Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh 2016 cực hay (Phần 12: Cấu tạo từ và quy tắc chính tả trong Tiếng Anh) - Pdf 34

1


KHÓA TỔNG ÔN KIẾN THỨC – Cô VŨ MAI PHƯƠNG

QUY TẮC CHÍNH TẢ

36.Số, Ngày tháng và Cân đo
(Numberals. dates and weights and measures)
348. Số đếm (Cardinal number) (Tính từ và đại từ)
1. one (một)
3. Three (ba)
5. Five (năm)
7. Seven (bẩy)
9. Nine (chin)

372
11. Eleven (mười một)
13. Thirteen (mười ba)
15. Fifteen (mười lăm)
17. Seventeen (mười bảy)
19. Nineteen (mười chin)
21. Twenty-one (hai mươi mốt)
23. Twenty-three (hai mươi ba)
25. Twenty-five (hai mươi lăm)
27. Twenty-seven (hai mươi bảy)
29. Twenty-nine (hai mươi chin)
31. Thirty-one (ba mươi mốt)
50.Fifty (năm mươi)
70. Seventy (bảy mươi)
90. Ninety (chin mươi)

một trăm hai mươi bảy)
349. Các điểm cần lưu ý về số đếm:
A Khi viết, hoặc đọc, một số gồm có ba chữ số trở lên, ta đặt and trước hàng chục và hàng đơn vị,
713 seven hundred and thirteen (bảy trăm mười ba)
5,102 five thousand, one hundred and two. (năm ngàn một trăm lẻ hai)
6,100 sixthousand, one hundred (sáu ngàn một trăm)
and cũng được dùng tương tự như thế với hàng trăm ngàn:


KHÓA TỔNG ÔN KIẾN THỨC – Cô VŨ MAI PHƯƠNG
320,410 three hundred and twenty thousand, four hundred and ten (ba trăm hai chục ngàn bốn trăm
mười)
và hàng trăm triệu
303,000,000 three hundred and three million (ba trăm lẻ ba triệu)
B. Trước các số chỉ trăm, ngàn, triệu v.v… ta hãy dùng a hơn one, khi các số này đứng một mình
100 a hundred
1000 a thousand
1,000,000 a hundred thousand (một trăm ngàn)
Đối với các số 101, 102, v.v… và 1001, 1002, v.v… ta cũng có thể dùng a
Mặt khác ta dùng one
1,040 a/ one thousand and forty (một nghìn lẻ bốn mươi), nhưng
1,140 one thousand, one hundred and forty (một ngàn một trăm bốn mươi)
373
C. Các từ hundred, thousand, million, và dozen khi fungf chỉ một số lượng xác định, không bao giờ
có số nhiều:
Six hundred men (sáu trăm người)
Ten thousand pounds (mười ngàn bảng)
Two dozen eggs (hai tá trứng)
Tuy nhiên, nếu các số từ này được dùng để chỉ một số lượng lớn không xác định, chúng có dạng số
nhiều:

Thirty-first (thứ ba mươi mốt)
Fiftieth (thứ năm mươi)
Seventieth (thứ bảy mươi)
Thousandth (thứ một nghìn)
Second (thứ hai)
Fourth (thứ tư)
Sixth (thứ sáu)
Eighth (thứ tám)
Tenthh (thứ mười)
Twelfth (thứ mười hai)
Forteenth (thứ mười bốn)
Sixteenth (thứ mười sáu)
Eighteenth (thứ mười tám)
Twentieth (thứ hai mươi)
Twenty-second (thứ hai mươi hai)
Twenty-fourth (thứ hai mươi tư)
Twenty-sixth (thứ hai mươi sáu)
Twenty-eighth (thứ hai mươi tám)
Thirtieth (thứ ba mươi)
Fortieth (thứ bốn mươi)
Sixtieth (thứ sáu mươi)
Eightieth (thứ tám mươi)
Hundredth (thứ một trăm)
Milionth (thứ một triệu)
Khi viết hoặc đọc các phân số khác (1/2 và ¼) ta dùng liên kết giữa số đếm và 1 số thứ tự
374
1/5 a/ one fifth
1/10 a/ one tenth



Elizabeth II (Nữ hoàng Elizabeth đệ Nhị)
Nhưng trong văn nói tha dùng the + số thứ tự
Charles the Fifth/ James the Third/ Elizabeth the Second
352. Ngày tháng
A. • Ngày trong tuần
Sunday (Sun) (chủ nhật)
Tuesday (Tues) (thứ ba)
Thursday (Thurs) (thứ năm)
Monday (Mon) (thứ hai)
Wednesday (Wed) (thứ tư)
Friday (Fri) (thứ sáu)
• Tháng trong năm
January (Jan) (tháng Giêng)
Martch (Mar) (Tháng Ba)
May (Tháng Năm)
July (Tháng Bảy)
September (Sept) (Tháng Chín)
November (Nov) (Tháng mười một)
Febbruary (Feb) (Tháng Hai)


KHÓA TỔNG ÔN KIẾN THỨC – Cô VŨ MAI PHƯƠNG
April (Apr) (Tháng Tư)
June (Tháng Sáu)
August (Aug) (Tháng Tám)
October (Oct) (Tháng Mười)
December (Dec) (Tháng mười hai)
375
Ngày tháng thường được viết hoa.
Ngày được viết bằng chữ số thứ tự, ví dụ:

B. Độ dài
Độ dài trong tiếng Anh được tính như sau:
12 inches (in) = 1 foot (ft.) (bộ)
3 feet = 1 yard (yd.) (ya)
1.760 yard = 1 mile (m.) (dặm)
1 inch = 2.54 centumetres (cm) (2,54cm)


KHÓA TỔNG ÔN KIẾN THỨC – Cô VŨ MAI PHƯƠNG
1 yard = 0.914 metre (m) (0,914 m)
1 mile = 1,609 metres (m) (1,609 km)
- Số nhiều
Khi có số nhiều inch/ dặm/ xăngtimet ta thường dùng dạng số nhiều s:
one inch (1 in), ten inches (10 in) one mile (1 dặm), four miles (4 dặm)
376
one centimeter (1cm), five centimeters (5 xangtimet)
Khi có nhiều fut dùng foot hoặc feet. Đối với chiều cao ta hay dùng feet hơn. six foot/ feet tall. (cao
sáu fut)
two foot/ feet long (dài hai fut)
Trong các tính từ ghép ta không dùng dạng số nhiều:
a two- mile walk (một cuộc đi bộ dài 2 dặm)
a six- inch ruler (một cây thước dài 6 inxơ)
C. Đong chất lỏng:
2 pints (pt.) (panh) = 1 quart (qt.)
4 quarts = 1 gallon (gal.)
1 pint = 0.568 litre (l) (0,568 lít)
1 gallon = 4,55 litres (4,55 lít)
37. Các qui tắc chính tả (Spelling Rules)
354. Giới thiệu
Các nguyên âm gồm: a, e, i, o, u

love + ing = loving
Nhưng dye và singe vẫn giữ e khi thêm ing vào để tránh nhầm lẫn với die và sing
dye – dyeing, singe – singeing
Trong tiếng Mỹ, age vẫn gữ e khi thêm ing vào:
age – ageing
likable cũng có thể viết likeable.
Các từ tận cùng bằng ce hoặc ge đôi khi vẫn giữ lại e.
B. Âm cuối e vẫn giữ lại khi hậu tố bắt đầu một phụ âm:
engage – engagement, fortunate – fortunate – fortunately.
hope – hopeful, immediate – immediately.
sincere – sincerely
Nhưng âm e trong able/ ible bị bỏ đi khi đổi sang trạng từ:
Comfortable – comfortably, incredible – incredibly
Âm cuối e cũng bị lược bỏ trong các từ sau: argue – argument, due – duly
judge – judgement hoặc judgment
true – truly, whole – wholly
C. Các từ tận cùng là ee thì không thể bỏ e trước một hậu tố:
agree – agreed, agreeing, agreement.
foresee – foreseeing, foreseeable.
357. Các từ tận cùng bằng ce và ge.
A. các từ tận cùng là ce, ge không bỏ e khi thêm hậu tố bắt đầu bằng a, o hoặc u
courage – courageous, peace – peaceful
manage – manageable, replace – replaceable
outrage – outrageous, trave – traceable
Điều này để tránh sự thay đổi trong cách đọc, bởi vì c và f, g thường được đọc mềm trước e và i
nhưng đứng trước a, o, u
B. Các từ tận cùng bằng ce đổi e thành i trước ous:
grace – gracious, space – spacious, malice – malicious, vice – cicious.
358. Hậu tố ful
Khi full được gắn vào một từ ta bỏ đi chữ l thứ hai:

neither (cũng không)
reign (triều đại)
rein (dây cương)
seize (nắm bắt)
skein (cuộn chỉ)
sleigh (xe trượt tuyết)
foreign (ngoại quốc), sleight (trong sleight of hand : trò quỷ thuật, sự lừa dối)
forfeit (tiền phạt, tiền bồi thường)
freight (tiền thuê tàu)
heifer (bê cái)
height (chiều cao)
heinous (tàn ác)
heir (người thừa kế)
inveigh (đả kích)
inveigle (dụ dỗ)
leisure (sự thảnh thơi)
surfeit (sự ngấy)
their (của họ)
veil (trướng, màn)
vein (tĩnh mạch)
weight (trọng lượng)
weir (đập nước)
weird (kỳ quặc, khó hiểu)
361. Dấu gạch nối
A. Một từ ghép do hai hay nhiều từ ghép lại thành một đơn vị từ. Ta có thể viết:


KHÓA TỔNG ÔN KIẾN THỨC – Cô VŨ MAI PHƯƠNG
a) như một từ: bystander (người ngoài cuộc), hairdresser (thợ uốn cắt tóc), teacup (tách uống trà)
b) như hai hai nhiều từ: amusement arcade (phòng trò chơi), post office (bưu điện)

Khóa Luyện thi Đại học môn Tiếng Anh – Cô Vũ Mai Phương

CÂU MỆNH LỆNH – CÂU ĐIỀU KIỆN

Mệnh lệnh, yêu cầu, lời mời mọc, lời khuyên, lời gợi ý. (Commands, requests, invitations,
advice, suggestions)
1. Cách dùng mệnh lệnh cách
A. Mệnh lệnh cách ở ngôi thứ hai:
1. Cách này có cùng hình thức với nguyên mẫu:
Hurry! (Mau lên đi!)
Wait! (Đợi đã!)
Stop! (Dừng lại!)
Với thể phủ định ta đặt do not (don’t) vào trước động từ:
Don’t hurry up! (Đừng có vội!)
2. Người nhận lệnh thường không được đề cập đến nhưng có thể diễn đạt bằng một danh từ đặt ở
cuối cụm từ:
Eat your dinner, boys!! (Ăn cơm đi các cậu)
Be quiet, Tom. (Im lặng nào, Tom)
Các danh từ này có thể được đặt trước động từ, nhưng cách dùng này rất hiếm.
Đại từ you hiếm khi được dùng trừ khi người nói tỏ thái độ thô bạo hoặc muốn phân biệt rõ ràng,
ví dụ:
You go on. I’ll wait.
3. do có thể được đặt trước mệnh lệnh khẳng định:
Do hurry! (Nhanh lên nào!)
Do be quiet! (Im lặng cái coi!)
Từ do này có thể là từ cầu khiến, mà cũng có thể là từ tỏ thái độ bực bội
B. Mệnh lệnh cách ở ngôi thứ nhất:
Hình thức
Let us (let’s) + nguyên mẫu không to:
Let us stand together in this emergency.

mỗi lớp sẽ được giữ lại)
B. Chủ từ + will dùng chủ yếu cho mệnh lệnh ở ngôi thứ ba:
When the alarm rings passengers and crew will assemble at their boat stations.
(Khi chuông báo động reo thì tất cả hành khách và thủy thủ đoàn phải tập trung tại vị trí của họ
trên tàu) (Quy định trên tàu)
Đây là một kiểu mệnh lệnh hình thức, vô ngôi và cưỡng bách, ám chỉ rằng người ra lệnh hoàn
toàn tin chắc rằng ông ta sẽ được tuân theo. Nó được dùng chủ yếu trong các văn bản do những
người có quyền lực viết chẳng hạn như thuyền trưởng, sĩ quan quân đội, hiệu trưởng trường học,
huấn luyện viên thể thao. v.v…
The team will report to the gymnasium for weight – lifting training.
(Toàn đội sẽ phải có mặt tại phòng thể dục để tập cử tạ)
Lưu ý rằng nếu ta dời will ra trước chủ từ thì câu mệnh lệnh sẽ biến thành câu yêu cầu.
Có thể dùng you will cho các mệnh lệnh trong văn nói:
You will not mention this meeting to any one.
(Cậu không được cho ai biết về cuộc họp mặt này đấy)
Nhưng dùng must có thể có vẻ thông dụng hơn và lịch sự hơn.
You must not mention this meeting to any one.
(Cậu không được cho ai biết về cuộc họp mặt này đấy)
C. Lời yêu cầu thường được trình bày như bổn phận bởi must
You must not smoke in the petrol store.
(Bạn không được hút thuốc trong của hàng xăng dầu)
Passengers must cross the line by the footbridge.
(Hành khách phải vượt qua đường ranh bằng chiếc cầu nhỏ cho người đi bộ)
Dogs must be kept on leads in this area.
(Trong khu vực này chó phải được cột dây lại)
D. Cấu trúc be + nguyên mẫu có thể chuyển tải ý chỉ dẫn hoặc sắp đặt.
You are to report for duty immediately.
_____________________________________________________________________________
Truy cập www.moon.vn để xem đầy đủ video bài giảng Khóa LTĐH 2014


Xem sự khác nhau giữa hai cấu trúc này ở phần A.
Các cấu trúc này có thể là lời xin phép (xem 131) nhưng với một số động từ nhất định, như see,
speak (to), talk (to), chúng có thể là các lời yêu cầu bình thường:
May/ could I see Mr Jones? (Tôi gặp ông Jones được không?)
= I would like to see Mr Jones. (Tôi muốn gặp ông Jones)
Lời yêu cầu kiểu này được nói gián tiếp bằng cấu trúc: ask to see/ to speak to….:
I asked to see Mr Jones. (Tôi yêu cầu được gặp ông Jones.)
Đừng đặt danh từ/ đại từ sau ask, vì điều này sẽ làm thay đổi nghĩa (xem 243B)
Trong tiếng Anh thông tục ta cũng có thể dùng ask for + tên gọi … đặc biệt là tường thuật về cú
điện thoại :
Người gọi:
Could I speak to the secerary, please?
(Làm ơn cho tôi nói chuyện với thư ký được không?)
= She asked for the secretary/ to speak to the secretary.
_____________________________________________________________________________
Truy cập www.moon.vn để xem đầy đủ video bài giảng Khóa LTĐH 2014


Khóa Luyện thi Đại học môn Tiếng Anh – Cô Vũ Mai Phương
(Cô ấy yêu cầu được nói chuyện với thư ký)
C. Lời yêu cầu kiểu could/ might I/ we có thể theo sau do you think/ I wonder (ed)/ was
wondering if. Các từ này làm cho các lời yêu cầu kém tự tin hơn:
I wonder/ was wondering if I could have tomorrow off.
(Không biết ngày mai tôi có nghỉ được không?)
Do you think I could speak to the secretary?
(Theo anh tôi có thể nói chuyện với thư ký được không)
Lưu ý sự thay đổi từ động từ nghi vấn sang khẳng định (xem 104)
4. Lời yêu cầu với could/ will/ would you v.v…
Các dạng có đánh dấu (*) xem dưới đây.
A. Could you (*) là dạng yêu cầu rất hữu dụng

(Ông dời xe đi chỗ khác được chứ?)
_____________________________________________________________________________
Truy cập www.moon.vn để xem đầy đủ video bài giảng Khóa LTĐH 2014


Khóa Luyện thi Đại học môn Tiếng Anh – Cô Vũ Mai Phương
E. Perhap you would nói lên sự tin chắc rằng người khác sẽ thực hiện
việc này. Nó không được dùng ở đầu thư hoặc cuối nói chuyện, mà chỉ được dùng sau đó.
Perhaps you would let me know when your new stock arrives = Please let me know when your
new stock arrives.
(Xin vui lòng cho tôi biết khi nào đợt hàng mới của anh tới nhé)
F.If you would là dạng yêu cầu hữu dụng nhất. Nó được dùng trong văn nói tiếng Anh khi người
nói tin chắc rằng các lời yêu cầu thường nhật của mình được tuân theo:
If you’d fill up this form/ take a seat/ wait a few minutes.
(Xin mời ông điền vào bảng này/ ngồi nghỉ/ đợi cho vài phút)
If you’d sign the register/ follow the porter.
(Xin mời ông ký tên vào sổ/ đi theo người khuân vác)
just có thể được điền bào để diễn tả rằng hành động được yêu cầu rất dễ thực hiện:
If you’s just put your address on the back of the cheque.
(Xin ông chỉ cần ghi địa chỉ vào sau lưng tờ séc)
G. Would you like to …..? cũng là một dạng yêu cầu có thể dùng được:
Would you like to take a seat? = Please take a seat.
(Xin mời ông ngồi)
H. I should/ would be very grateful if you would là dạng yêu cầu được dùng chủ yếu trong thư từ
nhưng cũng có thể dùng trong văn nói:
I should be very grateful if you would let me know if you have any vacancies. (Tôi sẽ rất biết ơn
nếu ông cho tôi biết ông còn chỗ làm nào trống không?)
I. Would you be good/ kind enough to keep me informed?
(Anh có thể vui lòng thông báo cho tôi biết không?)
Would you be so kind as to keep me informed?

Would you like a coffee? (Anh uống cà phê chứ?)
Lưu ý rằng do you want không phải là lời mời (want và woul like xem 296).
Trong lời nói gián tiếp, ta dùng offer + túc từ gián tiếp + danh từ:
She offered me a drink/ a coffee.
(Cô ấy mời tôi một y/ một tách cà phê).
B. Will/ would/ could you? Would you like to?
Will you have lunch with me tomorrow?
(Ngày mai anh đi ăn trưa với tôi chứ?)
có thể dùng được, nhưng:
Would / could you have lunch with me? Hoặc Would you like to have lunch with me? – thường
được dùng hơn.
Những lời mời này được nói gián tiếp bằng cấu trúc invite/ ask + túc từ trực tiếp + to + danh từ/
nguyên mẫu:
He invited me to lunch/ to have lunch with him.
(Anh ta mời tôi đi ăn trưa với anh ta).
C. Câu đáp lại lời mời
Các lời mời uống rượu/ hút thuốc/ v.v… thường được đáp lại: Yes, please hay No, thank you.
Lời mời với Would you/ could you/ would you like thường được đáp lại:
I’d like to very much/ I’d love to. (Tôi rất thích).
hoặc: I’d like to very much but I’m afraid I can’t.
(Tôi rất thích nhưng tôi e không thể được).
Wouldn’t like tất nhiên là không thể dùng được.
Một lời mời và đáp lại có thể được thuật lại như sau:
He invited us to dinner/ to a party/ to spend the weekend with him and we accepted/ but we
refused/ but we had to refuse because… (Anh ta mời chúng tôi đi ăn tối/ dự tiệc/ đi chơi cuối
tuần với anh ta và chúng tôi đã nhận lời/ nhưng chúng tôi đã từ chối/ nhưng chúng tôi đã phải từ
chối vì…)
D. Khi người nói không thực sự mong chờ lời mời của mình được chấp nhận, anh ta có thể nói:
You wouldn’t like another drink, would you?
(Anh không muốn uống nữa, phải không?)

He advised me to buy a car .(Anh ta khuyên tôi nên mua một chiếc xe)
D.I advise/ would advise you + nguyên mẫu.
I (would) advise you to apply at one.
(Tôi khuyên anh nên nộp đơn xin nghỉ ngay đi)
Hoặc I advise/ would advise + danh động từ:
I(’d) advise applying at once
(Tôi khuyên cậu nộp đơn ngay đi)
E.Why don’t you…? Có thể là lời khuyên hoặc lời gợi ý.
Why don’t you learn to play your guitar?
( Tại sao cậu không học chơi ghi ta?)
Why don’t you take a holiday?
(Tại sao anh không nghỉ một ngày?)
Khi đây là lời khuyên, nó được thuật lại bởi cấu trúc advise + túc từ:
He advised me to take a holiday
(Anh ta khuyên tôi nên nghỉ một ngày)
F.It is time you + thì quá khứ:
It is time you bought a new coat
(Đến lúc cậu phải mua một cái áo khoác mới)
He said it was time I bought a new coat.
(Anh ta nói đã đến lúc tôi phải mua một cái áo khoác mới)

_____________________________________________________________________________
Truy cập www.moon.vn để xem đầy đủ video bài giảng Khóa LTĐH 2014


Khóa Luyện thi Đại học môn Tiếng Anh – Cô Vũ Mai Phương
8. Lời khuyên với may/might as well + nguyên mẫu.
Cấu trúc này có thể diễn đạt được lời khuyên bình thường, không nhấn mạnh:
You may/might as well ask him.(Anh có thể hỏi anh ta) = It would do no harm to ask him,(Hỏi
anh ta không có hại gì đâu)

từ:
What’s wrong with the hotel? (Tại khách sạn thì có việc gì?)
What/how about + danh từ/ danh động từ:
Where shall we sleep? (Chúng tôi sẽ ngủ ở đâu đây?)
What about renting a caraven?
(Thế thuê một nhà lưu động ( do xe kéo) thì sao?)
What about a bed and breakfast place?
( Thế một chỗ ngủ và ăn sáng thì sao?)
Suppose I /We / you + thì hiện tại/ quá khứ.:
Suppose you offer/ offered to pay him?
( Giá như anh đề nghị trả tiền cho anh ta?)
C. Lời gợi ý ngôi thứ I , II, hoặc III với suggest/ propose
_____________________________________________________________________________
Truy cập www.moon.vn để xem đầy đủ video bài giảng Khóa LTĐH 2014


Khóa Luyện thi Đại học môn Tiếng Anh – Cô Vũ Mai Phương
Suggest + (tính từ sở hữu)+ danh động từ hoặc suggest that + chủ từ + thì hiện tại / should.
Propose được dùng giống như vậy nhưng hơi trang trọng hơn suggest.
ở thể chủ động, cấu trúc suggest + should + nguyên mẫu trang trọng hơn cấu trúc suggest + một
thì hiện tại hay quá khứ.
I suggest ( your) selling it. (Tôi đề nghị anh bán nó đi)
I suggest that you should sell it ( trang trọng)
I propose that the secretary send in / should send in a report.
(Tôi đề nghị cô thư ký nên gửi một bản báo cáo vào)
I propose that the report (should) be sent in.
(Tôi đè nghị nên gửi một bản báo cáo vào)
ở thể bị động ta nên dùng that… should. Với should be trong tiếng anh trang trọng ta lược bỏ
should và chỉ giữ có be như câu cuối cùng ở trên.
D. Lời gợi ý trong lời nói gián tiếp.


part of the

United Kingdom.
sun
3. What you may think is

is really just over-enthusiasm. He would never harm anyone.

hostile
4. Anyone being rude and

to our staff will be asked to leave the premises immediately.

abuse
5. Men have more of a

to put weight on around the waist and stomach areas and this is

something they should be aware of.
tend
6. Three weeks after winning the lottery, Daniel Perkins had the

to lose a court case in which

he was being sued for nearly $2million.
fortune
7. The pharmaceutical company's

have discovered a better way of combining medicines to


was of the

highest quality.
produce
12. Even though he is only 17, he is a very

tennis player who could have a big future in the

game.
promise
13. The stock market has risen

in the last six months and now is a good time to invest.

consider
14. The

of the printer is often believed to have been one of the most important of the last 500

years.
invent
15. My brother chose that university because it does a very well recommended

course and that's

what he has always wanted to do.
journalist
16. Hamish had the



.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status