ĐỀ TÀI KHOA HỌC SỐ 2.2.4-CS12
NGHIÊN CỨU NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC CỦA HỆ THỐNG THỐNG KÊ TẬP TRUNG
Cấp đề tài:
Cơ sở
Thời gian nghiên cứu:
2012
Đơn vị thực hiện:
Vụ Tổ chức Cán bộ
Chủ nhiệm:
ThS. Nguyễn Trí Duy
MỞ ĐẦU
1.
Lý do chọn đề tài
Ngành Thống kê có nhiệm vụ rất quan trọng trong việc cung cấp thông
tin thống kê kinh tế - xã hội phục vụ cho sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của
Đảng, Quốc hội, Chính phủ trong việc quản lý vĩ mô, dự báo tình hình, hoạch
định chiến lƣợc, chính sách, xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội,
ngoài ra còn đảm bảo cung cấp thông tin thống kê cho các đối tƣợng dùng tin
khác trong và ngoài nƣớc, đáp ứng công tác nghiên cứu khoa học, giảng dạy,
phát triển ngành Thống kê, xét về lâu dài cần phải xây dựng chiến lƣợc phát
triển nguồn nhân lực ngành Thống kê nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
nhanh, kịp thời và chính xác. Vì vậy, đề tài “Nghiên cứu nội dung và giải
pháp phát triển nguồn nhân lực của Hệ thống thống kê tập trung đến năm
2020” là rất cần thiết cho việc thực hiện mục tiêu trên.
Đề tài đã sử dụng các phƣơng pháp thống kê nhƣ thu thập, tổng hợp,
phân tổ, lập bảng thống kê… đã đƣợc đào tạo để phân tích thực trạng nhân
lực hiện có và đề xuất các giải pháp phát triển nguồn nhân lực của ngành
Thống kê.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu thống kê thực trạng nguồn nhân lực ngành Thống kê: điều
tra, tổng hợp, đánh giá hiện trạng về số lƣợng, chất lƣợng nguồn nhân lực và
cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính, độ tuổi, trình độ chuyên môn nhằm
đánh giá cụ thể về nguồn nhân lực, những điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ,
thách thức, những tồn tại và nguyên nhân… để đề ra mục tiêu và giải pháp
phát triển thích hợp.
- Đề xuất các giải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành Thống kê; đề
xuất quan điểm, mục tiêu và định hƣớng phát triển nhân lực và các giải pháp
tổ chức thực hiện phát triển nguồn nhân lực.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
181
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Những ngƣời là công chức, viên chức ngành Thống kê.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng nguồn nhân lực trong hệ thống
thống kê tập trung của ngành Thống kê.
Hệ thống tổ chức thống kê tập trung đƣợc tổ chức theo ngành dọc gồm
cơ quan thống kê Trung ƣơng và các cơ quan thống kê địa phƣơng hay gọi
chuyên ngành thống kê vào làm việc trong ngành.
6. Kết cấu của Đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung Đề tài gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1. Một số vấn đề lý luận về phát triển nguồn nhân lực.
Chƣơng 2. Đánh giá thực trạng nhân lực ngành Thống kê hiện nay.
Chƣơng 3. Đề xuất nội dung và các giải pháp phát triển nguồn nhân lực Hệ
thống Thống kê tập trung đến năm 2020.
CHƢƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
Nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự
phát triển đối với bất kỳ một cơ quan, tổ chức hay một quốc gia nào. Do vậy,
các cơ quan, tổ chức hay các quốc gia trên thế giới đều quan tâm đến phát
triển nguồn nhân lực. Nhƣng phát triển nguồn nhân lực cần thực hiện nhiều
biện pháp khác nhau trong đó có việc sử dụng một số phƣơng pháp phân tổ,
thống kê mô tả, đồ thị nhằm đánh giá nguồn nhân lực với các nội dụng nhƣ
giới tính, độ tuổi, số lƣợng, chất lƣợng, cơ cấu, kết quả lao động… tuỳ theo
mục đích, yêu cầu mà việc đánh giá phải đáp ứng. Để việc đánh giá đƣợc
thực hiện một cách khoa học, chuẩn xác từ đó đƣa lại những kết quả tích cực
có thể dự kiến trƣớc, thì chúng ta cần nghiên cứu các khái niệm, quan điểm
của các nhà nghiên cứu về vấn đề này. Dƣới đây Đề tài sẽ trình bầy những
thông tin khoa học xoay quanh chủ đề nêu trên:
1.1. Khái niệm về nguồn nhân lực
Nhân lực là sức lực con ngƣời, nằm trong mỗi con ngƣời và làm cho con
ngƣời hoạt động. Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của
cơ thể con ngƣời và đến một mức độ nào đó, con ngƣời đủ điều kiện tham gia
vào quá trình lao động, con ngƣời có sức lao động.
Nguồn nhân lực là chính là nguồn lực về con ngƣời và đƣợc xem xét ở
hai khía cạnh: Thứ nhất, với ý nghĩa là nguồn gốc, là nơi phát sinh ra nguồn
lực, nguồn nhân lực nằm ngay trong bản thân con ngƣời, đó cũng là sự khác
nhau cơ bản giữa nguồn lực con ngƣời và các nguồn lực khác. Thứ hai,
Tổng cục Thống kê ở Trung ƣơng gồm 16 đơn vị hành chính trực thuộc và 9
đơn vị sự nghiệp. Cơ quan Thống kê ở địa phƣờng gồm 63 Cục Thống kê ở
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng (gọi chung là Cục Thống kê cấp
tỉnh) trực thuộc ngành Thống kê và 698 Chi cục Thống kê ở các huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Chi cục Thống kê cấp huyện) trực
thuộc Cục Thống kê cấp tỉnh.
184
2.2. Đánh giá quy mô nhân lực ngành Thống kê
Trƣớc khi Luật công chức đƣợc ban hành, do quy định về khái niệm
công chức, viên chức chƣa rõ ràng nên số liệu báo cáo công chức, viên chức
từ năm 2001 đến nay chƣa thống nhất về cách xác định. Vì vậy khi tính số
lƣợng ngƣời có lẫn cả công chức và viên chức, có đơn vị tính cả lái xe, bảo
vệ và tạp vụ, ngƣời làm việc chờ thi tuyển lẫn cả vào báo cáo. Sự tính lẫn này
không phản ánhđƣợc quy mô, chất lƣợng của nhân lực ngành Thống kê. Theo
khái niệm về công chức, viên chức đã trình bầy thì công chức, viên chức
không bao gồm lái xe, bảo vệ, tạp vụ và ngƣời làm việc chờ thi tuyển.
Do khó khăn trong việc xác định số lƣợng công chức, viên chức có mặt đến
kỳ báo cáo và số công chức, viên chức vào thời điểm báo cáo hàng năm chƣa
phản ánh quy mô nhân lực, vì còn phụ thuộc vào số ngƣời nghỉ hƣu chƣa kịp bổ
sung. Vì vậy, để phản ánh quy mô nhân lực của ngành Thống kê Đề tài phân tích
biến động nhân lực qua biên chế đƣợc giao. Biên chế đƣợc giao là số ngƣời cần
thiết để thực hiện nhiệm vụ của ngành.
Bảng 2.2 Quy mô nhân lực ngành Thống kê đƣợc giao
từ năm 2001 đến 2012
Lƣợng tăng
(giảm) tuyệt đối
liên hoàn δi
(ngƣời)
2003
5109
0
100.00
-
2004
5171
62
101.21
1.21
2005
5307
136
102.63
2.63
2009
6052
30
100.50
0.50
2010
5978
-74
98.78
(1.22)
2011
6008
30
100.50
0.50
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Chi cục Thống kê cấp
huyện) trực thuộc Cục Thống kê cấp tỉnh có 3147 ngƣời, (chiếm 55.9%).
Bảng 2.3.1 Số lƣợng nhân lực ngành Thống kê theo cấp hành chính, 2012
STT
Cấp hành chính
Số lƣợng
(ngƣời)
% trong tổng
số (%)
1
Tổng cục Thống kê Trung
ƣơng
272
4,8
2
Cục Thống kê
1909
33,9
Thống kê và Chi cục tăng từ 4065 lên 5056 ngƣời (tức tăng 991 ngƣời),
tăng 24,4%.
186
2.3.2 Cơ cấu số lượng nhân lực các Cục Thống kê theo vùng kinh tế
Bảng 2.3.2.1 Số lƣợng nhân lực Cục Thống kê theo vùng, 2012
STT
Vùng
Số
lƣợng
(ngƣời)
Tỷ lệ
(%)
1
Đồng bằng Sông Hồng
1039
20,55
2
Trung du và Miền núi Phía Bắc
6
Đồng Bằng Sông cửu Long
928
18,35
Tổng số
5056
100,00
Nhân lực của ngành Thống kê phân bố theo vùng kinh tế cũng có sự
khác biệt, sự khác biệt phụ thuộc vào số Cục Thống kê trong một vùng
kinh tế. Vùng có số nhân lực đông nhất là Vùng Bắc Trung Bộ và duyên
hải miền Trung (BTB&DHMT) có 1216 nhân lực, chiếm 24.05% nhân
lực của ngành; vùng có số nhân lực ít nhất là Tây Nguyên có 392 nhân
lực, chỉ chiếm 7.75% nhân lực của ngành; các vùng còn lại nhƣ: vùng
Đồng bằng Sông Hồng có 1039 ngƣời, chiếm 20,55%; vùng Trung du và
miền núi phía Bắc có 993 ngƣời, chiếm 19,64%; vùng Đông Nam Bộ có
488 ngƣời, chiếm 9,65 %; vùng Đồng bằng Sông cửu Long có 928 ngƣời,
chiếm 18,35%.
Số nhân lực của các Cục Thống kê đƣợc phân bổ theo nhiệm vụ thu
thập thông tin kinh tế - xã hội của từng tỉnh, thành phố và diện tích của
từng tỉnh, đơn vị hành chính cấp quận, huyện của từng tỉnh... Nghiên cứu
sự phân bố nhân lực theo vùng cho phép ta xác định đƣợc số lƣợng nhân
lực cần thiết đáp ứng yêu cầu công việc theo từng vùng và từng tỉnh.
20,5
6,4
32,0
22,8
24,4
2
TD&MNPB
19,6
28,8
4,2
12,9
6,6
3
BTB&DHMT
24,1
40,7
17,0
33,3
6
ĐBSCL
18,4
12,3
7,9
19,7
16,8
Tổng
100.0
100.0
100.0
100.00
kê có hoạt động thu thập thông tin lớn đƣợc biểu hiện qua một số chỉ tiêu của
tỉnh nhƣ: số doanh nghiệp, cơ sở kinh tế nhiều, tỷ lệ GDP lớn, dân số đông.
CHƢƠNG III: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN
NHÂN LỰC HỆ THỐNG THỐNG KÊ TẬP TRUNG ĐẾN 2020
Để thực hiện đƣợc mục tiêu phát triển nguồn nhân lực hệ thống thống kê
tập trung đến năm 2020 xin kiến nghị một số giải pháp nhƣ sau:
3.1. Về quan điểm
Thay đổi nhận thức về phát triển và sử dụng nguồn nhân lực Thống kê.
Trƣớc hết trong ngành Thống kê phải thực sự có nhận thức đúng đắn và quan
tâm đầy đủ đến việc phát triển và sử dụng nguồn cán bộ Thống kê, luôn phải
coi đây là yếu tố quyết định nhất trong sự phát triển của ngành, từ đó có kế
hoạch tăng cƣờng về số lƣợng, có chính sách đãi ngộ, bồi dƣỡng và sử dụng
nguồn nhân lực Thống kê một cách hợp lý và có hiệu quả nhất. Cùng với đó
cần phải tăng cƣờng công tác tuyên truyền, giới thiệu và quảng bá rộng rãi về
yêu cầu phát triển của công tác Thống kê nói chung, nhân lực Thống kê nói
riêng, về vai trò ý nghĩa của thông tin đối với nhiệm vụ quản lý và đẩy mạnh
phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc, đến đông đảo quần chúng nhân dân,
đặc biệt là các đối tƣợng thƣờng xuyên sử dụng thông tin hoặc cung cấp số
liệu Thống kê.
- Phát triển nhân lực nhằm thực hiện thành công các mục tiêu của
Chiến lƣợc phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2012-2020 và tầm nhìn
đến năm 2030.
- Phát triển nhân lực thống kê phải có tầm nhìn dài hạn và phải có bƣớc
đi thích hợp theo yêu cầu phát triển của từng giai đoạn.
- Phát triển nhân lực phải đảm bảo tính hài hoà về cơ cấu độ tuổi trong
từng nhóm tuổi, cân đối về giới tính và trình độ đào tạo. Phát triển nhân lực
phải có trọng tâm, trọng điểm, chú trọng phát triển nhân tài, xây dựng đội ngũ
chuyên gia đầu ngành đặc biệt ƣu tiên những ngƣời học đúng chuyên ngành
189
về tăng cƣờng đẩy mạnh nghiệp vụ Thống kê…, mở rộng hành lang pháp
lý để tạo điều kiện đảm bảo điều kiện vật chất, trƣớc hết là kinh phí và
biên chế nhân lực cho ngành Thống kê duy trì hoạt động và phát triển
ngày một tốt hơn.
190
b. Hoàn thiện mô hình tổ chức
- Thành lập mới đơn vị có chức năng điều tra, thu thập số liệu cho các
cuộc điều tra, Tổng điều tra của ngành Thống kê; xây dựng đội ngũ điều tra
viên chuyên nghiệp trên khắp các địa bàn cả nƣớc; chuyên môn hoá công tác
điều tra thu thập thống tin thống kê; làm dịch vụ điều tra thống kê theo quy
định của nhà nƣớc cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có yêu cầu.
- Xây dựng đội ngũ nhân lực tại các đơn vị chuyên môn hiện có theo
hƣớng chuyên gia trong từng lĩnh vực, đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực
về phân tích và dự báo thống kê để ngành Thống kê sớm có thêm chức năng
dự báo thống kê về tình hình kinh tế - xã hội.
- Xây dựng đội ngũ giáo viên, giảng viên 2 trƣờng nghiệp vụ thống kê
nhằm đạt chuẩn để nâng cấp trƣờng Trung cấp Thống kê lên trƣờng Cao đẳng
Thống kê Đồng Nai giai đoạn 2012 - 2015 và lên Trƣờng Đại học Thống kê
Đồng Nai giai đoạn 2015 2020; nâng cấp trƣờng Cao đẳng Thống kê lên
thành trƣờng Đại học Thống kê giai đoạn 2012-2015. Mục tiêu đào tạo nguồn
nhân lực có trình độ chuyên sâu về thống kê cho toàn hệ thống ngành dọc của
ngành trên địa bàn cả nƣớc và cung cấp nguồn nhân lực chất lƣợng, tinh
thông về nghiệp vụ thống kê ở các cấp bậc đào tạo cho xã hội.
- Xây dựng trung tâm đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức làm công
tác thống kê trong hệ thống thống kê tập trung và đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ,
công chức theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức khác.
- Xây dựng đƣợc đội ngũ giảng viên về nghiệp vụ Thống kê có năng
lực tốt về chuyên môn và có khả năng giới thiệu truyền cảm của Tổng cục
d. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Tăng tỷ lệ nhân lực có trình độ tƣơng ứng từ năm 2012 đến năm 2020
nhƣ sau: nhân lực có trình độ trên đại học tăng từ 1,5 % lên 5%, trong đó có
trên 30% chuyên ngành thống kê; có trình độ đại học từ 66,7% lên 70%,
trong đó 50 % đƣợc đào tạo đúng chuyên ngành thống kê; có trình độ cao
đẳng từ 3,4% lên 10%, trong đó 80% đƣợc đào tạo chuyên ngành thống kê;
giảm tỷ lệ nhân lực có trình độ trung cấp từ 28,3% xuống còn 15% năm 2020,
trong đó có trên 80% đƣợc đào tạo đúng chuyên ngành thống kê. 100% công
chức ở trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp không đúng chuyên
ngành thống kê đƣợc đào tạo bổ sung kiến thức thống kê.
e. Xây dựng cơ cấu ngạch công chức
Xây dựng cơ cấu ngạch công chứcđảm bảo khoảng đến năm 2015:
- Có khoảng 22 ngƣời, chiếm 0,3% (trong tổng số 7552 ngƣời) đạt
chuẩn ngạch thống kê viên cao cấp và tƣơng đƣơng (4 lãnh đạo, 16 đơn vị
hành chính, 2 thành phố lớn có 01 thống kê viên cao cấp;
192
- Đến năm 2020 khoảng 35, chiếm 0,4% (trong tổng số 8767 ngƣời) đạt
chuẩn ngạch thống kê viên cao cấp và tƣơng đƣơng để đảm bảo mỗi một lĩnh
vực, 1 đơn vị thuộc Tổng cục và một số Cục Thống kê ở các tỉnh có thu ngân
sách lớn và 5 Cục Thống kê thành phố trực thuộc Trung ƣơng có 1 ngƣời và
100% cán bộ lãnh đạo Tổng cục đạt trình độ ở ngạch Thống kê viên cao cấp.
- Số ngƣời đạt chuẩn ngạch thống kê viên chính và tƣơng đƣơng chiếm
50% đối với các đơn vị hành chính tại TCTKTW; tại các Cục Thống kê đảm
bảo mỗi một Phòng nghiệp vụ chuyên môn có 1 ngƣời và 100% lãnh đạo Cục
Thống kê đạt chuẩn ngạch thống kê viên chính và tƣơng đƣơng.
f. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, lãnh đạo
- Đến năm 2020, tổng số cán bộ, lãnh đạo của ngành khoảng hơn 2200,
trong đó số ngƣời có trình độ trên đại học sẽ tăng từ 54 ngƣời, chiếm 2,8%
Số biên chế
tăng giai
đoạn
Biên
chế
đƣợc
giao
Số
hiện
có
đến
31/5/
2012
Số
biên
chế
cần
bổ
sung
TCTKTƢ
340
272
68
2012
đến
2015
2016
đến
2020
Số ngƣời
nghỉ hƣu
Nhu cầu
tuyển dụng
2012
đến
2015
2015
đến
2020
2012
đến
2015
2015
đến
2020
1119
1215
708
770
2629
1985
- Giai đoạn 2012-2015: nhu cầu tuyển dụng là 2629 ngƣời, chiếm hơn
46,7% số nhân lực hiện có.
- Giai đoạn 2016-2020: nhu cầu tuyển dụng là 1985 ngƣời, chiếm
35,3% số nhân lực hiện có.
- Cơ cấu tuyển dụng đảm bảo mục tiêu chất lƣợng nhân lực của ngành
Thống kê theo mục tiêu của chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực giai đoạn
2012-2020 nhƣ sau:
+ Đối với việc tuyển dụng tại cơ quan TCTK ở Trung ƣơng: 100% chỉ
tiêu có trình độ từ đại học trở lên, trong đó 60% chỉ tiêu tuyển dụng dành cho
sinh viên tốt nghiệp hệ chính quy chuyên ngành thống kê.
+ Đối với việc tuyển dụng cho các CTK (gồm cả cơ quan Cục và Chi
Cục): 70% chỉ tiêu tuyển dụng có trình độ đại học trở lên, trong đó 70% chỉ
tiêu đại học dành cho sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành thống kê; 15 % chỉ
tiêu có trình độ cao đẳng, trong đó 80% tốt nghiệp từ 2 trƣờng nghiệp vụ
thống kê; 15% chỉ tiêu có trình độ trung cấp, trong đó có 80% tốt nghiệp hệ
194
cần
bổ
sung
Số biên chế
tăng giai
đoạn
Nhu cầu
tuyển dụng
2012
đến
2015
2016
đến
2020
2012
đến
2015
2016
đến
2020
2012
đến
2015
165
230
244
502
409
1344
1216
128
145
162
265
293
538
455
TN
108
119
268
188
ĐBSCL
1069
928
141
103
146
217
230
461
376
Tổng số
+ Đối với các đơn vị sự nghiệp đảm bảo tuyển dụng nguồn nhân lực có
chuyên ngành phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm nhƣ tin học, viện nghiên
cứu thống kê, tạp chí thống kê; riêng đối với 2 trƣờng chất lƣợng giáo viên,
giảng viên có trình độ đại học, hệ chính quy, đạt học lực loại khá trở lên có
chuyên ngành đƣợc đào tạo phù hợp với môn dự kiến giảng dạy.
195
h. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
- Đảm bảo kinh phí hàng năm khoảng trên 8 tỷ để thực hiện nhu cầu
đào tạo, nâng cao trình độ của nhân lực TCTK trong giai đoạn từ năm 20122020 nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới, phát triển chất
lƣợng nguồn nhân lực TCTK hội nhập với trình độ nhân lực thông kê các
nƣớc phát triên. Mục tiêu, cụ thể nhƣ sau:
- Xây dựng nội dung đào tạo cho thống kê cấp xã, tập trung vào phƣơng
thức thu thập số liệu ban đầu và cách lập biểu để tổng hợp số liệu cấp xã;
- Xây dựng nội dung đào tạo nghiệp vụ thống kêở trình độ trung cấp,
cao đẳng, đại học và cấp chứng chỉ cho những ngƣời không học đúng chuyên
ngành thống kê thuộc TCTK và bên ngoài xã hội có nhu cầu bổ nhiệm vào
ngạch thống kê viên trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học.
- Xây dựng chƣơng trình bồi dƣỡng theo tiêu chuẩn các ngạch thống kê
nhƣ: nghiệp vụ công tác thống kê ở các ngạch thống kê viên chính, thống kê
viên trình độ đại học, cao đẳng, thống kê viên trình độ trung cấp.
- Xây dựng một số nội dung đào tạo nghiệp vụ thống kê chuyên sâu để
đào tạo theo chuyên đề cho từng nhóm đối tƣợng nhằm nâng cao trình độ
chuyên môn trong từng lĩnh vực.
- Nghiên cứu xây dựng thống nhất nội dungđào tạo của 2 trƣờng nghiệp
vụ thống kê trong từng cấp đào tạo.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng nguồn quy hoạch cán bộ, lãnh
đạo nhằm đạt đủ tiêu chuẩn về ngạch bậc, trình độ lý luận chính trị và các kỹ
- Tăng cƣờng quan hệ với các tổ chức quốc tế về thống kê và thống kê các
nƣớc nhằm trao đổi kinh nhiệm, học tập nâng cao trình độ thống kê. Đặc biệt
quan tâm đến đội ngũ giáo viên, giảng viên trong lĩnh vực tiếp cập với phƣơng
pháp giảng dạy và cập nhật kiến thức mới thống kê trên thế giới từ những nƣớc có
trình độ phát triển cũng nhƣ các trƣờng có chất lƣợng đào tạo tốt trên thế giới về
thống kê.
i. Củng cố và tăng cường nhân lực thống kê ngoài hệ thống ngành dọc
- 100% ngƣời làm công tác thống kê cấp xã tham gia đào tạo nghiệp
vụ thống kê do các CTK hƣớng dẫn theo nội dung cơ quan TCTK Trung
ƣơng ban hành.
- Kiến nghị Chính phủ thay đổi chức danh thống kê – văn phòng thành
chức danh thống kê xã (có 1 ngƣời làm công tác thống kê cấp xã).
- Đào tạo và tổ chức thi cấp chứng chỉ thống kê để bổ nhiệm vào ngạch
thống kê đối với ngƣời làm công tác thống tại các bộ, ngành và địa phƣơng.
197
3.3. Giải pháp thực hiện mục tiêu phát triển nguồn nhân lực ngành
Thống kê
Chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực đƣợc xây dựng trên cơ sở mục
tiêu, định hƣớng trong chiến lƣợc phát triển thống kê Việt Nam giai đoạn
2012-2020 và tầm nhìn đến 2030. Để thực hiện mục tiêu phát triển nhân lực
giai đoạn 2012-2020 thì cần tập trung những giải pháp sau:
3.3.1. Những giải pháp đột phá
a. Đổi mới nhận thức về phát triển và sử dụng nguồn nhân lực
- Quán triệt quan điểm con ngƣời là nền tảng, là yếu tố quyết định nhất
trong sự phát triển và ổn định cơ quan, đơn vị. Tạo sự chuyển biến mạnh về
nhận thức ở các cấp lãnh đạo từ Trung ƣơng đến cấp Chi Cục và từng công
chức, viên chức về việc cần phải đổi mới triệt để và có tính cách mạng trong
chức năng chuyên về điều tra thu thập thống kê, tham khảo tổ chức thống kê
của các nƣớc phát triển về phƣơng pháp tổ chức thu thập, điều tra thống kê.
- Đào tạo theo hƣớng chuyên sâu về kỹ năng phân tích và dự báo kinh
tế nhằm chuẩn bị nguồn nhân lực về dự báo kinh tế cho cơ quan TCTK
Trung ƣơng.
- Nâng cao trình độ ngoại ngữ của nhân lực ngành Thống kê, trong đó
tập trung đào tạo nhân lực tại cơ quan TCTK trung ƣơng để đáp ứng yêu cầu
nghiên cứu học tập khảo sát tại nƣớc ngoài, hội nhập với thống kê thế giới.
- Xác định nhu cầu học lên đại học của công chức, viên chức có trình độ
trung cấp, cao đẳng trong toàn ngành. Căn cứ nhu cầu cơ quan TCTK Trung
ƣơng phối hợp với Trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân, Đại học Kinh tế Tp. Hồ
Chí Minh trong việc đào tạo đối với công chức, viên chức muốn theo học lên đại
học theo từng vùng. Hạn chế tình trạng công chức, viên chức theo học trái
ngành nghề, gây lãng phí trong đào tạo, hiệu quả công tác sau khi học đại học
không cao.
- Phối hợp với nhà các trƣờng đại học có đào tạo về thống kê để biên
soạn chƣơng trình bồi dƣỡng nghiệp vụ thống kê cấp xã; biên soạn chƣơng
trình đạo tạo thống kê đối với doanh nghiệp, ngƣời làm công tác thống kê tại
các bộ, ngành, các sở thuộc tỉnh. Đặc biệt xây dựng nội dung chƣơng trình
bồi dƣỡng nghiệp vụ thống kê để cấp chứng chỉ nghề thống kê ở các ngạch
thống kê theo hƣớng kết hợp lý thuyết và thực hành.
- Xây dựng, đề xuất với Bộ Nội vụƣu tiên những ngƣời học đúng
chuyên ngành thống kê thì không phải qua lớp đào tạo, bồi dƣỡng cấp chứng
chỉ. Ngƣời có trình độ đại học chuyên ngành thống kê thì không phải qua lớp
đào tạo cấp chứng chỉ nghiệp vụ thống kê ở ngạch thống kê viên và thống kê
199
viên chính. Ngƣời có trình độ thạc sỹ thì không phải qua lớp đào tạo cấp
chứng chỉ nghiệp vụ thống kê ở ngạch thống kê viên cao cấp.
200
kê của doanh nghiệp.
3.3.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đầu vào
Theo mục tiêu dự kiến tuyển dụng số lƣợng nhân lực cần bổ sung trong
giai đoạn 2012-2015 và 2016-2020 là 5063 ngƣời lớn hơn cả số nhân lực hiện
có. Chính vì vậy, nâng cao chất lƣợng nhân lực đầu vào có vai trò quan trọng,
mang tính quyết định trong việc phát triển nhân lực ngành Thống kê. Để thu
hút nhân lực có chất lƣợng, nâng cao tỷ lệ đƣợc đào tạo chính quy, ƣu tiên
nhân lực đƣợc đào tạo đúng chuyên ngành Thống kê thì:
- Công tác tuyên truyền cho tuyển dụng cần thông tin rộng dãi. Thông
tin tuyển dụng phải đƣợc sinh viên của các trƣờng kinh tế biết đến, đặc biệt
sinh viên của 4 trƣờng đại học có đào tạo về thống kê ở trình độ đại học và 2
trƣờng nghiệp vụ thống kê.
- Thay đổi cơ cấu về chỉ tiêu tuyển dụng theo hƣớng ƣu tiên những
ngƣời có chuyên ngành đào tạo về thống kê. Trong đó: 60% chỉ tiêu tuyển
dụng yêu cầu tốt nghiệp đúng chuyên ngành thống kê; 40% chỉ tiêu tuyển
dụng còn lại dành cho các chuyên ngành khác, nếu không tuyển hết chỉ tiêu
dành cho chuyên ngành thống kê thì đƣợc tuyển bổ sung tuyển thí sinh học
chuyên ngành khác.
- Thời điểm thông báo nhu cầu tuyển phải phù hợp nhằm thu hút sinh
viên mới tốt nghiệp ra trƣờng, thông thƣờng thời điểm thông báo vào tháng 6,
tháng 7 và thời gian thu hồ sơ vào tháng 8, 9 hàng năm.
- Làm tốt công tác tuyển dụng đƣợc nhân lực có chất lƣợng cao sẽ giảm
tải cho việc đào tạo và bồi dƣỡng, giảm áp lực về kinh phí đào tạo.
3.3.4 Đảm bảo vốn cho phát triển nguồn nhân lực
a. Dự báo nhu cầu vốn
Căn cứ vào nhu cầu phát triển nhân lực nói chung, quy mô đào tạo, sơ
bộ dự báo nhu cầu cho phát triển nhân lực giai đoạn 2012 – 2020 nhƣ sau:
thống kê hiện đại, tiên tiến để từng bƣớc tiếp thu, chuyển giao công nghệ đào
tạo đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực chất lƣợng cao của ngành.
- Hợp tác trong lĩnh vực chuyên gia tƣ vấn: bằng các hình thức đào tạo
tập trung và thực tế, khẩn trƣơng đào tạo đội ngũ chuyên gia tƣ vấn trong
trong lĩnh vực phân tích dự báo thống kê.
- Hợp tác trong lĩnh vực đào tạo chuyên gia quản lý: mở rộng hợp tác
quốc tế để đào tạo đội ngũ cán bộ lãnh đạo, cán bộ trong diện quy hoạch các
chức danh lãnh đạo.
202
KẾT LUẬN
Trong tiến trình đổi mới, tăng cƣờng hội nhập quốc tế và đẩy mạnh công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc, yêu cầu nhiệm vụ của ngành Thống kê
ngày càng cao, trong khi đội ngũ cán bộ, công chức thiếu hụt về số lƣợng và
chất lƣợng, tuyển dụng gặp khó khăn, sức hút của nghề thống kê không cao
đã đặt ra yêu cầu cấp thiết xây dựng chiến lƣợc phát triển nhân lực thống kê
nhằm tăng cƣờng về số lƣợng và nâng cao chất lƣợng nhân lực để đáp ứng
đƣợc yêu cầu nhiệm vụ ngày càng tăng về mặt số lƣợng và chất lƣợng và
thực hiện tốt chiến lƣợc phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2012-2020
và tầm nhìn đến 2025.
Để xây dựng chiến lƣợc phát triển nhân lực của ngành Thống kê phải có
phƣơng pháp đánh giá, phân tích cơ cấu, chất lƣợng nhân lực hiện nay nhằm
tìm ra những hạn chế, điểm mạnh, điểm yếu để có hƣớng nâng cao chất lƣợng
nhân lực. Nắm bắt đƣợc yêu cầu này và khả năng điều kiện về kinh phí không
cho phép tổ chức điều tra thu thập về tình hình nhân lực. Vì vậy, số liệu sử
dụng trong Đề tài đƣợc thu thập bằng phƣơng pháp khai thác hồ sơ hành chính
thông qua danh sách lý lịch trích ngang của công chức, viên chức trong toàn
ngành (số liệu công chức, viên chức đƣợc thu thập tính đến 31/5/2012). Đề tài
Dựa trên những đánh giá chi tiết, Đề tài đã đề ra đƣợc những mục tiêu
cụ thể để thực hiện chiến lực phát triển nguồn nhân lực và những giải pháp cụ
thể nhằm thực hiện mục tiêu đề ra trong từng giai đoạn cụ thể.
Tuy nhiên, để góp phần vào việc cung cấp thông tin thống kê kịp thời,
chính xác, ngoài những ngƣời làm công tác thống kê trong hệ thống ngành
dọc thì phải kể đến những ngƣời làm công tác tại các tổ chức thống kê bộ,
ngành, thống kê sở, ban ngành thuộc tỉnh, thống kê cấp xã, thống kê doanh
nghiệp... Nhƣng trong điều kiện hiện tại, Đề tài mới chỉ nghiên cứu và xây
dựng chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực trong phạm vị ngành Thống kê,
chƣa đủ điều kiện để thu thập, có sự đánh giá chi tiết về toàn bộ những ngƣời
làm công tác thống kê trong tất cả các lĩnh vực để xây dựng chiến lƣợc phát
triển nguồn nhân lực thống kê Việt Nam ở tất cả các lĩnh vực./.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. PGS.TS Trần Xuân Cầu và PGS.TS Mai Quốc Chánh Giáo trình kinh tế
nguồn nhân lực NXB Đại học kinh tế quốc dân, 2009;
2. Tạ Ngọc Hải Một số nội dung về nguồn nhân lực và phương pháp đánh
giá nguồn nhân lực, Tạp chí Tổ chức nhà nước, Số 1+2. - tr. 65-69, 2008;
204