TẬP BÀI GIẢNG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - Pdf 34

TẬP BÀI GIẢNG
QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ NGÀNH
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

1


MỤC LỤC

2


TRANG

Lời nói đầu

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC, QUẢN LÝ HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

1.1.1. Lý luận chung về nhà nước
1.1.2. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1.1.3. Những vấn đề cơ bản về quản lý hành chính nhà nước
1.2. VIÊN CHỨC. QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA VIÊN CHỨC. QUẢN LÝ VIÊN CHỨC.
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

1.2.1. Viên chức và hoạt động nghề nghiệp của viên chức
1.2.2. Quyền, nghĩa vụ của viên chức
1.2.3. Quản lý viên chức
1.2.4. Khen thưởng và xử lý vi phạm

22
22
24
24
24
24
25
25
25
26

2.2.1. Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu
2.2.2. Giáo dục đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và của toàn dân
2.2.3. Phát triển giáo dục đào tạo gắn với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội,
những tiến bộ khoa học công nghệ và củng cố quốc phòng an ninh
2.2.4. Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục
2.2.5. Đa dạng hoá các loại hình đào tạo
2.2.6. Xây dựng một nền giáo dục có tính nhân dân, dân tộc, khoa học và hiện
đại, theo định hướng XHCN

26
26
26

2.3. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐÀO TẠO THỜI
KỲ CÔNG NGHIỆP HÓA HIỆN ĐẠI HÓA. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO
DỤC 2011 - 2020

26


38


Lời nói đầu
Học phần Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục và đào tạo
được đưa vào giảng dạy trong các trường sư phạm từ năm 2002. Cho đến nay, nội dung
chương trình, tài liệu học tập đã dần ổn định, đã có một số tác giả viết giáo trình học
tập bộ môn. Tuy nhiên, đặc thù của học phần này là có nhiều nội dung luôn thay đổi,
đòi hỏi phải được cập nhật thường xuyên mới đáp ứng được yêu cầu giảng dạy và học
tập. Thực tế giảng dạy trong những năm qua, chúng tôi nhận thấy sinh viên luôn gặp
khó khăn trong việc tìm kiếm tài liệu học tập; không có những giáo trình cập nhật
thường xuyên những nội dung mới; Bên cạnh đó, cần có một cuốn tài liệu sát với đối
tượng sinh viên của trường ta cũng là một yêu cầu cấp thiết đặt ra.
Vì vậy, để giúp các giảng viên, đặc biệt là sinh viên có được cuốn tài liệu học
tập đáp ứng được các yêu cầu trên, nhằm nâng cao chất lượng dạy và học học phần
này, chúng tôi biên soạn Tập bài giảng Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành
giáo dục và đào tạo. Tập bài giảng được biên soạn nhằm phục vụ rộng rãi các đối
tượng của tất cả các hệ đào tạo giáo viên của nhà trường.
- Tập bài giảng gồm 5 chương:
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về nhà nước, quản lý hành chính nhà nước.
Chương 2: Đường lối, quan điểm của Đảng và Nhà nước về giáo dục và đào tạo.
Chương 3: Luật giáo dục.
Chương 4: Điều lệ, quy chế, quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với giáo
dục mầm non và giáo dục phổ thông.
Chương 5: Thực tiễn giáo dục Vĩnh Phúc.
- Để Tập bài giảng được sử dụng có hiệu quả, sinh viên cần lưu ý:
Các chương 1, 2, 3, 5 quy định những nội dung áp dụng cho tất cả các hệ đào
tạo giáo viên; chương 4 là những nội dung áp dụng cho từng hệ đào tạo khác nhau. Do
đó, người học lựa chọn những nội dung cần đi sâu nghiên cứu, học tập cho phù hợp.
Tập bài giảng được biên soạn lần đầu cũng như còn hạn chế về thời gian và

lượng sản phẩm tiêu dùng nhiều hơn so với nhu cầu tối thiểu (của dư thừa). Sự dư thừa
sản phẩm tương đối chính là cơ sở khách quan làm nảy sinh ở những người có quyền
hành trong thị tộc, bộ lạc sự ham muốn chiếm đoạt làm của riêng và họ đã sử dụng
quyền lực trong tay để thực hiện khát vọng đó. Đây chính là nguyên nhân thúc đẩy sự
phân hoá xã hội, xuất hiện các giai cấp đối kháng nhau. Như vậy, nguyên nhân trực
tiếp dẫn đến sự ra đời của nhà nước là mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được.
C.Mác và F.Ăng ghen cho rằng Nhà nước đầu tiên trong lịch sử loài người là
Nhà nước chủ nô, trong đó chủ nô và nô lệ là hai giai cấp đối kháng, lần đầu tiên xuất
hiện trong lịch sử loài người. Cuộc đấu tranh giai cấp dẫn đến nguy cơ là không những
họ tiêu diệt nhau mà tiêu diệt luôn cả xã hội. Để điều đó không xẩy ra, một cơ quan đặc
biệt ra đời, đó là nhà nước.
b. Bản chất của nhà nước
Các nhà nước khác nhau về bản chất giai cấp, điều này đã được các nhà kinh
điển của Chủ nghĩa Mác - Lênin đã chỉ ra rằng: nhà nước là một hiện tượng thuộc kiến
trúc thượng tầng trên một cơ sở hạ tầng nhất định, nhà nước chẳng qua chỉ là bộ máy
của một giai cấp này dùng để trấn áp một giai cấp khác.

5


Nhà nước có hai tính chất quan trọng là tính giai cấp và tính xã hội. Về tính giai
cấp của nhà nước, V.I.Lênin đã nhận định: “nhà nước là bộ máy để giai cấp này áp
bức giai cấp khác, một bộ máy để duy trì dưới sự thống trị của một giai cấp tất cả các
giai cấp bị lệ thuộc khác”.
Ngoài ra, nhà nước còn mang tính xã hội. Khi xem xét bản chất của nhà nước,
nếu chỉ đề cập đến bản chất giai cấp của nhà nước là phiến diện. Thực tiễn lịch sử đã
chỉ ra rằng, một nhà nước không thể tồn tại nếu nó chỉ phục vụ lợi ích của giai cấp
thống trị mà không tính đến lợi ích các giai cấp, tầng lớp khác trong xã hội. Vì vậy,
ngoài tư cách là công cụ bảo vệ, duy trì sự thống trị giai cấp, nhà nước còn là tổ chức
chính trị - xã hội rộng lớn, bảo đảm lợi ích chung của xã hội. Trên thực tế, nhà nước

- Nếu tiếp cận từ góc độ quyền lực chính trị nhà nước có 2 chức năng: chức
năng thống trị giai cấp và chức năng xã hội.
Chức năng thống trị giai cấp là chức năng duy trì và bảo vệ sự thống trị của giai
cấp cầm quyền.
6


Chức năng xã hội của nhà nước là chức năng quản lý những hoạt động chung
của xã hội, đảm bảo cho xã hội tồn tại và phát triển trong vòng trật tự dưới sự quản lý
của nhà nước của giai cấp cầm quyền, cũng nhằm thoả mãn những nhu cầu chung của
cộng đồng dân cư.
- Nếu tiếp cận từ phạm vi tác động của quyền lực thì nhà nước có 2 chức năng:
chức năng đối nội và chức năng đối ngoại.
Chức năng đối nội là những mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước trong nội bộ
một đất nước như: bảo đảm trật tự xã hội, trấn áp những phần tử chống đối, bảo vệ và
phát triển chế độ kinh tế, văn hoá... theo lợi ích của giai cấp cầm quyền.
Chức năng đối ngoại thể hiện vai trò của nhà nước trong quan hệ với các quốc
gia khác. Nhà nước thực hiện chức năng bảo vệ lãnh thổ, chủ quyền quốc gia, bảo vệ
lợi ích của giai cấp thống trị và lợi ích của quốc gia khi lợi ích của quốc gia không mâu
thuẫn với lợi ích của của giai cấp thống trị.
Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại có mối quan hệ mật thiết với nhau,
trong đó chức năng đối nội là chức năng chủ yếu.
e. Các kiểu nhà nước
Trong lịch sử xã hội có giai cấp đã từng tồn tại các hình thái kinh tế xã hội:
chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa – giai đoạn thấp của
hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa. Tương ứng với các hình thái kinh tế xã hội
đó đã tồn tại các kiểu nhà nước: nhà nước chủ nô, nhà nước phong kiến, nhà nước tư
sản, nhà nước xã hội chủ nghĩa.
Nhà nước chủ nô, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản là những kiểu nhà
nước bóc lột, chúng tồn tại trên cơ sở của chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, duy trì sự

quan, là điều kiện cơ bản để đảm bảo cho hệ thống chính trị và nhà nước giữ đúng bản
chất giai cấp công nhân, bảo đảm mọi quyền lực thuộc về nhân dân và bảo đảm cho con
đường phát triển của xã hội Việt Nam theo đúng định hướng xã hội chủ nghĩa.
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là cột trụ của hệ thống chính
trị, là công cụ chủ yếu để thực hiện quyền làm chủ của nhân dân, là nhà nước pháp
quyền của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân. Nhà nước vừa là cơ quan quyền lực
vừa là bộ máy chính trị hành chính, vừa là tổ chức quản lý văn hoá xã hội của nhân
dân. Nhà nước thực hiện quản lý xã hội bằng pháp luật và thực hiện chức năng đối nội
và đối ngoại.
Các đoàn thể quần chúng mang tính chất chính trị, các tổ chức chính trị xã hội
đại diện cho các tầng lớp nhân dân tham gia vào việc xây dựng thể chế chính trị, xây
dựng và quản lý nhà nước tuỳ theo tính chất và mục đích hoạt động của mình. Liên
minh chính trị của các đoàn thể nhân dân, của cộng đồng xã hội là Mặt trận tổ quốc
Việt Nam - Nơi tập hợp khối đại đoàn kết toàn dân.
b. Bản chất của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Bản chất của nhà nước do cơ sở kinh tế, chế độ chính trị, và đặc điểm quyền lực
nhà nước xã hội chủ nghĩa quy định. Nhà nước Việt Nam có bản chất khác hẳn so với
bản chất nhà nước của giai cấp bóc lột.
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội
chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân. Tất cả quyền lực nhà nước
thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông
nhân và đội ngũ trí thức.
Quyền lực Nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ
quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.
Dân chủ là bản chất của Nhà nước Việt Nam: Cương lĩnh xây dựng đất nước
trong thời kỳ quá độ Đảng ta đã khẳng định: Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là tổ chức quyền lực chính trị thể hiện và thực hiện ý chí của nhân dân, quyền lực
của nhân dân, thay mặt nhân dân để quản lý nhà nước và xã hội, nguyên tắc tối cao của
chế độ ta là: tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
Nhà nước Việt Nam mang bản chất của giai cấp công nhân: được thể hiện bằng

quyết định của các cơ quan nhà nước đã gây thiệt hại cho họ. Nhân dân còn được tham
gia góp ý kiến vào các dự án chính sách, pháp luật.
Nhà nước Việt Nam là nhà nước biểu hiện ý chí tập trung của khối đại đoàn kết
các dân tộc. Tính dân tộc được phát huy nhờ sự kết hợp với tính giai cấp, tính nhân dân
và tính thời đại.
Nhà nước Việt Nam là một thiết chế của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực
hiện dân chủ hoá trong đời sống kinh tế xã hội nhằm đạt mục tiêu: dân giàu, nước
mạnh, dân chủ, công bằng và văn minh.
Nhà nước Việt Nam vừa là một bộ máy quyền lực, một cơ quan cưỡng chế, vừa
là một tổ chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước về mọi mặt nhằm chống lại các
hành vi gây mất ổn định chính trị, trật tự kỷ cương pháp luật; bảo vệ các quyền và lợi
ích chính đáng của công dân, của nhà nước và của tập thể.
Nhà nước Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại theo phương châm: Việt
Nam sẵn sàng là bạn và là đối tác tin cậy với các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn
đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển.
Hình thức của Nhà nước Việt Nam:
Hình thức chính thể: được hình thành trên nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước
thuộc về nhân dân, nhân dân thực hiện quyền lực thông qua các cơ quan đại diện quyền
lực cho mình. Vì vậy, hình thức chính thể của Nhà nước Việt Nam là chính thể cộng
hoà xã hội chủ nghĩa, trong đó quyền lực nhà nước cao nhất được giao cho một cơ
quan do nhân dân trực tiếp bầu ra.
Hình thức cấu trúc: là hình thức nhà nước đơn nhất, một nhà nước thống nhất,
có chủ quyền chung, nhà nước được chia thành các cấp chính quyền theo đơn vị hành
chính lãnh thổ, có hệ thống cơ quan quyền lực và cơ quan quản lý thống nhất từ trung
ương đến địa phương nhưng chỉ có một cơ quan quyền lực cao nhất (Quốc hội) và một
cơ quan quản lý cao nhất (Chính phủ).
9


Chế độ chính trị của Nhà nước Việt Nam là chế độ dân chủ, các phương pháp

Đảng lãnh đạo bằng tuyên truyền, thuyết phục, bằng công tác tư tưởng và tổ
chức, bằng vai trò gương mẫu của đảng viên và tổ chức Đảng. Đảng xây dựng đường
lối phù hợp với lợi ích của nhân dân, được nhân dân ủng hộ và thực hiện. Như vậy,
thực chất sự lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước là sự lãnh đạo chính trị mang tính
định hướng, tạo điều kiện để nhà nước tổ chức bộ máy, bố trí cán bộ, thực hiện chức
năng quản lý bằng những công cụ, biện pháp của mình.
Đảng lãnh đạo nhà nước thông qua công tác cán bộ, là Đảng cầm quyền nên
Đảng ta lựa chọn những đảng viên ưu tú tham gia vào các cơ quan nhà nước bằng con
đường giới thiệu để nhân dân lựa chọn bầu ra. Vì vậy, cơ chế dân chủ cũng là thước đo
uy tín và năng lực của Đảng trước xã hội và nhân dân.
Để Đảng lãnh đạo nhà nước tốt nhất, cần phân định rõ chức năng lãnh đạo của
Đảng và chức năng quản lý của nhà nước; đồng thời chống các quan điểm sai lầm: muốn
tách Đảng ra khỏi nhà nước, âm mưu xoá bỏ Đảng, xoá bỏ chủ nghĩa Mác - Lênin.
10


Nguyên tắc tập trung dân chủ
Là nguyên tắc quan trọng trong tổ chức và hoạt động của nhà nước Việt Nam.
Nguyên tắc này chi phối tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.
Bộ máy nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa theo quy định của Hiến pháp
bao gồm ba cơ quan thực hiện ba chức năng khác nhau. Quốc hội thực hiện quyền lập
pháp, Chính phủ thực hiện quyền hành pháp, Toà án thực hiện quyền tư pháp.
Hoạt động của các cơ quan này theo nguyên tắc tập trung dân chủ, nhưng ở mỗi
cơ quan có sự khác nhau.
Đối với Quốc hội: khi phải quyết định những vấn đề hệ trọng, các đại biểu
thường cân nhắc đến:
- Lợi ích của cả nước khi biểu quyết lựa chọn một phương án trong nhiều
phương án được đề xuất.
- Lợi ích của địa phương, ngành khi biểu quyết các đại biểu không chỉ thể hiện ý
chí của cả nước mà còn chú ý tới nguyện vọng của cử tri nơi đã bầu ra họ.

11


Quốc hội
Điều 83 Hiến pháp quy định:
Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà
nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp.
Quốc hội quyết định những chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại, nhiệm vụ
kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh của đất nước, những nguyên tắc chủ yếu về tổ
chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, về quan hệ xã hội và hoạt động của công dân.
Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của nhà nước.
Ở nước ta hiện nay, Quốc hội chưa hoạt động thường xuyên nên Quốc hội bầu
ra Uỷ ban thường vụ quốc hội - là cơ quan thường trực của Quốc hội thay mặt Quốc
hội giải quyết một số vấn đề quan trọng trong lúc Quốc hội không họp.
Chủ tịch nước
Điều 101 Hiến pháp nước ta quy định: Chủ tịch nước là người đứng đầu nhà
nước, thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại.
Chủ tịch nước do Quốc hội bầu ra, nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch nước
được quy định trong điều 103 Hiến pháp.
Một số quyền cơ bản của Chủ tịch nước: Chủ tịch nước có quyền ký công bố các
văn bản pháp luật, đề nghị Quốc hội miễn nhiệm, bãi nhiệm Thủ tướng chính phủ, Chánh
án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; căn cứ vào nghị
quyết của Quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các
thành viên khác của chính phủ; có quyền tham dự phiên họp của Uỷ ban thường vụ quốc
hội, cũng như xét thấy cần thiết thì tham dự các phiên họp của Chính phủ.
Chính phủ
Chính phủ là cơ quan hành pháp cao nhất, bao gồm Thủ tướng, các Phó Thủ
tướng, các Bộ trưởng và các thành viên khác. Chính phủ do Quốc hội bầu ra trong kỳ
họp thứ nhất của mỗi khoá Quốc hội. Trong kỳ họp này, Quốc hội bầu Thủ tướng

(điều 131 Hiến pháp).
Viện kiểm sát nhân dân: để đảm bảo cho pháp luật được thực thi một cách
nghiêm minh, thống nhất, Viện kiểm sát nhân dân được tổ chức thành một hệ thống từ
trung ương đến địa phương, đứng đầu là Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Quốc hội bầu ra, chịu trách nhiệm và báo cáo công
tác trước Quốc hội.
Cơ quan chính quyền địa phương: Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân.
Hội đồng nhân dân địa phương là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương;
đại diện ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương
bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.
Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu ra, là cơ quan chấp hành của Hội
đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm chấp
hành Hiến pháp, Luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của
Hội đồng nhân dân.
1.1.3. Những vấn đề cơ bản về quản lý hành chính nhà nước
a. Khái niệm
- Quản lý: là khái niệm được xem xét dưới hai góc độ:
+ Theo góc độ chính trị - xã hội, quản lý được hiểu là sự kết hợp giữa tri thức và
lao động. Vận hành sự kết hợp này cần có một cơ chế quản lý phù hợp; cơ chế đúng,
hợp lý thì xã hội phát triển và ngược lại.
+ Theo góc độ hành động, quản lý được hiểu là chỉ huy, điều hành, điều khiển.
Theo C.Mác, quản lý là chức năng được sinh ra từ tính chất xã hội hoá lao động,
nó có tầm quan trọng đặc biệt vì mọi sự phát triển của xã hội đều thông qua hoạt động
của con người và thông qua quản lý.
Từ sự phân tích trên, có thể định nghĩa như sau: Quản lý là sự tác động có ý
thức của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các
quá trình xã hội và hành vi của cá nhân hướng đến mục đích hoạt động chung và phù
hợp với quy luật khách quan.
- Quản lý nhà nước:
Quản lý nhà nước ra đời cùng với sự xuất hiện của nhà nước, là sự quản lý của

Bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, quy phạm pháp luật của các cơ quan hành pháp có thẩm
quyền ban hành. Xây dựng thể chế của nền hành chính nhà nước dân chủ, thực hiện
quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, thiết lập kỷ cương nhà nước, ý thức và trật tự
pháp luật, cải cách và hoàn thiện thủ tục hành chính... Xây dựng thể chế quản lý kinh tế
của nhà nước.
- Cơ cấu tổ chức và cơ chế vận hành bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa
phương. Quy định thẩm quyền của từng cấp, từng cơ quan, mối quan hệ dọc ngang,
trung ương và địa phương. Các cơ quan trong hệ thống phải đủ mạnh về uy tín, năng
lực và phẩm chất để phát huy hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước.
- Đội ngũ cán bộ và công chức nhà nước, các quy định về hệ thống ngạch, bậc,
tiêu chuẩn chức danh, quy định về tiền lương, quy chế về bổ nhiệm, tuyển dụng, bãi
nhiệm... là những cơ sở để nâng cao chất lượng công tác cho đội ngũ cán bộ công chức.
c. Tính chất chủ yếu của nền hành chính nhà nước
- Tính lệ thuộc vào chính trị.
- Tính pháp luật.
- Tính thường xuyên, ổn định và thích nghi.
- Tính chuyên môn hoá nghiệp vụ cao.
- Tính hệ thống thứ bậc chặt chẽ.
- Tính không vụ lợi.
- Tính nhân đạo.
So với các nước khác, quản lý nhà nước ở nước ta có 3 giá trị cốt lõi:
+ Có một Đảng lãnh đạo.
14


+ Cơ cấu quyền lực thống nhất, không phân chia nhưng có sự phân công hợp lý
giữa ba quyền: lập pháp, hành pháp và tư pháp.
+ Quản lý nhà nước dựa trên nguyên tắc tập trung dân chủ.
d. Nguyên tắc hoạt động của nền hành chính nhà nước
- Dựa vào dân, do nhân dân và vì nhân dân.

- Công vụ và công chức.
- Quyết định quản lý hành chính nhà nước.
Hình thức quản lý hành chính nhà nước
- Ra văn bản: Văn bản quy phạm pháp luật hành chính là quyết định hành chính
được ghi thành chữ viết, để cho các khách thể quản lý căn cứ vào đó mà thực hiện, là
chứng cứ để các chủ thể quản lý kiểm tra các khách thể thực hiện có đầy đủ và đúng
hay không, tuỳ thuộc vào đó mà truy cứu trách nhiệm và xử lý theo pháp luật.
- Hội nghị: Là hình thức để tập thể lãnh đạo ra quyết định, hội nghị còn được sử
dụng để bàn bạc một số công việc, sau hội nghị có nghị quyết hội nghị là cơ sở để thực
hiện việc lãnh đạo, điều hành.
15


- Thông tin, điều hành bằng phương tiện kỹ thuật hiện đại. Hiện nay hình thức
này đang phát triển mạnh mẽ với các phương tiện: điện thoại, ghi âm, ghi hình, vô
tuyến truyền hình, fax, phôtôcopy, máy vi tính, máy điện toán, mạng internet...
Phương pháp quản lý hành chính nhà nước
- Phương pháp giáo dục ý thức, tư tưởng đạo đức: đây là sự tác động về tinh
thần và tư tưởng đối với con người để họ giác ngộ lý tưởng, hình thành ý thức chính
trị, pháp luật, đạo đức. Trên cơ sở ý thức tốt thì người lao động sẽ có tinh thần trách
nhiệm tốt, có tổ chức, có kỷ luật.
- Phương pháp tổ chức: đây là biện pháp đưa con người vào khuôn khổ, kỷ luật,
kỷ cương. Muốn vậy phải có quy chế, quy trình, nội quy của cơ quan và được kiểm tra
thường xuyên để kịp thời xử lý các vấn đề nảy sinh.
- Phương pháp kinh tế: đây là phương pháp sử dụng các lợi ích vật chất và các
đòn bẩy kinh tế (lương, thưởng, phụ cấp, các chính sách xã hội...) để quản lý hành
chính nhà nước.
- Phương pháp hành chính: đây là biện pháp tác động trực tiếp của chủ thể quản
lý lên các khách thể bằng các mệnh lệnh hành chính dứt khoát, bắt buộc.
1.2. VIÊN CHỨC. QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA VIÊN CHỨC. QUẢN LÝ VIÊN CHỨC.


3. Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc.
4. Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao.
5. Được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gắn với công việc hoặc
nhiệm vụ được giao.
6. Được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định của
pháp luật.
7. Được hưởng các quyền khác về hoạt động nghề nghiệp theo quy định của
pháp luật.
Điều 12. Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương
1. Được trả lương tương xứng với vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp, chức
vụ quản lý và kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao; được hưởng phụ
cấp và chính sách ưu đãi trong trường hợp làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo,
vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn hoặc làm việc trong ngành nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm, lĩnh vực
sự nghiệp đặc thù.
2. Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và chế độ khác
theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy định của pháp luật và
quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 13. Quyền của viên chức về nghỉ ngơi
1. Được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về
lao động. Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số
ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ.
2. Viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa hoặc
trường hợp đặc biệt khác, nếu có yêu cầu, được gộp số ngày nghỉ phép của 02 năm để
nghỉ một lần; nếu gộp số ngày nghỉ phép của 03 năm để nghỉ một lần thì phải được sự
đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Đối với lĩnh vực sự nghiệp đặc thù, viên chức được nghỉ việc và hưởng lương
theo quy định của pháp luật.

5. Tu dưỡng, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức.
Điều 17. Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp
1. Thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao bảo đảm yêu cầu về thời gian
và chất lượng.
2. Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ.
3. Chấp hành sự phân công công tác của người có thẩm quyền.
4. Thường xuyên học tập nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ.
5. Khi phục vụ nhân dân, viên chức phải tuân thủ các quy định sau:
a) Có thái độ lịch sự, tôn trọng nhân dân;
b) Có tinh thần hợp tác, tác phong khiêm tốn;
c) Không hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà đối với nhân dân;
d) Chấp hành các quy định về đạo đức nghề nghiệp.
6. Chịu trách nhiệm về việc thực hiện hoạt động nghề nghiệp.
7. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Nghĩa vụ của viên chức quản lý
Viên chức quản lý thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Điều 16, Điều 17 của
Luật này và các nghĩa vụ sau:
1. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị theo đúng chức trách,
thẩm quyền được giao;
2. Thực hiện dân chủ, giữ gìn sự đoàn kết, đạo đức nghề nghiệp trong đơn vị
được giao quản lý, phụ trách;
3. Chịu trách nhiệm hoặc liên đới chịu trách nhiệm về việc thực hiện hoạt động
nghề nghiệp của viên chức thuộc quyền quản lý, phụ trách;
4. Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực; quản lý, sử dụng có hiệu quả cơ sở
vật chất, tài chính trong đơn vị được giao quản lý, phụ trách;
5. Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí trong đơn vị được giao quản lý, phụ trách.
c. Những việc viên chức không được làm
Điều 19. Những việc viên chức không được làm
1. Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc hoặc nhiệm vụ được giao; gây

e) Hàng năm, báo cáo Chính phủ về đội ngũ viên chức.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có
trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về viên chức.
4. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về viên chức.
Điều 48. Quản lý viên chức
1. Nội dung quản lý viên chức bao gồm:
a) Xây dựng vị trí việc làm;
b) Tuyển dụng viên chức;
c) Ký hợp đồng làm việc;
d) Bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp;
đ) Thay đổi vị trí việc làm, biệt phái, chấm dứt hợp đồng làm việc, giải quyết
chế độ thôi việc;
e) Bổ nhiệm, miễn nhiệm viên chức quản lý; sắp xếp, bố trí và sử dụng viên
chức theo nhu cầu công việc;
g) Thực hiện việc đánh giá, khen thưởng, kỷ luật viên chức;
h) Thực hiện chế độ tiền lương, các chính sách đãi ngộ, chế độ đào tạo, bồi
dưỡng viên chức;
i) Lập, quản lý hồ sơ viên chức; thực hiện chế độ báo cáo về quản lý viên chức
thuộc phạm vi quản lý.
19


2. Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ thực hiện các nội dung
quản lý quy định tại khoản 1 Điều này. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập chịu
trách nhiệm báo cáo cấp trên về tình hình quản lý, sử dụng viên chức tại đơn vị.
3. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ, cơ quan có
thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quản lý viên chức hoặc phân
cấp thực hiện các nội dung quản lý quy định tại khoản 1 Điều này cho đơn vị sự nghiệp
công lập được giao quản lý.

này còn có thể bị hạn chế thực hiện hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật
có liên quan.
3. Hình thức kỷ luật cách chức chỉ áp dụng đối với viên chức quản lý.
4. Quyết định kỷ luật được lưu vào hồ sơ viên chức.
5. Chính phủ quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục và
thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với viên chức.
Điều 53. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật
20


1. Thời hiệu xử lý kỷ luật là thời hạn do Luật này quy định mà khi hết thời hạn
đó thì viên chức có hành vi vi phạm không bị xem xét xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ
luật là 24 tháng, kể từ thời điểm có hành vi vi phạm.
2. Thời hạn xử lý kỷ luật đối với viên chức là khoảng thời gian từ khi phát hiện
hành vi vi phạm của viên chức đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền.
Thời hạn xử lý kỷ luật không quá 02 tháng; trường hợp vụ việc có những tình
tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn
xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng không quá 04 tháng.
3. Trường hợp viên chức đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét
xử theo thủ tục tố tụng hình sự, nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình
chỉ vụ án mà hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm kỷ luật thì bị xem xét xử lý kỷ luật;
trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ
án, người ra quyết định phải gửi quyết định và tài liệu có liên quan cho đơn vị quản lý
viên chức để xem xét xử lý kỷ luật.
Điều 54. Tạm đình chỉ công tác
1. Trong thời hạn xử lý kỷ luật, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết
định tạm đình chỉ công tác của viên chức nếu thấy viên chức tiếp tục làm việc có thể
gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý kỷ luật. Thời gian tạm đình chỉ công tác không
quá 15 ngày, trường hợp cần thiết có thể kéo dài thêm nhưng không quá 30 ngày. Hết
thời gian tạm đình chỉ công tác, nếu viên chức không bị xử lý kỷ luật thì được bố trí

hoàn trả theo quyết định của đơn vị sự nghiệp công lập nếu thấy không thỏa đáng thì có
quyền khiếu nại, khởi kiện hoặc yêu cầu giải quyết theo trình tự do pháp luật quy định.
Điều 57. Quy định đối với viên chức bị truy cứu trách nhiệm hình sự
1. Viên chức bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị Tòa
án kết án về hành vi tham nhũng thì bị buộc thôi việc, kể từ ngày bản án, quyết định
của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
2. Viên chức quản lý bị Tòa án tuyên phạm tội thì đương nhiên thôi giữ chức vụ
quản lý, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Ghi chú: Ngoài Luật viên chức, các bạn sinh viên có thể tham khảo thêm về
Luật cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008, có hiệu
lực thi hành từ ngày 01/01/2010.
1.3. TIÊU CHUẨN CHỨC DANH, NGHIỆP VỤ CỦA GIÁO VIÊN MẦM NON,
PHỔ THÔNG
1.3.1. Khái niệm
Tiêu chuẩn cán bộ, công chức là tổng hợp những yêu cầu, điều kiện được quy
định dùng làm chuẩn để nhận xét, đánh giá, phân loại, tuyển chọn; trên cơ sở đó mà
đào tạo, bồi dưỡng, đề bạt, bố trí, sử dụng có hiệu quả đối với từng người và đội ngũ
cán bộ, công chức.
1.3.2. Tiêu chuẩn chức danh, nghiệp vụ của giáo viên mầm non, phổ thông
a. Giáo viên Mầm non
- Chức trách:
Là công chức chuyên môn trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ từ 3
tháng đến 72 tháng tuổi tại các trường, lớp công lập.
- Nhiệm vụ cụ thể:
+ Chịu trách nhiệm quản lý số lượng cháu trong nhóm, lớp được phân công.
+ Thực hiện nội quy, quy chế của nhà trẻ, trường mẫu giáo; thực hiện chương
trình, kế hoạch giáo dục của Bộ Giáo dục - Đào tạo.
+ Làm đồ chơi, đồ dùng dạy học, bảo quản, sử dụng tài sản được giao.
+ Tuyên truyền kiến thức chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và phối hợp với cha

định của ngành về bậc học.
+ Nắm vững kiến thức cơ bản của môn học, kiến thức về tâm sinh lý lứa tuổi.
+ Nắm được chức năng, nhiệm vụ và tổ chức các hoạt động giáo dục ở bậc học.
+ Biết cách phối hợp với phụ huynh học sinh.
- Yêu cầu về trình độ: Tốt nghiệp trung học sư phạm trở lên.
c. Giáo viên trung học cơ sở
- Chức trách: Là công chức chuyên môn chuyên trách giảng dạy và giáo dục
học sinh ở trường trung học cơ sở cấp II công lập
.
- Nhiệm vụ cụ thể:
+ Giảng dạy các môn học theo mục tiêu, nội dung, chương trình, kế hoạch đào
tạo cấp học.
+ Thực hiện đầy đủ quy chế chuyên môn: soạn bài, chấm bài, giảng bài...
+ Hoàn thành các chương trình bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên môn, tự bồi dưỡng
nâng cao trình độ.
+ Đảm nhiệm các hoạt động giáo dục: chủ nhiệm lớp, lao động hướng nghiệp,
văn nghệ...
+ Nêu cao đạo đức, phẩm chất giáo viên, tham gia công tác xã hội.
- Hiểu biết:
+ Nắm bắt được các quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và
Nhà nước, các quy định của ngành.
+ Nắm được mục tiêu bậc học.
+ Nắm được kiến thức cơ bản, lý luận dạy học, phương pháp giảng dạy.
+ Nắm được tâm sinh lý lứa tuổi, tình hình học tập bộ môn của học sinh mà giáo
viên phụ trách.
+ Hiểu biết và tiến hành được một số hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường.
- Yêu cầu về trình độ:
+ Tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên.

23

5. Nêu quyền của viên chức theo quy định của Luật viên chức. Ý nghĩa nghiên
cứu vấn đề này ?
6. Nêu những việc viên chức không được làm theo quy định của Luật viên chức.
Ý nghĩa nghiên cứu vấn đề này ?
7. Nêu những quy định của Luật viên chức về khen thưởng và xử lý vi phạm đối
với viên chức. Ý nghĩa nghiên cứu vấn đề này ?
8. Anh (chị) hãy trình bày :
- Tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức ngạch giáo viên mầm non. (dành cho sinh
viên các lớp Mầm non).
- Tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức ngạch giáo viên tiểu học. (dành cho sinh viên
các lớp Tiểu học).
- Tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức ngạch giáo viên trung học cơ sở. (dành cho
sinh viên các lớp khác).
Anh (chị) cần làm gì để đáp ứng được các tiêu chuẩn ấy ?
24


Chương 2
ĐƯỜNG LỐI, QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC
VỀ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

2.1. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT TRONG GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO HIỆN NAY
2.1.1. Vấn đề nội dung chương trình giáo dục phổ thông
a. Thực trạng nội dung chương trình giáo dục phổ thông
Đến nay nước ta đã xây dựng được bộ chương trình các môn học từ lớp 1 đến
lớp 12, trong đó:
- Đã quán triệt được đường lối chính trị của Đảng và Nhà nước, thực hiện giáo
dục toàn diện, tập trung vào kiến thức, kỹ năng cơ bản.
- Góp phần tích cực vào phổ cập giáo dục.



Trích đoạn Các mục tiêu chiến lược giai đoạn 2011-2020 Mục tiêu tổng quát Các giải pháp chiến lược GIÁO DỤC MẦM NON GIÁO DỤC PHỔ THÔNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status