ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NỊNH THỊ TRANG
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ DỐC TỚI MỨC ĐỘ BỊ BỆNH DO
NẤM CERATOCYSTIS GÂY HẠI TRÊN KEO LAI(Acacia hybrid) TẠI
HUYỆN VÕ NHAI - TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên nghành
Khoa
Khóa học
: Chính quy
: Quản lí tài nguyên rừng
: Lâm nghiệp
: 2011 – 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NỊNH THỊ TRANG
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ DỐC TỚI MỨC ĐỘ BỊ BỆNH DO
NẤM CERATOCYSTIS GÂY HẠI TRÊN KEO LAI (Acacia hybrid) TẠI
HUYỆN VÕ NHAI - TỈNH THÁI NGUYÊN
Hệ đào tạo
Chuyên nghành
Khoa
Khóa học
Giảng viên hướng dẫn
: Chính quy
: Quản lí tài nguyên rừng
: Lâm nghiệp
: 2011 – 2015
: 1. ThS. Đào Hồng Thuận
2. ThS. Trần Thị Thanh Tâm
Thái Nguyên, năm 2015
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp. ............................................... 14
Bảng 4.1: Tỷ lệ bị bệnh (P%) và Mức độ bị bệnh (R%) của từng OTC ......... 27
Bảng 4.2. Tỷ lệ bị bệnh và mức độ bị bệnh trung bình các OTC trong.......... 28
Bảng 4.3. So sánh tỷ lệ bị bệnh do nấm ceratorystis ...................................... 28
Bảng 4.4. So sánh tỷ lệ bị bệnh của cây keo theo độ dốc ............................... 29
Bảng 4.5. Bảng kết quả phân tích phương sai giữa các độ dốc ...................... 31
Bảng 4.6: bảng mức độ bị bệnh chung do nấm............................................... 32
Bảng 4.7. So sánh mức độ bị bênh của keo lai theo độ dốc............................ 33
Bảng 4.8. Kết quả phân tích phương sai mức độ bị bệnh theo các độ dốc
khác nhau ...................................................................................... 34
Bảng 4.9. So sánh tỷ lệ bị bệnh theo từng khu vực......................................... 35
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài ................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 3
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 3
2.1.1. Đặc điểm hình thái của cây Keo lai ........................................................ 3
2.1.2. Đặc tính sinh thái của cây Keo lai........................................................... 4
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ................................................ 5
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới .......................................................... 5
2.2.1.1. Những nghiên cứu về cây Keo lai ........................................................ 5
2.2.1.2. Nghiên cứu về bệnh hại Keo ................................................................ 6
2.2.1.3. Nghiên cứu về nấm Ceratocystis ......................................................... 7
2.2.1.4. Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ bệnh ............................................ 7
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước............................................................ 8
2.2.2.1. Nghiên cứu về gây trồng Keo lai ......................................................... 8
2.2.2.2. Nghiên cứu về bệnh hại Keo ................................................................ 9
2.2.2.3. Nghiên cứu về nấm Ceratocystis ....................................................... 10
2.2.2.4. Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ bệnh .......................................... 11
2.3. Tổng quan khu vực nghiên cứu ................................................................ 12
v
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 17
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 24
4.1. Nguyên nhân gây bệnh chết héo Keo lai ................................................. 24
4.2. Tỷ lệ bị hại (P%) mức độ bị bệnh (R%) của bệnh hại nấm cây keo lai ở
rừng trồng khu vực nghiên cứu ....................................................................... 26
4.3. Kết quả đánh giá thiệt hại của cây Keo lai do bệnh hại nấm gây ra ........ 28
4.3.1. Đánh giá thiệt hại của cây Keo lai do bệnh hại nấm gây ra theo
độ dốc .............................................................................................................. 28
4.3.1.1. So sánh tỷ lệ bị bệnh do nấm (P%) .................................................... 28
4.2.1.2. So sánh tỷ lệ bị bệnh theo độ dốc....................................................... 29
4.2.1.3. So sánh mức độ bị bệnh (R%) ........................................................... 32
4.1.2.4: So sánh mức độ bị bệnh theo độ dốc ................................................. 32
4.3.2. Đánh giá thiệt hại của bệnh đối với keo lai ở các địa điểm điều tra ..... 35
4.3.2.1. So sánh tỷ lệ bị bệnh theo khu vực .................................................... 35
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................... 39
5.1. Kết luận .................................................................................................... 39
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tiếng Việt
II. Tiếng Anh
i
LỜI CẢM ƠN
Việc làm quen với thực tiễn nghề nghiệp cùng với việc củng cố, hệ
thống lại các kiến thức đã học sẽ được các sinh viên năm cuối thể hiện trong
quá trình thực tập tốt nghiệp của mình.Đây là giai đoạn cuối cùng của quá
trình học tập của một sinh viên và đối với em nó là quá trình kết thúc khóa
học 2011 - 2015 tại trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên và bước đầu
hình thành và rèn luyện kĩ năng, phẩm chất chuyên môn nghiệp vụ cần thiết
+ Xác định được mức độ nấm gây bệnh cho cây Keo lai theo từng độ
dốc khác nhau
+ Nhận biết và xác định được nguyên nhân gây phát sinh, phát triển của
nấm bệnh theo mỗi độ dốc
+ Điều tra, đánh giá được tình hình, thực trạng, vấn đề bệnh do nấm
ceratocystis gây ra với rừng trồng Keo lai ở Huyện Võ Nhai, tỉnh Thái
Nguyên, trong từng OTC.
+ Đề xuất một số biện pháp phòng chống giảm thiệu bệnh gây hại
1.3. Ý nghĩa của đề tài
+ Xác định được nguyên nhân gây bệnh chết héo ở keo lai.
+ Nghiên cứu đặc điểm sinh thái của nấm bệnh.
+ Đánh giá thiệt hại của bệnh đối với Keo lai theo độ dốc và địa điểm
điều tra.
- Ý nghĩa trong khoa học
+ Giúp cho sinh viên củng cố lại những kiến thức lý thuyết đã được
học, đồng thời làm quen với thực tế, tích lũy học hỏi kinh nghiệm. Thực hành
thao tác được các phương pháp trong điều tra, nghiên cứu các loại bệnh cây
rừng khác nhau
+ Làm cơ sở và tài liệu cho những đề tài và nghiên cứu có liên quan
- Ý nghĩa trong thực tiễn
+ Đề tài thực hiện nhằm xác định được ảnh hưởng của độ dốc tới mức
độ bị bệnh do nấm Ceratorystis gây hại trên Keo lai tại các địa điểm điều
tra, từ đó xác định được nguyên nhân gây bệnh do nấm Ceratocystis gây ra,
làm rõ được điều kiện sinh thái của nấm bệnh. Qua đó có thể đưa ra được
những đánh giá cụ thể và thiết thực về loại bệnh nấm Ceratorystis.
3
Từ khi hạt nẩy mầm tới hơn 1 tháng hình thái lá cũng biến đổi theo 3
giai đoạn lá mầm, lá thật và lá giả. Lá giả mọc cách tồn tại mãi. Chiều rộng lá
hẹp hơn chiều rộng lá keo tai tượng nhưng lớn hơn chiều rộng lá keo lá tràm.
Hoa tự bông 5-6 hoa/1 hoa tự vàng nhạt mọc từng đôi ở nách lá. Quả
đậu dẹt, khi non thẳng khi già cuộn hình xoắn ốc. Mùa hoa tháng 3-4, quả
chín tháng 7-8. Vỏ quả cứng, khi chín màu xám và nứt. Mỗi quả có 5-7 hạt
màu nâu đen, bóng. Một kg hạt có 45.000-50.000 hạt, thu được từ 3-4kg quả.
2.1.2. Đặc tính sinh thái của cây Keo lai
Keo lai tự nhiên được phát hiện lần đầu vào năm 1972 trong số các cây
keo tai tượng trồng ven đường ở Sabah - Malaixia. Ở Thái Lan đầu tiên cũng
tìm thấy keo lai được trồng thành đám ở Muak-Lek, Salaburi.
Ở nước ta giống Keo lai ở Ba Vì có nguồn gốc cây mẹ là Keo tai tượng
xuất xứ Pain-tree bang Queensland - Australia. Cây bố là Keo lá tràm xuất xứ
Darwin bang Northern Territory - Ôxtrâylia. Ở Đông Nam Bộ hạt giống lấy từ
cây mẹ Keo tai tượng xuất xứ Mossman và cây bố Keo lá tràm cũng ở
Ôxtrâylia nhưng không rõ xuất xứ. Về cơ bản các giống keo lai đã phát
hiện ở nước ta đều có cây mẹ cùng vùng sinh thái giống nhau: Vĩ độ 12o20’16o20’ Bắc, kinh độ 132o16’-145o,30’ Đông, lượng mưa 800-1900mm.
Keo lai có sức sinh trưởng nhanh hơn rõ rệt so với loài keo bố mẹ. Với
một số dòng Keo lai đã chọn lọc trồng thâm canh 3 tuổi đạt trung bình 8,69,8m về chiều cao, 9,8-11,4cm về đường kính, 19,4-27,2 m3/ha/năm về lượng
sinh trưởng và 50-77m3/ha về sản lượng gỗ. Rừng keo lai 7-8 tuổi đạt 150200m3 gỗ/ha, có thể nhiều hơn 1,5-2 lần rừng Keo tai tượng và Keo lá tràm.
Keo lai có nhiều hạt và khả năng tái sinh tự nhiên bằng hạt rất mạnh.
Rừng trồng 8-10 tuổi sau khi khai thác trắng, đốt thực bì và cành nhánh, hạt
nẩy mầm và tự tái sinh hàng vạn cây trên 1 ha. Tuy nhiên không trồng rừng
Keo lai bằng cây con từ hạt mà phải bằng cây hom.
5
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
mẹ. Các tính trạng của chúng đều thể hiện tính trung gian giữa hai loài bố mẹ
mà không có ưu thế lai thật sự. Tác giả đã chỉ ra rằng Keo lai hơn Keo tai
tượng về độ tròn đều của thân, có đường kính cành nhỏ hơn và khả năng tỉa
cành tự nhiên khá hơn Keo tai tượng, song độ thẳng thân, hình dạng tán lá và
chiều cao dưới cành lại kém hơn Keo tai tượng. Tuy nhiên, theo kết quả
nghiên cứu của Pinso Cyril và Robert Nasi, (1991) thì trong nhiều trường hợp
cây Keo lai có xuất xứ ở Sabah vẫn giữ được hình dáng đẹp của Keo tai
tượng. Về ưu thế lai thì có thể có nhưng không bắt buộc vì có thể bị ảnh
hưởng của cả 02 yếu tố di truyền lẫn điều kiện lập địa. Nghiên cứu cũng cho
thấy rằng sinh trưởng của Keo lai tự nhiên đời F1 là tốt hơn, còn từ đời F2 trở
đi cây sinh trưởng không đồng đều và trị số trung bình còn kém hơn cả Keo
tai tượng. Khi đánh giá về các chỉ tiêu chất lượng của cây Keo lai, Pinso và
Nasi (1991) thấy rằng độ thẳng của thân, đoạn thân dưới cành, độ tròn đều
của thân,…đều tốt hơn giống bố mẹ và cho rằng Keo lai rất phù hợp với các
chương trình trồng rừng thương mại.
2.2.1.2. Nghiên cứu về bệnh hại Keo
Năm 1961 - 1968 John Boyce, nhà bệnh cây rừng người Mỹ đã mô tả
một số bệnh cây rừng, trong đó có bệnh hại keo (John Boyce, 1961). [9]
Năm 1953 Roger đã nghiên cứu một số bệnh hại trên cây bạch đàn và
keo. GF. Brown (người Anh, 1968) cũng đề cập đến một số bệnh hại keo.[11]
Trong thực tế có một số nấm bệnh đã được phân lập từ một số loài keo.
Đó là nấm Glomerella cingulata gây bệnh đốm lá ở A. simsii; nấm
Uromycladium robinsonii gây bệnh gỉ sắt ở lá giả loài A. melanoxylon; nấm
Oidium sp. Có trên các loài A. mangium và A. auriculiformis ở Trung Quốc
nhưng loài A. confusa địa phương lại không bị bệnh.
7
2.2.1.3. Nghiên cứu về nấm Ceratocystis
+ Phun ngừa thuốc trừ nấm có phổ rộng như: Coc 85, Norshield, Zineb,
Mancozeb hay Gomi, Pysaigon, Topsin-M, Agotop. Cây bị bệnh xử lý bằng
Mancozeb (Dithane M45, Pencozeb), Carbendazim (Bavistin, Benzimidine).
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
2.2.2.1. Nghiên cứu về gây trồng Keo lai
Ở nước ta, Keo lai đã xuất hiện lác đác tại một số nơi ở nam bộ như Tân
Tạo, Trảng Bom, Sông Mây, Trị An và ở Ba Vì thuộc Bắc Bộ, nhưng cây lai
này đã xuất hiện trong rừng Keo tai tượng với các tỷ lệ khác nhau. Ở các tỉnh
miền nam là 3 - 4 % còn ở Ba Vì 4- 5%, riêng giống lai tự nhiên ở ba Vì được
xác định là giữa A.mangium (xuất xứ Daitree thuộc Bang Queenland) với
A.auriculiformis(xuất xứ Darwin thuộc Bang Northern territoria) của Austrlia.
Lê Đình Khả và cộng sự năm 1997 các cây trội của keo lai F1 được
chọn ở rừng trồng keo tai tượng 2,5 tuổi, những cây lai này được cắt ở độ tuổi
85cm để lấy chồi giâm hom vào tháng 4/1993. Các dòng cây hom của cây lai
được chọn trồng vào tháng 10/1993 tại Ba Vì theo 3 khối, mỗi khối trồng đủ
các dòng thí nghiệm, mỗi dòng 10 cây và bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên đã cho
kết quả.[4]
Keo lai tự nhiên 2,5 tuổi trong rừng trồng Keo tai tượng tại Ba Vì,có
chiều cao trung bình là 4,5 m và có đường kính ngang ngực là 5,2 cm, tháng
6/1993 cho nhiều chồi và cho số hom bình quân 289 hom trên gốc sau 3 lần
cắt. Trong tổng số 34 dòng dự tuyển thì tỷ lệ ra rễ của các dòng rất khác nhau,
dòng có tỷ lệ ra rễ trên 80% là dòng 33,23. Ra rễ từ 60-72% các dòng
30,32,29,28,19,20,22,12, các dòng có tỷ lệ ra rễ nhỏ hơn 7% là dòng 1,3,9.
Với kết quả trên chứng tỏ Keo lai có khả năng ra chồi cao, tỷ lệ ra rễ tương
đối lớn và không giống nhau giũa các cá thể. Trong 10 tháng đầu, các dòng
Keo lai sinh trưởng về chiều cao và đường kính đều lớn hơn Keo bố, mẹ đến
18 tháng tuổi chúng vẫn có sinh trưởng cao hơn các dòng bố mẹ đối chứng.
10
Mùa xuân năm 1990 các xuất xứ Keo tai tượng và Keo lá chàm gieo tại
vườn ươm Chèm, Từ Liêm, Hà Nội đã bị bệnh phấn trắng với các mức độ
khác nhau. Nhìn bề ngoài lá Keo như bị rắc một lớp phấn trắng hay vôi bột.
Mức độ bệnh đã được đánh giá quan sát bằng mắt thường và được xếp theo
thứ tự nặng hay nhẹ. Nhìn chung bệnh chưa gây ra ảnh hưởng lớn tới sinh
trưởng của cây con tại vườn ươm và khi đó cũng không có điều kiện để tìm
hiểu sâu hơn về nguồn gốc bệnh và các vấn đề có liên quan (Nguyễn Hoàng
Nghĩa 1997).[8]
Một vài năm trở lại đây diện tích gây trồng Keo đã tăng lên đáng kể
(gần 230000 ha vào cuối năm 1999) thì cũng đã xuất hiện rừng trồng. Tại Đạ
Tẻh (Lâm Đồng) Keo tai thượng thuần loài trồng trên diện tích 400 ha trong
đó đã có 118,5 ha với tỉ lệ bị bệnh từ 7-59% trong đó có một số diện tích bị
khá nặng (Phạm Quang Thu, 2002)[7]. Tại Bầu Bàng Bình Dương một số
dòng Keo lai đã mắc bệnh phấn hồng (Pink Disease) với tỉ lệ bị bệnh và mức
độ bị bệnh khá cao gây thiệt hại cho sản xuất. tại Kom Tum năm 2001 có
khoảng 1000 ha rừng Keo lai 2 tuổi bị mắc bệnh loét thân, thối vỏ và dẫn đến
khô ngọn. Tỷ lệ nặng nhất là ở Ngọc Tú, Ngọc hồi (Kom Tum) lên đến 90%
số cây bị chết ngọn.
2.2.2.3. Nghiên cứu về nấm Ceratocystis
Ở nước ta với điều kiện khí hậu nóng ẩm tạo điều kiện cho nhiều
loài nấm phát triển đặc biệt là Ceratocystis đã bắt đầu xuất hiện trên cây
Keo tại một số nơi như Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Thừa Thiên
Huế, Lâm Đồng, Tuyên Quang và Quảng Ninh. Những cây bị bệnh, gỗ bị
biến màu, xì nhựa mủ ở vỏ, toàn bộ những cây bị nhiễm bệnh chỉ sau một
thời gian ngắn là chết ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng rừng trồng
Keo. Theo kết quả điều tra bệnh hại rừng trồng mới được thực hiện năm 2010
và năm 2011 tại Thừa Thiên Huế cho thấy trên các diện tích rừng trồng Keo
thác hạn chế chặt gây tổn hại cho cây chưa khai thác, khi cắt tỉa cành nên
dùng keo hay mỡ bò bôi kín vết cắt. Có thể sử dụng Norshield 86.2 WG, 50
g/30 lít nước phun kỹ trong tán cây, cành, thân chính để phòng bệnh.
2.3. Tổng quan khu vực nghiên cứu
a) Vị trí địa lý
Võ Nhai là huyện vùng cao của tỉnh Thái Nguyên, có giới hạn địa lí:
- 105017 - 106017 Kinh độ Đông
- 21036 - 212056 Vĩ độ Bắc
Khu vực tiếp giáp:
-Phía Đông giáp huyện Bắc Sơn (tỉnh Lạng Sơn)
- Phía tây giáp huyện Đồng Hỉ và huyện Phú Lương (tỉnh Thái Nguyên)
- Phía nam giáp huyện Đồng Hỉ (tỉnh Thái Nguyên) và huyện Yên Thế
(tỉnh Bắc Giang)
- Phía Bắc giáp huyện Na Rì (tỉnh Bắc Cạn).
Thị trấn Đình Cả, trung tâm huyện cách thành phố Thái Nguyên 37 km
và cách thị trấn Đồng Đăng - Lạng Sơn 80km
Huyện gồm 14 xã và 1 thị trấn, trong đó có 6 xã vùng I, 3 xã vùng II,
còn lại là 5 xã vùng III
Diện tích tự nhiên của Võ Nhai là 845,1 km2.
b)Địa hình, đất đai, thổ nhưỡng
+) Địa hình
13
Huyện Võ Nhai nằm ở vị trí tiếp giáp của 2 dãy núi cao - Dãy Ngân
Sơn chạy từ Bắc Kạn theo hướng Đông Bắc - Tây Nam đến Võ Nhai và Dãy
Bắc Sơn chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam nên huyện có địa hình tương
đối phức tạp, đồi núi là chủ yếu, đất ruộng ít.
Là huyện có đại hình phức tạp, phần lớn là diện tích vùng núi đá vôi
và giao thông trở nên khan hiếm. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sự phân
bố lại dân cư, khu cụm công nghiệp trong tương lai. Đất đai dành cho nông
nghiệp ở Võ Nhai nhìn chung không có độ phì nhiêu lớn và đang bị suy thoái
mạnh. Dù diện tích đất lâm nghiệp lớn nhưng hiện nay tài nguyên rừng ở Võ
Nhai còn lại rất nghèo, phần lớn là rừng non mới phục hồi, mới trồng, trữ
lượng còn thấp.
Bảng 2.1: Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp.
Diện tích hiện nay là:
STT
Huyện, thành,
Xã
thị
Tổng diện
tích đất lâm
nghiệp (ha)
Trong đó :
Đất rừng
Đất rừng Đất rừng
đặc dụng phòng hộ
(ha)
(ha)
+) Thổ nhưỡng
Theo kết quả phúc tra theo phương pháp định lượng FAO/UNESCO do
Viện Thiết kế xây dựng thực hiện thì toàn huyện có các nhóm đất sau:
- Đất phù sa: 1.816 ha chiếm 2,15% diện tích
- Đất đen: 935 ha chiếm 1,11% diện tích
- Đất xám bạc màu: 63.917,7 ha chiếm 75,63% diện tích
- Các loại đất khác: có 11.070,4 ha chiếm 16,65% diện tích.
Nhìn chung Võ Nhai có nhiều loại đất canh tác phù hợp với nhiều loại
cây trồng, nhất là cây công nghiệp, cây ăn quả và trồng rừng, song chủ yếu là
15
đất đồi núi; những diện tích đất bằng phẳng phục vụ cho canh tác nông nghiệp
rất thấp, đất ruộng lúa chỉ còn 2.916,81 ha.
c)Khí hậu, thủy văn
+)Khí hậu
Mặc dù điều kiện địa hình phức tạp bởi có 3 vùng khác nhau nhưng
điều kiện khí hậu của huyện tương đối đồng nhất. Do nằm ở chí tuyến Bắc
trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu nên khí hậu của Võ Nhai chia làm hai
miền rõ rệt:
- Mùa nóng từ tháng 4 đến tang 10, nhiệt độ trung bình từ 23,2 - 28,60C
- Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3, nhiệt độ trung bình từ từ 14 - 20,10C.
Chế độ nhiệt, độ ẩm, lượng mưa, lượng bốc hơi, số giờ nắng được thể
hiện qua bảng 2.2
Qua bảng cho thấy:
• Chế độ nhiệt: nhiệt độ trung bình năm khoảng 22,90C, Tổng tích ôn
trung bình năm khoảng 8.0000C, nhiệt độ tối cao trung bình là 33,60C, nhiệt
độ tối thấp trung bình là 17,70C. Tháng 6 là tháng có nhiệt độ trung bình cao
nhất 39,70C, tang 1 là tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất 10,40C, Số giờ
17
PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Bệnh chết héo do nấm ceratocystis gây hại trên cây Keo
lai(Acacia hybrid)
- Phạm vi nghiên cứu: Tại Huyện võ Nhai - Tỉnh Thái Nguyên
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu
Tại Huyện Võ Nhai - Tỉnh Thái nguyên
3.2.2. Thời gian tiến hành
Bắt đầu tiến hành thu thập số liệu nghiên cứu, phân tích tổng hợp hoàn
thiện đề tài từ ngày 2/ 2015 đến ngày 5/2015
3.3. Nội dung nghiên cứu
3.3.1. Xác định nguyên nhân gây bệnh chết héo Keo lai
Con đường nấm xâm nhập vào cây để gây bệnh được xác định thường
từ vết thương của cây ở trên thân và cành. Vết thương có thể tạo ra đối với
cây như hoạt động cắt tỉa cành, hoạt động làm cỏ chăm sóc gây tổn thương
đến thân và rễ cây vào mùa mưa, ẩm là điều kiện tối ưu cho sự phát sinh phát
triển của nấm bệnh. Nấm cũng có thể xâm nhập từ vết tỉa cành tự nhiên hoặc
vết trầy xước do côn trùng gây hại. Vì vậy, trong khi chăm sóc tránh làm tổn
thương cây và hoạt động tỉa cành nên thực hiện vào mùa khô và vết cắt nên
được bôi các thuốc chống nấm.
3.3.2. Mô tả triệu chứng nhận biết của nấm bệnh
Quan sát trên thân cây hoặc cành cây có những vết loét, vỏ và gỗ xung
quanh vị trí loét bị đổi màu, thường có màu nâu đen hoặc xanh đen, có thể
chảy nhựa. Một dấu hiệu rất đặc trưng là gỗ bị biến màu, chuyển từ màu nâu
đen sang màu xanh đen. Khi vỏ cây và gỗ bị chuyển màu, tán lá bắt đầu héo