Natianal Standard Institute (ANSI) and The American Society For
Quality Control (ASQC): chất lượng là tồn thể các thành phần và đặc điểm của
một sản phẩm hay dịch vụ có khả năng thoả mãn một nhu cầu nhất định.

vào các trách nhiệm về chất lượng.
 Genichi Taguchi: chất lượng là sự tổn thất cho xã hội. Hàm tổn thất Taguchi dựa
trên nguyên lý này đã thể hiện tính đúng đắn của nó trong nhiều sản phẩm của nhật
có tính cạnh tranh cao trên thị trường.
L: tổn thất cho xã hội.
Y: giá trị thực của biến phẩm chất.
Page 5 of 58
Plan Do
Check
Act
M: giá trị mong muốn.
K: constant.
 Dr. Noriaka Kano: đưa ra 7 mức chất lượng của một sản phẩm
− Mức 1: chất lượng là không có sai sót và không có than phiền của khách
hàng.
− Mức 2: chất lượng là độ bền lâu.
− Mức 3: chất lượng là chức năng bảo đảm, hiệu quả và hoạt động tốt.
− Mức 4: chất lượng là độ tin cậy và tính bảo trì cao.
− Múc 5: chất lượng là năng lực làm việc trong những điều kiện làm việc
khác nhau của môi trường.
− Mức 6: chất lượng là những chức năng mới hấp dẫn khách hàng.
− Mức7: chất lượng là những đặc trung tâm sinh lý phù hợp với người sử
dụng.
 Phillip B. Crosby: “chất lượng là thứ cho không”: chi phí do chất lượng kém vượt
xa rất nhiều chi phí để ngăn ngừa chất lượng kém. Không lỗi là có cơ sở và là một
phẩm chất cần thiết của chất lượng; chất lượng phải đo được để có thể cải tiến.
2.2 Hệ thống
Page 6 of 58
M
Cận

• Một trạng thái hay điều kiện của các mối tương tác có trật tự và hài
hòa.
 Theo Mil-Std-499: hệ thống là một tập hợp các thiết bị, kỹ năng và kỹ thuật
đủ khả năng thực hiện và hỗ trợ một vài vai trò hoạt động. Một hệ thống hồn
thiện gồm tất cả các thiết bị, phương tiện liên quan, vật liệu, phần mềm, dịch
vụ và nhân sự cần thiết cho việc vận hành và hỗ trợ đạt tới mức độ mà hệ
thống có thể xem như một đơn vị độc lập trong môi trường làm việc của nó.
 Một cách tổng quát, hệ thống được định nghĩa như sau: hệ thống là tập hợp
các bộ phận hợp thành một chủ thể thống nhất và phức hợp nhằm thực thi
một mục đích. Các bộ phận này có thể là phần tử vật lý hay phi vật lý (trừu
tượng) mà giữa chúng tồn tại các mối quan hệ.
Page 7 of 58
Page 8 of 58
Đầu vào
Bộ phận
Bộ phận
Bộ phận
Đầu ra
Thuộc tính
Sơ đồ hệ thống
Nghiên cứu
khả thi
3.5.5 Quy trình thiết kế và kỹ thuật hệ thống
3.5.6 Thiết kế ý niệm
Thiết kế ý niệm là giai đoạn đầu tiên trong việc thiết kế và phát triển hệ thống.
Thiết kế ý niệm gồm nhiều bước. Trước tiên, việc phân tích nhu cầu cần được thực hiện.
Tiếp theo là nghiên cứu khả thi được tiến hành để hỗ trợ cho việc phát triển và ứng dụng
công nghệ. Một bước rất quan trọng trong giai đoạn này là xác định các yêu cầu vận hành
Page 9 of 58
Xác định nhu cầu

thiết kế ý niệm
Quy trình thiết kế ý niệm
3.5.7.2 Phân tích chức năng
 mục đích và lợi ích: phân tích chức năng là phương pháp dùng để xác định và mô tả
tất cả các chức năng của hệ thống, nghĩa là tất cả các hoạt động mà hệ thống phải thực
hiện để hồn thành nhiệm vụ của hệ thống. Quy trình phân tích chức năng là quy trình
chuyển đổi các yêu cầu hỗ trợ và vận hành hệ thống thành các yêu cầu thiết kế cụ thể
( định lượng và định tính).
 Phương pháp: các bước chính trong phân tích chức năng:
• Xác định hệ thống: xác định các yêu cầu hệ thống, môi trường làm việc, các ràng buộc
giới hạn. Bước này thường được thực hiện trong giai đoạn thiết kế ý niệm.
Page 11 of 58
Yêu cầu hệ thống
Phân tích chức năng
Phân bổ yêu cầu
Phân tích trade-off
Tổng hợp và
xác định
Xem xét thiết kế
Phương án
thiết kế
được chấp
nhận ?
không
được
không
được
Quy trình thiết kế sơ khởi
• Xác định mức chi tiết: mức độ chi tiết mà phân tích chức năng thực hiện phụ thuộc vào
yêu cầu của dự án, khả năng nguồn lực.

off.
• Đánh giá các phương án: các phương án phải được đánh giá với từng chuẩn
đánh giá.
• Kiểm tra độ nhạy: là kiểm chứng xếp hạng từ các phân tích trên để cho thấy
rằng một thay đổi nhỏ không làm đổi việc xếp hạng.
• Lựa chọn: sau khi kiểm chứng, phân tích trade-off sẽ cho thấy phương án
được chọn lựa.
3.5.7.5 Tổng hợp và định nghĩa
Tại thời điểm này, ta thu thập rất nhiều thông tin về hệ thống: nhiệm vụ, yêu cầu hệ
thống, chức năng mà hệ thống phải thực hiện. Các thông tin đã đủ cho ta phát hoạ một cấu
trúc hệ thống. Nhưng các thông tin này cần được sắp xếp , tổ chức thành định nghĩa hệ
thống.
3.5.7.6 Xem xét thiết kế
Sau khi hồn thành phần thiết kế sơ khởi, ta cần xem xét lại các kết quả. Mục đích
của công tác này này cũng tương tự nhu xem xét thiết kế ý niệm.
Page 13 of 58
3.5.8 Thiết kế chi tiết
3.5.8.2 Yêu cầu thiết kế chi tiết
Các mục đích cụ thể của thiết kế khác nhau tuỳ theo loại hệ thống và bản chất
nhiệm vụ của chúng. Công tác thiết kế chi tiết phải có các mục tiêu sau:
• thiết kế cho vận hành: các đặc điểm của thiết kế có liên quan đén tính năng vận hành
kỹ thuệt của hệ thống. Nó bao gồm: kích thước, trọng lượng, dung lượng, độ chính
xác… cũng như tất cả các đậc tính kỹ thuất và vật lý mà hệ thống phải có để thực hiện
mục tiêu đã đặt ra.
• Thiết kế cho độ tin cậy: độ tin cậy thường được diễn tả bằng khái niệm thời gian trung
bình giữa hai lần hư hỏng.mục tiêu là tối đa độ tin cậy và tối thiểu số lần hỏng hóc.
• Thiết kế cho bảo hành: các đặc điểm của thiết kế hệ thống có liên quan tới tình dễ
dàng, , tính kinh tế, an tồnvà chính xác. Mục đích là tối thiểu thời gian bảo trì, tối đa
Page 14 of 58
Thiết kế chi tiết các thiết

quà trình sản xuất.
• Thiết kế cho hỗ trợ: các đặc điểm của thiết kế cho phép bảo đảm rằng hệ thống có thể
được hỗ trợ một cách hiệu quả trong suốt chu kỳ sống. Mục đích là xem xét đồng thời
các đặc tính nội tại của thiết kế thiết bị.
• Thiết kế cho khả thi kinh tế: các đặc điểm của thiết kế và lắp đặt cho phép tối đa lợi
nhuận và hiệu quả chi phí của cấu hình tổng quát. Mục dích là ra quyết định trên cơ sở
của chi phí vòng đời.
• Thiết kế cho xã hội: các đặc điểm của thiết kế cho phép hệ thống có thể được chấp
nhận như là một phần của xã hội. Mục đích là tối thiểu độ ô nhiễm, dễ dàng thải hồi,
tối thiểu rủi ro, dễ dàng vận chuyển….
Page 15 of 58
3.5.8.3 Các bước trong thiết kế chi tiết
Page 16 of 58
Không
Không
Không
Không
Biểu đồ chức năng hệ thống
Thiết kế hệ thống con
Thiết kế thành phần, cụm,
cụm con, bộ phận
Toàn bộ tài liệu thiết kế
Mô hình, mẫu, thử nghiệm,
đánh giá
Đưa thiết kế vào sản xuất
Khuyến cáo hiệu chỉnh
Kết quả đạt
Xem xét
tài liệu
thiết kế

 Biểu đồ Pareto
- Phân bố tần suất thuộc tính dữ kiện sắp xếp theo loại.
- Sắp xếp theo thứ tự tần suất giảm dần từ trái sang phải.
- Giúp phát hiện những lỗi thường xảy ra nhất.
- Người ta nhận thấy rằng khoảng 80% thiệt hại vì không có chầt lượng do 20%
nguyên nhân gây ra.
- Thủ tục vẽ một biểu đồ Pareto:
 Chọn những nguyên nhân của tình trạng không chất lượng .
 Quyết định một khoảng thời gian để quan sát.
 Tính thiệt hại(hay đếm số lần phát hiện) những tình trạng không có chất
lượng do mỗi nguyên nhân gây ra.
 Xếp hạng những nguyên nhân theo thứ tự thiệt hại chúng gây ra.
 Vẽ đồ thị có hồnh độ là nguyên nhân và tung độ là thiệt hại.
Page 18 of 58
BẢNG KIỂM TRA
Sản phẩm Tháng
Qui định Nhà máy
Số đơn vị kiểm tra Người điều hành
Sần sùi
Rạn nứt
Lỏng lẻo
Lý do khác
Bảng kê để chỉ ra những khuyết tật
- Ví dụ
0
20
40
60
80
1 2 3 4 5 6

xxx
x
n
+++
=
...
21
 Phương sai mẫu

=


=
n
i
i
xx
n
S
1
2
)(
1
1
Page 20 of 58
Nguyên nhân phụ 1.1
Nguyên nhân phụ 1.2
Nguyên nhân
chính 1
Nguyên nhân phụ 2.2

 Tán đồ
- Dùng để quan sát mối quan hệ nhân quả giữa hai biến số.
- Quan hệ nhân quả được kiểm tra bỡi thiết kế thực nghiệm.
- Dữ kiện thu thập (x
i
,y
i
), i= 1-n => y = y(x).
- Ví dụ
0
2
4
6
8
10
12
0 2 4 6 8 10
đặc tính x
đặc tính y
 Kiểm đồ
- Là một cơng cụ quan trọng trong cải tiến chất lượng q trình:
Page 21 of 58
 Quá trình không tự nhiên hoạt động trong kiểm sốt.
 Kiểm đồ triệt bỏ nguyên nhân gán được, giảm thiểu biến thiên, ổn định quá
trình.
 Cải tiến chất lượng và năng suất.
- Lá một công cụ trực tuyến của SPC.
- Là đồ thị quan hệ đặc tính chất lượng đo từ mẫu.
- Có hai loại kiểm đồ: kiểm đồ biến số và kiểm đồ thuộc tính.
 Kiểm đồ biến số

 Tính chính xác và chi phí.
- Nguyên nhân áp dụng rộng rãi kiểm đồ trong công nghiệp:
 Là công cụ hiệu quả để nâng cao năng suất.
 Hiệu quả trong việc ngăn ngừa sai sót, hỏng hóc.
 Tránh các hiệu chỉnh quá trình không cần thiết.
 Cung cấp thông tin chẩn đốn.
 Cung cấp các thông tin năng lực quá trình.
3.8 Những Kỹ Thuật Lấy Mẫu Biến Số Chấp Nhận [3]
3.8.4 Những dạng của kế hoạch lấy mẫu có giá trị
Có hai dạng chung của thủ tục lấy mẫu biến số: kế hoạch kiểm sốt lô hàng hoạch tỉ
lệ hư hỏng quá trình và kế hoạch kiểm sốt một thông số (thường là trung bình ) của lô
hàng hoặc quá trình:
p: tỉ lệ hư hỏng trong lô hàng.
P= f(µ,σ).
σ: đã biết.
Ta có 2 thủ tục để tính.
 Thủ tục 1 : lấy một mẫu ngẫu nhiên gồm n chi tiết từ lô hàng và tính:
Trong đó Z
LSL
:diễn tả khoảng cách giữa trung bình mẫu và giới hạn kỹ thuật
dưới trong đơn vị của độ lệch chuẩn. Giá trị của Z
LSL
có thể lớn hơn hoặc nhỏ
hơn tỉ lệ hư hỏng của lô hàng p. Nếu có một giá trị tới hạn của p được quan tâm
mà nó không vượt quá xác suất được chỉ ra, chúng ta có thể chuyển đổi giá trị
này của p vào một khoảng cách tới hạn gọi là k cho Z
LSL
. Nếu Z
LSL
≥ k, chúng ta

LSLLSL
như là một biến Normal chuẩn thì tốt hơn,
bỡi vì nó cho một ước lượng của p tốt hơn. Đặt p^ là ước lượng của p. Nếu
p^ vượt quá một giá trị cực đại M được chỉ rõ, từ chối lô hàng; ngược lại,
chấp nhận nó.
Hai thủ tục này có thể được thiết kế và cho ra một kết quả tương đương. Khi
chỉ có một giới hạn kỹ thuật ( LSL hoặc USL) thủ tục có thể được sử dụng. Ta
có thể dùng công thức:
Thay cho công thức (14-1)
Khi có cả hai giới hạn kỹ thuật dưới và trên, thủ tục 2, phương pháp M nên
được sử dụng.
Khi σ không biết, nó có thể được ước lượng từ độ lệch chuẩn của mẫu s.
3.8.5 Thiết kế một kế hoạch lấy mẫu biến số với một OC biết trước.
Để thiết kế một kế hoạch lấy mẫu biến số sử dụng thủ tục 1, phương pháp k
mà nó có một đường cong đặc tính vận hành biết trước thì dễ dàng. Đặt (p
1
, 1-
α), (p
2
, β) là hai điểm trên đường cong OC mà ta quan tâm. Chú ý rằng p
1
và p
2
có thể là những mức độ của tỷ lệ hư hỏng của lô hàng hoặc quy trình mà nó
tương ứng với mức độ chất lượng chấp nhận hoặc bác bỏ.
Đồ thị 2-1 cung cấp phương tiện cho kỹ sư chất lượng để tìm cở mẫu n và giá
trị tới hạn k mà nó thoả mãn một tập những điều kiện cho trước p
1
, 1-α, p
2

đích này.
Khi có cả hai giới hạn kỹ thuật, thủ tục hai có thể được sử dụng một cách trực
tiếp. Chúng ta bắt đầu bằng cách nhận được cỡ mẫu n và giá trị tới hạn k cho kế
hoạch một giới hạn mà nó có các giá trị giống nhau của p
1
, p
2
, α và β như là kế
hoạch hai giới hạn mong muốn. Sau đó, giá trị của M nhận được trực tiếp từ
hình 2-2. Trong việc thực hiện kế hoạch lấy mẫu chấp nhận, chúng ta sẽ tính
Z
LSL
và Z
USL
, và từ hình 2-3 tìm được những ước lượng tỷ lệ hư hỏng tương
ứng, đặt là p
^
LSL
và p
^
USL
. Nếu p
^
LSL
+ p
^
USL
≤ M lô hàng sẽ được chấp nhận;
ngược lại, từ chối lô hàng.
Cũng có thể sữ dụng thủ tục 1 đối với giới hạn kỹ thuật hai phía. Tuy nhiên, thủ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status