i
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan luận văn này là do tự bản thân thực hiện và không sao chép
các công trình nghiên cứu của người khác để làm sản phẩm của riêng mình. Các
thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng.
Kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng công bố ở bất kỳ công
trình nghiên cứu nào khác. Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực của
luận văn.
Hà Nội,ngày 26 tháng 8 năm 2013
Học viên
Dương Thị Ánh Tuyết
LỜI CẢM ƠN
ii
Em xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Thương mại, các Thầy Cô giáo,
Khoa Sau đại học đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của
mình. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS,TS. Nguyễn Thị Bích Loan đã
tận tình hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình. Song với thời gian
và kiến thức còn nhiều hạn chế, bài nghiên cứu của em không tránh khỏi những
thiếu sót rất mong Quý thầy, cô và các bạn học viên đóng góp ý kiến để luận văn
của em được hoàn thiện hơn.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ, nhân viên các Sở, ban, ngành, các cơ
quan quản lý nhà nước địa phương; các nhà đầu tư; ban quản lý dự án xây lắp dầu
khí của tỉnh Thái Bình đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Học viên
Dương Thị Ánh Tuyết
1.2.3.2. Thẩm định dự án xây lắp dầu khí cấp địa phương..........................................23
1.2.3.4. Kiểm tra,kiểm soát thực thi quy định quản lý dự án xây lắp dầu khí cấp địa
phương..........................................................................................................................25
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án xây lắp dầu khí cấp địa phương...............26
1.3.1. Hệ thống văn bản pháp luật quản lý dự án xây lắp dầu khí của Trung ương.....27
1.3.2. Sự phát triển kinh tế của địa phương..................................................................28
1.3.3. Đội ngũ nhà quản lý trong cơ quan quản lý nhà nước cấp địa phương..............28
1.3.4.Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên........................................................................29
1.3.5. Cơ sở hạ tầng của địa phương............................................................................30
1.3.6. Nhận thức của chủ thể dự án xây lắp dầu khí.....................................................30
CHƯƠNG 2............................................................................................................32
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂP LẮP DẦU KHÍ.................................32
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH...................................................................32
iv
2.1. Khái quát tình hình thực hiện các dự án xây lắp dầu khí trên địa bàn tỉnh Thái Bình
..........................................................................................................................................32
2.1.1. Giới thiệu tỉnh Thái Bình...................................................................................32
2.1.2. Tổng quan về các dự án xây lắp dầu khí trên địa bàn tỉnh Thái Bình................34
2.2. Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý dự án xây lắp dầu khí trên địa bàn
tỉnh Thái Bình...................................................................................................................39
2.2.1. Hệ thống văn bản pháp luật quản lý dự án xây lắp dầu khí của Trung ương.....39
2.2.2. Sự phát triển kinh tế của tỉnh Thái Bình............................................................41
2.2.3. Đội ngũ các nhà quản lý trong các cơ quan quản lý nhà nước của tỉnh Thái
Bình..............................................................................................................................43
2.2.4. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên..........................................................................45
2.2.5. Cơ sở hạ tầng của tỉnh Thái Bình.......................................................................46
2.2.6. Nhận thức của các chủ thể dự án xây lắp dầu khí trên địa bàn tỉnh Thái Bình. .48
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
Viết tắt
PVN
VNĐ
PCCI
UBND
GTGT
6
WTO
7
GDP
8
4
5
4
Tên bảng
Bảng 2.1. Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Thái Bình giai
đoạn 2007 – 2012.
Bảng 2.2. Cơ cấu kinh tế theo nhóm ngành tỉnh Thái Bình
giai đoạn 2007 – 2012.
Bảng 2.3. Tổng mức đầu tư dự án xây lắp dầu khí tiêu biểu
của tỉnh Thái Bình giai đoạn 2007 – 2012.
Bảng 2.4: Kết quả đánh giá về mức độ ảnh hưởng của các
yếu tố đến quản lý dự án xây lắp dầu khí trên địa bàn tỉnh
Thái Bình
Bảng 2.5: Kết quả đánh giá thủ tục thẩm định dự án xây lắp
dầu khí trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Bảng 2.6: Tình hình vi phạm của các dự án xây lắp dầu khí
trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm 2012
Trang
33
33
35
40
64
69
58
59
61
66
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đầu tư xây lắp là một lĩnh vực quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp đến sự
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Muốn đầu tư xây lắp có hiệu quả thì công
tác quản lý có vai trò quyết định. Vì vậy, từ trước đến nay, Đảng và Nhà nước ta
luôn quan tâm đến quản lý dự án xây lắp. Tại Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn
quốc Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IX, từ ngày 19 tháng 04 năm 2001 đến ngày
22 tháng 04 năm 2001 đã quán triệt: Xây dựng đồng bộ và từng bước hiện đại hóa
hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, điện lực, thông tin, thủy lợi, cấp thoát nước,…
Không tập trung quá nhiều cơ sở công nghiệp và dân cư vào các đô thị lớn… Tăng
cường công tác quy hoạch và quản lý đô thị, nâng cao thẩm mỹ kiến trúc…
Trong nhiều năm qua, Nhà nước đã ban hành và tổ chức thực hiện nhiều văn
bản quy phạm pháp luật nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động đầu tư xây lắp, trong
đó rất chú trọng việc nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả quản lý Nhà nước về
lĩnh vực này. Theo đó, hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư xây lắp
ngày càng được hoàn thiện, có tính khả thi cao, điều chỉnh khá toàn diện hoạt động
đầu tư xây lắp; hệ thống tổ chức quản lý của Nhà nước đối với hoạt động đầu tư xây
lắp cũng từng bước được kiện toàn, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của hoạt động
đầu tư xây lắp. Đặc biệt là các dự án xây lắp trong ngành dầu khí.
Trải qua hơn 50 năm xây dựng và phát triển, ngành dầu khí Việt Nam đã
không ngừng lớn mạnh về mọi mặt, vươn lên trở thành tập đoàn kinh tế đầu tàu của
đất nước. Thái Bình được xem là cái nôi phát triển của ngành dầu khí ngay từ
số chỉ tiêu của quy hoạch xây lắp và điều lệ quản lý xây lắp của một số dự án cụ
thể, 16 văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công tác đầu tư xây lắp như:
văn bản quy phạm pháp luật về đất đai, văn bản quy phạm pháp luật về thủ tục hành
chính, văn bản quy phạm pháp luật về công tác xây dựng, rà soát, kiểm tra văn bản
quy phạm pháp luật. Tuy nhiên, các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư xây lắp
hiện hành vừa thiếu, vừa chồng chéo, mâu thuẫn; nhiều văn bản đã lỗi thời lạc hậu,
bất cập trong thực tế. Tình trạng thiếu thống nhất, không đảm bảo đồng bộ của các
văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư xây lắp gây ảnh hưởng không nhỏ trong quá
trình quản lý và thực hiện đầu tư xây dựng của tỉnh.
3
Việc phân cấp quản lý, phân công nhiệm vụ, cơ chế phối hợp giữa các cơ
quan liên quan đến hoạt động đầu tư xây lắp: UBND tỉnh Thái Bình, Sở Công
thương Thái Bình, Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi
trường còn chưa hợp lý, chưa phù hợp với năng lực, trình độ, chưa rõ trách nhiệm,
nhiều đầu mối, nhiều ngành tham gia.
Đội ngũ các nhà quản lý làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước địa
phương đối với các dự án xây lắp dầu khí trên địa bàn tỉnh Thái Bình còn nhiều hạn
chế. Tính đến tháng 03 năm 2013, toàn tỉnh hiện có 658 cán bộ công chức làm việc
trong các cơ quan quản lý dự án xây lắp dầu khí, tăng 27,34% so với cùng kỳ năm
2012. Theo báo cáo của Sở Nội vụ Thái Bình thì hiện còn thiếu 103 người so với
định biên. Trong đó chỉ có 5 người đạt trình độ tiến sĩ, 45 người đạt trình độ thạc sĩ,
424 người có trình độ đại học, cao đẳng còn lại là trung học chuyên nghiệp. Bên
cạnh đó, các cán bộ có chuyên ngành về xây lắp dầu khí còn rất hạn chế, chưa đáp
ứng được nhu cầu thực tế đặt ra, gây khó khăn trong công tác quản lý các dự án xây
lắp dầu khí.
Bên cạnh đó, Thái Bình hiện nay đang đứng trước nhiều khó khăn và thách
thức do áp lực ngày càng tăng của việc phát triển đô thị, dân số, việc đầu tư xây lắp
lý nhà nước bằng pháp luật về đầu tư xây dựng; đánh giá thực trạng quản lý nhà
nước bằng pháp luật về đầu tư xây dựng ở thành phố Hà Nội; từ đó đề xuất những
giải pháp và phương hướng đảm bảo quản lý nhà nước bằng pháp luật về đầu tư xây
dựng tại thành phố Hà Nội.
+ Nguyễn Văn Hùng (2006), “Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực
quản lý của Nhà nước về đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội giai
đoạn 2005 – 2010”, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Thương mại. Luận văn đã
đánh giá tổng quan về thực trạng đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội
giai đoạn 2005 – 2010; nêu lên một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý
của Nhà nước về đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội đó là: Nâng cao
hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư và xây dựng, cải thiện môi
trường pháp lý về đầu tư xây dựng, thực hiện đa dạng hóa các hình thức đầu tư, tích
cực đổi mới công tác vận động xúc tiến đầu tư, tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục
hành chính, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực địa phương, cải tạo nâng cấp cơ sở
hạ tầng.
5
+ Hà Thanh Huyền (2010),“Quản lý nhà nước địa phương đối với hoạt động
đấu thầu các công trình xây dựng dân dụng của Hà Nội”, Luận văn thạc sỹ, Trường
Đại học Thương mại. Đề tài nghiên cứu lý luận cơ bản về quản lý nhà nước địa
phương đối với hoạt động đấu thầu các công trình xây dựng dân dụng; phân tích
thực trạng và đề xuất về quản lý nhà nước địa phương đối với hoạt động đấu thầu
các công trình xây dựng dân dụng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
+ Nguyễn Thị Thái (2011),“Quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư bất
động sản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Thương
mại. Luận văn nghiên cứu những vấn đề cơ bản về quản lý nhà nước địa phương đối
với các dự án đầu tư bất động sản; phân tích thực trạng và đề xuất về quản lý nhà
nước địa phương đối với các dự án đầu tư bất động sản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
bàn tỉnh Thái Bình. Để thực hiện mục đích nghiên cứu này, luận văn thực hiện các
nhiệm vụ sau:
Hệ thống những lý luận cơ bản về quản lý dự án xây lắp dầu khí cấp địa phương.
Phân tích thực trạng quản lý dự án xây lắp dầu khí trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý dự án xây lắp dầu khí trên địa bàn tỉnh
Thái Bình.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Quản lý dự án xây lắp dầu khí và giải pháp hoàn thiện
quản lý dự án xây lắp dầu khí trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: nghiên cứu quản lý dự án xây lắp dầu khí trên địa bàn tỉnh
Thái Bình.
+ Về thời gian: luận văn nghiên cứu thực trạng quản lý dự án xây lắp dầu khí
trên địa bàn tỉnh Thái Bình trong 4 năm: từ năm 2009 đến năm 2012, định hướng
giải pháp đến năm 2020.
+ Về nội dung: Quản lý nhà nước dự án xây lắp dầu khí bao gồm hai cấp là
cấp quản lý Trung ương và cấp quản lý địa phương đối với dự án xây lắp dầu khí.
Luận văn đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý dự án xây lắp dầu khí cấp địa
phương (tỉnh, thành phố) cụ thể là trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
7
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận: Phương pháp luận nghiên cứu đề tài là phương pháp duy
vật biện chứng và duy vật lịch sử. Đây là phương pháp luận chung cho mọi khoa
học, được vận dụng trong tất cả các quá trình, các giai đoạn nghiên cứu.
Một số phương pháp cụ thể:
a) Đối với dữ liệu sơ cấp
Phương pháp thu thập dữ liệu: Để bổ sung và làm rõ hơn bản chất của vấn
đến đề tài ở các báo, tạp chí, các trang web của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công
thương và cổng thông tin điện tử tỉnh Thái Bình. Tùy theo nguồn dữ liệu, tiến hành
thu thập trực tiếp hoặc gián tiếp bằng các phương pháp ghi chép, sao chụp, truy cập
vào các website,…
Phương pháp phân tích dữ liệu: Sau khi thu thập các dữ liệu thứ cấp, tác giả
tiến hành các bước xử lý dữ liệu như tập trung các số liệu liên quan trong 3 năm từ
năm 2009 đến năm 2012, chọn lọc các dữ liệu chính và quan trọng, hiệu chỉnh, chú
thích, phân loại và sắp xếp lại các dữ liệu theo một hệ thống. Tác giả sử dụng các
phương pháp phân tích phổ biến như: lập bảng tổng hợp số liệu, phân tích, hệ thống
hóa, so sánh, suy luận, mô hình hóa …. Trên cơ sở đó diễn giải các kết quả phân
tích và rút ra kết luận.
6. Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu
Về mặt lý luận: Đề tài hệ thống hóa những lý luận cơ bản về quản lý dự án
xây lắp dầu khí cấp địa phương.
Về mặt thực tiễn: Nghiên cứu giúp cho các nhà quản lý dự án xây lắp của
tỉnh Thái Bình và các địa phương khác có tính chất tương đồng có thể vận dụng
trong quản lý nhà nước địa phương đối với các dự án xây lắp dầu khí.
Đối với bản thân: Việc nghiên cứu để tài không chỉ giúp tác giả nâng cao
kiến thức về quản lý kinh tế liên quan đến các dự án đầu tư xây dựng nói chung và
các dự án xây lắp dầu khí nói riêng mà nghiên cứu còn giúp tác giả góp một phần
công sức nhỏ bé trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý dự án xây lắp trên
địa bàn tỉnh Thái Bình nhằm từng bước cải thiện kết cấu hạ tầng thương mại của
tỉnh, hướng tới mục tiêu phấn đấu trở thành một trong những trung tâm kinh tế của
đất nước vào năm 2020.
9
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung chính của đề tài
dự án bị loại bỏ.
• Sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất. Sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất là sản
phẩm hoặc dịch vụ khác biệt so với những sản phẩm tương tự đã có hoặc dự án khác.
Như vậy có thể hiểu, dự án án là một tập hợp những đề xuất bỏ vốn trung và
dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể thực hiện nhằm mục
tiêu đã đề ra trong khoảng thời gian xác định.
b. Khái niệm dự án xây lắp dầu khí
Theo Luật Xây dựng năm 2003 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, tại điều 3: “Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động
11
của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định
vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt
nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao
gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông,
thủy lợi, năng lượng và công trình khác”
Công trình xây lắp dầu khí là một nội dung của công trình xây dựng nhằm phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương nói chung và phát triển ngành dầu khí nói riêng.
Dự án xây lắp dầu khí trên địa bàn địa phương cung cấp cho xã hội những
nhu cầu cơ bản như: thăm dò và khai thác khí đốt, nhà ở, khu công nghiệp, nhà máy
nhiệt điện, khách sạn cao cấp, trung tâm thương mại, đường xá, trường học,…. Nên
việc tạo ra các sản phẩm xây lắp dầu khí có hiệu quả không những chỉ về mặt kinh
tế mà cả về mặt xã hội.
Bên cạnh đó là các dự án thăm dò, khai thác, chế biến và phân phối các
sản phẩm khí đốt, các công trình đường ống dẫn khí nhằm khai thác một cách có
hiệu quả tài nguyên thiên nhiên khí đốt của quốc gia nhằm phục vụ công cuộc
phát triển kinh tế bền vững. Trong các dự án xây lắp dầu khí thì nhóm dự án liên
quan tới khai thác khí đốt là nhóm dự án xây lắp dầu khí cơ bản, chiếm tỷ trọng
chức không gian và sự đồng bộ trong việc kết nối các công trình hạ tầng kỹ thuật
ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế - xã hội. Quy hoạch xây dựng tạo ra động lực
phát triển bền vững của vùng, miền; kiểm soát được quá trình đầu tư xây lắp công
trình; là căn cứ để xử lý, giải quyết tranh chấp trong hoạt động xây lắp; kiểm soát sự
phát triển đô thị, xã hội, môi trường, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.
- Quy mô vốn, vật tư, lao động cần thiết cho các dự án xây lắp dầu khí
thường rất lớn. Vốn đầu tư cho hoạt động đầu tư xây lắp lớn nằm khê đọng lâu
trong suốt quá trình thực hiện dự án. Quy mô vốn đầu tư lớn nên đòi hỏi chủ đầu tư
phải có giải pháp huy động vốn hợp lý, xây dựng kế hoạch đầu tư đúng đắn, quản lý
tổng vốn đầu tư, bố trí vốn theo tiến độ thực hiện dự án. Lao động cần sử dụng cho
các dự án rất lớn, đặc biệt là đối với những dự án quan trọng quốc gia. Vì vậy, việc
tuyển dụng, đào tạo, sử dụng lao động cần có kế hoạch trước để thực hiện sao cho
đáp ứng tốt nhất nhu cầu từng loại nhân lực theo tiến độ thực hiện dự án, đồng thời
hạn chế tới mức thấp nhất những ảnh hưởng tiêu cực sau khi dự án hoàn thành như:
việc bố trí lại lao động, giải quyết lao động dôi dư...
13
- Các thành quả của dự án xây lắp dầu khí là sản phẩm đơn chiếc, thường
phát huy tác dụng ở ngay tại nơi nó được xây dựng nên, do đó quá trình thực hiện
đầu tư cũng như thời kỳ vận hành các kết quả đầu tư chịu ảnh hưởng lớn của các
nhân tố về tự nhiên, kinh tế, xã hội. Tính chất của sản phẩm xây lắp có tính đặc thù
đơn chiếc, mỗi công trình chỉ được hình thành duy nhất một lần, tại một thời điểm
nhất định, với một kinh phí riêng. Mỗi công trình được xây dựng trong những điều
kiện khác biệt nhau cả về địa điểm, không gian, thời gian..., đồng thời, môi trường
luôn thay đổi đã tạo nên tính duy nhất cho mỗi sản phẩm xây dựng.
- Các dự án xây lắp dầu khí có độ rủi ro cao. Do quy mô vốn đầu tư lớn,
thời kỳ đầu tư kéo dài, thời gian vận hành kết quả đầu tư xây lắp cũng kéo dài...
nên mức độ rủi ro của các dự án xây lắp dầu khí thường cao. Rủi ro của các dự
nước. Theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước là hoạt động được thực hiện chủ yếu bởi
các cơ quan hành chính nhà nước nhằm đảm bảo chấp hành pháp luật và các nghị
quyết của các cơ quan quyền lực nhà nước để tổ chức, quản lý mọi mặt đời sống xã
hội. Như vậy, quản lý nhà nước có tác động đến tất cả lĩnh vực của đời sống xã hội
như: nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, y tế, giáo dục, xây dựng, an ninh, quốc
phòng, ... trong đó, quản lý các dự án xây lắp dầu khí là một nội dung. Quản lý nhà
nước bao gồm hai nội dung chính: quản lý Trung ương và quản lý địa phương (tỉnh,
thành phố).
Quản lý nhà nước Trung ương: là quá trình ban hành cơ chế, chính sách và
pháp luật của cơ quan có thẩm quyền để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi
hoạt động của con người; duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật
nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra của nhà nước.
Quản lý nhà nước địa phương: là quá trình thực hiện và phối hợp các chức
năng hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các hoạt động kinh tế - xã hội tại
địa phương thông qua việc sử dụng các công cụ và chính sách quản lý nhằm đạt
được những mục tiêu đã đề ra của địa phương.
b) Khái niệm quản lý dự án xây lắp dầu khí cấp địa phương
Quản lý dự án xây lắp dầu khí cấp địa phương là hoạt động có tổ chức của
cơ quan quản lý nhà nước địa phương tác động đến các dự án xây lắp dầu khí trên
địa bàn địa phương nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực và các cơ hội để
đạt được các mục tiêu dự án đã định.
15
Quản lý dự án xây lắp dầu khí cấp địa phương bao gồm tổng thể các biện
pháp vĩ mô tác động đến các yếu tố của quá trình hình thành, hoạt động và kết thúc
dự án nhằm đạt được mục tiêu của quản lý dự án xây lắp dầu khí của địa phương.
Trong quá trình triển khai thực hiện các dự án xây lắp dầu khí, nhà nước mà
đại diện là các cơ quan quản lý nhà nước địa phương về kinh tế luôn theo dõi chặt
phương bằng kinh tế một cách đúng đắn sẽ giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa lợi
ích nhà nước, nhà đầu tư và người dân địa phương, tạo động lực thúc đẩy phát triển
kinh tế - xã hội.
Trong nền kinh tế thị trường hội nhập quốc tế, phương pháp quản lý kinh tế
có ý nghĩa quan trọng, bởi sự tác động trực tiếp của nó vào lợi ích kinh tế của các
chủ thể tham gia vào dự án, nên nó rất nhạy bén, linh hoạt phát huy được tính chủ
động, sáng tạo của các nhà thầu thi công dự án; chủ đầu tư của dự án và ban điều
hành dự án xây lắp dầu khí.
* Phương pháp giáo dục, tuyên truyền
Phương pháp giáo dục, tuyên truyền là cách thức Nhà nước tác động vào tư
duy, suy nghĩ, nhận thức và tình cảm của đối tượng quản lý là các nhà đầu tư, các
nhà thầu thi công dự án, ban điều hành dự án, người dân địa phương,… nhằm nâng
cao sự hiểu biết, chuyển biến một cách tự giác, tích cực chủ động và nhiệt tình trong
việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.
Mục tiêu của phương pháp giáo dục, tuyên truyền là để tạo ra sự giác ngộ về
tư tưởng, nâng cao sự hiểu biết đúng sai, tốt xấu, lợi hại, thời cơ, thách thức,… đối
với dự án xây lắp dầu khí, nâng cao ý thức trách nhiệm, nghĩa vụ của các chủ thể dự
án xây lắp dầu khí và làm chuyển biến hoạt động của họ theo định hướng Nhà nước
đã vạch ra, chấp hành đúng chính sách, pháp luật, tôn trọng đạo đức kinh doanh,
xây dựng văn hóa doanh nghiệp góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế của các dự án.
Nhà nước thông qua bộ máy tổ chức quản lý, hệ thống truyền thông dưới các
hình thức khác nhau và phối hợp với các lực lượng khác để khuyến khích các nhà
đầu tư trong và ngoài nước tích cực tham gia đầu tư các dự án xây lắp dầu khí trên
địa bàn địa phương; phát triển kinh tế của địa phương; tích cực góp phần xóa đói,
giảm nghèo, cải thiện đời sống nhân dân; bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế - xã
hội theo hướng bền vững trong khuôn khổ chính sách và pháp luật hiện hành.
* Phương pháp hành chính
Phương pháp hành chính trong quản lý nhà nước địa phương là cách thức mà
cơ quan quản lý nhà nước địa phương tác động một cách trực tiếp vào các chủ thể
lại cho có hiệu quả nhất và con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội, với nhiều
động cơ hoạt động nên cần tổng hợp các phương pháp. Các phương pháp trên đều
18
có tác động qua lại với nhau, bổ sung cho nhau và đều được sử dụng để thực hiện
các mục tiêu của quản lý nhà nước về kinh tế.
1.2.2. Công cụ quản lý dự án xây lắp dầu khí cấp địa phương
Công cụ quản lý nhà nước địa phương đối với dự án xây lắp dầu khí là tổng
thể những phương tiện hữu hình và vô hình mà cơ quan quản lý nhà nước địa
phương sử dụng để có tác động lên mọi chủ thể của dự án xây lắp dầu khí nhằm
thực hiện mục tiêu quản lý kinh tế - xã hội. Chính nhờ có công cụ quản lý với tư
cách là vật truyền dẫn tác động quản lý của nhà nước mà cơ quan quản lý nhà nước
địa phương truyền tải được ý định và ý chí của mình lên mọi tổ chức và cá nhân
sinh sống và hoạt động trên toàn địa phương và các khu vực phạm vi ảnh hưởng có
thể ở bên ngoài.
1.2.2.1. Các văn bản dưới luật do địa phương ban hành
Xác lập khuôn khổ pháp lý đúng đắn cho các hoạt động đầu tư xây lắp được
xem là điều kiện tiên quyết đảm bảo các dự án xây lắp dầu khí có hiệu quả. Môi
trường pháp lý có ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định của các chủ thể dự án xây lắp
dầu khí cấp địa phương. Công cụ các văn bản dưới luật của địa phương nhằm thực
thi các pháp luật do cơ quan có thẩm quyền Trung ương đã ban hành để điều chỉnh
những quan hệ phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện các dự án xây lắp dầu
khí của địa phương, thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
Văn bản do các cơ quan có thẩm quyền của địa phương ban hành nhằm tạo
ra môi trường đầu tư thuận lợi cho các nhà đầu tư dự án xây lắp dầu khí cũng như
để quản lý các dự án xây lắp dầu khí trên phạm vi lãnh thổ địa phương mình, cụ thể:
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp được ban hành để quyết định kế
hoạch những chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội..., trong đó có lĩnh