S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn đại học thái nguyên
Tr-ờng đại học kinh tế và quản trị kinh doanh
***
TRNH VIT HNG
GII PHP CH YU NHM NNG CAO HIU QU QUN Lí NH
NC V TI NGUYấN T TRấN A BN TNH THI NGUYấN Luận văn thạc sĩ kinh tế
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Ng-ời h-ớng dẫn khoa học: Tiến sĩ o n Quang Thiu Thái Nguyên, năm 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn Thạc sỹ kinh tế "Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu
quả quản lý nhà nước về tài nguyên đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên" đã
được triển khai nghiên cứu tại tỉnh Thái Nguyên. Đề tài đã khai thác, sử dụng
nhiều nguồn thông tin liên quan khác nhau để phục vụ cho việc viết Luận văn,
các nguồn thông tin đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tôi xin cam đoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận
văn này là hoàn toàn trung thực và chưa hề được sử dụng cho bất cứ một
học vị nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2010
Người thực hiện
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 3
2.1. Mục tiêu chung 3
2.2. Mục tiêu cụ thể 3
3. Phạm vi nghiên cứu 4
3.1. Phạm vi nghiên cứu 4
4. Bố cục của luận văn 4
Chƣơng 1: Cơ sở khoa học của quản lý nhà nƣớc về tài nguyên đất
trên địa bàn tỉnh thái nguyên 5
1.1. Cơ sở khoa học của quản lý nhà nước về tài nguyên đất trên địa bàn
tỉnh thái nguyên và phương pháp nghiên cứu 5
1.1.1. Vai trò của đất trong sản xuất và đời sống 5
1.1.1.1. Vai trò của đất đai và phân loại đất đai 5
1.1.1.2. Quản lý Nhà nước về đất đai 15
1.1.2. Kinh nghiệm quản lý và sử dụng đất đai của một số nước trên
thế giới và Việt Nam 22
1.1.2.1. Kinh nghiệm quản lý và sử dụng đất đai của một số nước
trên thế giới 22
1.1.2.2. Quản lý Nhà nước về đất đai ở Việt Nam 28
1.2. Phương pháp nghiên cứu đề tài 33
1.2.1. Cơ sở phương pháp luận nghiên cứu 33
1.2.2. Các phương pháp nghiên cứu 33
1.2.2.1. Phương pháp tiếp cận 33
1.2.2.2. Phương pháp kế thừa 33
1.2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu 34
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1.2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu 34
1.2.2.5. Phương pháp phân tích thống kê 34
1.2.2.6. Phương pháp tính toán so sánh 34
2.2.2.1. Quá trình đổi mới bộ máy quản lý Nhà nước về tài
nguyên đất tỉnh Thái Nguyên 71
2.2.2.2. Thực trạng của công tác quản lý đất 72
2.3. Đánh giá chung 98
2.3.1. Những kết quả cụ thể đạt được 98
2.3.2. Những tồn tại 99
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại đó là 101
Chƣơng 3: Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản
lý nhà nƣớc về tài nguyên đất trên địa bàn tỉnh thái nguyên 103
3.1. Quan điểm của việc quản lý nhà nước về tài nguyên đất 103
3.1.1. Quan điểm kết hợp giữa quyền sở hữu với quyền sử dụng và
đảm bảo sự quản lý tập trung thống nhất của Nhà nước 103
3.1.2. Quan điểm kết hợp quản lý đất với vấn đề bảo vệ môi trường
sinh thái và các vấn đề phát triển kinh tế xã hội 105
3.1.3. Quan điểm quản lý đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ 106
3.1.4. Chủ động xây dựng và quản lý tốt thị trường bất động sản 107
3.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước
về tài nguyên đất trên địa bàn tỉnh thái nguyên 108
3.2.1. Đào tạo đội ngũ cán bộ địa chính 108
3.2.2. Đẩy mạnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 109
3.2.3. Nâng cao ý thức pháp luật về đất đai của các đối tượng sử dụng
đất 112
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3.2.4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản
lý Nhà nước 113
3.2.5. Tăng cường công tác quy hoạch sử dụng đất 114
3.2.6. Đẩy mạnh công tác giải quyết khiếu kiện về đất đai 115
3.2.7. Đẩy mạnh công tác đô thị hoá nông thôn và xây dựng nông thôn
dân số sống chủ yếu bằng nghề nông; bình quân diện tích đất nông nghiệp
trên đầu người là 0,41ha (1/7 bình quân trên thế giới là 3,0ha). Cùng với sự
phát triển của thế giới, sự gia tăng dân số và quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh
tế từ tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường, đa dạng hóa thành phần kinh
tế… đã gây áp lực rất lớn đối với đất đai.
Vấn đề quản lý và sử dụng hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả nguồn tài
nguyên đất đai hiện nay đang là một vấn đề cấp bách cần được sự quan tâm
của các cấp, các ngành từ Trung ương đến các địa phương.
Trước tình hình đó, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành những chính sách đúng
đắn kịp thời trong việc điều chỉnh mối quan hệ giữa quản lý và sử dụng đất
2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
cho phù hợp với từng thời kỳ. Hiến pháp năm 1980, Hiến pháp năm 1992,
Quyết định số 201/CP ngày 01/7/1980 về tăng cường thống nhất quản lý
ruộng đất, Luật Đất đai năm 1988, Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai sửa
đổi bổ sung năm 1998, 2001 và gần đây nhất tại Chương I, Điều 5 Luật Đất
đai năm 2003 vẫn khẳng định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước
đại diện chủ sở hữu” và cũng Chương này Điều 6 nêu rõ: “Nhà nước thống
nhất quản lý về đất đai” Luật Đất đai năm 2003 đã cụ thể hóa thành 13 nội
dung quản lý Nhà nước về đất đai nhằm xây dựng hệ thống pháp luật về đất
đai ngày càng hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên là một tỉnh Trung du miền núi, nằm trong vùng Đông Bắc
bộ. Phía bắc giáp tỉnh Bắc Kạn, phía nam giáp thành phố Hà Nội, phía đông
giáp các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang, phía tây giáp các tỉnh Tuyên Quang, Vĩnh
Phúc. Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 3.562,82km², dân số Thái Nguyên
khoảng 1,2 triệu người. Thái Nguyên là tỉnh có diện tích không lớn, chiếm
1,13% diện tích và 1,41% dân số cả nước.
Thái Nguyên là một trong những trung tâm chính trị, kinh tế của Việt
Nam nói riêng, của vùng Trung du miền Đông Bắc nói chung. Đây là một
- Tổng kết và hệ thống hóa những vấn đề mang tính tổng quan về hiệu
quả quản lý Nhà nước về tài nguyên đất.
- Đánh giá được thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai của tỉnh
Thái Nguyên theo 13 nội dung của Luật Đất đai, đề xuất những giải pháp chủ
yếu có ý nghĩa nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý Nhà nước về
tài nguyên đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
4
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian:
Đề tài nghiên cứu đánh giá công tác quản lý Nhà nước về tài nguyên
đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Về thời gian:
- Những tư liệu tổng quan được thu thập từ các tài liệu đã công bố từ
năm 2000 đến nay.
- Đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước về tài nguyên đất trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên được thu thập thông tin, số liệu từ tháng 01 năm 2007 đến
tháng 12 năm 2009.
Về nội dung nghiên cứu:
- Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề chính, những chỉ tiêu
chủ yếu về nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về tài nguyên đất
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo Luật Đất đai năm 2003.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm đổi mới công tác quản lý Nhà nước về
tài nguyên đất trên địa bàn tỉnh.
4. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn gồm có 3 Chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học của quản lý nhà nước về tài nguyên đất trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
bàn phân bố khu dân cư, xây dựng các cơ sở hạ tầng xã hội, an ninh quốc
phòng…” Đối với mỗi lĩnh vực, đất đai lại có vai trò quan trọng khác nhau.
Trong ngành nông nghiệp, đất đai có vai trò đặc biệt quan trọng, nó vừa là đối
tượng lao động, vừa là tư liệu lao động. Con người khai phá đất hoang để
6
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
chăn nuôi trồng trọt, cũng nhờ có đất mà cây trồng mới có thể sinh trưởng và
phát triển được, cung cấp lương thực thực phẩm để nuôi sống con người. Cho
nên nếu không có đất, các hoạt động sản xuất nông nghiệp sẽ không thể tiến
hành được. Trong công nghiệp và các ngành khai khoáng, đất được khai thác
để làm gạch ngói, đồ gốm phục vụ cho ngành xây dựng. Đất còn làm nền
móng, là địa điểm để tiến hành các hoạt động thao tác, là chỗ đứng cho công
nhân trong sản xuất công nghiệp. Trong cuộc sống, đất đai còn là địa bàn
phân bố khu dân cư, là nơi để con người xây dựng nhà ở, hệ thống đường sá
giao thông, các tòa nhà cao tầng, các công trình văn hóa kiến trúc tạo nên bộ
mặt tổng thể của một quốc gia. Ngoài ra, đất đai còn là nơi để xây dựng các tụ
điểm vui chơi giải trí, thể dục thể thao, xây dựng các di tích lịch sử, các danh
lam thắng cảnh để thỏa mãn nhu cầu cuộc sống hàng ngày của con người.
Mặt khác, đất đai còn là bộ phận lãnh thổ quốc gia. Nói đến chủ quyền
của một quốc gia là phải nói đến sự toàn vẹn lãnh thổ của quốc gia đó. Để bảo
vệ toàn vẹn lãnh thổ, Nhà nước phải sử dụng quyền lực của mình để bảo vệ
đất đai, ngăn chặn sự xâm lấn của các thế lực bên ngoài. Trải qua các cuộc
đấu tranh dựng nước và giữ nước, đất đai của nước ta ngày nay là thành quả
của bao thế hệ đã hi sinh xương máu, dày công vun đắp mới có được. Từ đó
đất đai trở thành giá trị thiêng liêng và vô cùng quý giá, đòi hỏi chúng ta phải
giữ gìn, sử dụng hợp lý đất đai.
Vai trò to lớn của đất đai chỉ có thể phát huy một cách đầy đủ khi mà
có sự tác động tích cực của con người một cách thường xuyên. Nếu như con
người sử dụng, khai thác kiệt quệ độ phì nhiêu của đất mà không bồi dưỡng
đất nông nghiệp sẽ được tăng cường cho ngành sản xuất nào đem lại hiệu quả
kinh tế cao hơn. Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã tác động đến vấn đề này.
Trước đây do trình độ sản xuất thấp cho nên người ta đã phải trồng cây lương
thực trên hầu hết quỹ đất nông nghiệp để đáp ứng nhu cầu lương thực cho mọi
8
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
tầng lớp nhân dân. Nhưng khi áp dụng khoa học kỹ thuật, người ta có thể tạo
ra những cây trồng vật nuôi có giá trị kinh tế cao, thay thế cho những cây
trồng có giá trị thấp. Đất nông nghiệp được phân thành các loại sau:
- Theo thời hạn canh tác của từng loại cây trồng:
+ Đất trồng cây hàng năm.
+ Đất trồng cây lâu năm.
- Theo công dụng của đất:
+ Đất trồng cây lương thực.
+ Đất trồng cây thực phẩm.
+ Đất trồng cây công nghiệp.
+ Đất trồng cây dược liệu, cây cảnh.
+ Đất đồng cỏ.
+ Đất trồng cây ăn quả.
+ Đất chăn nuôi.
- Theo tiêu chuẩn phân hạng đất:
+ Đất trồng cây hàng năm được phân ra làm 6 hạng.
+ Đất trồng cây lâu năm được phân ra làm 5 hạng.
- Căn cứ phân hạng đất theo nghị định 73/NĐ-CP là:
+ Chất đất.
+ Vị trí.
+ Địa hình.
+ Điều kiện tưới tiêu.
Nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế quốc
ngày càng giảm, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sinh thái.
Quỹ đất lâm nghiệp có đặc điểm:
- Phân bố ở vùng trung du miền núi, dân cư thưa thớt, cơ sở hạ tầng
kém phát triển gây khó khăn cho việc khai thác đất lâm nghiệp.
10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Địa hình phức tạp, độ dốc lớn, chất đất không đồng đều.
- Nhiều vùng vẫn còn đất trống đồi trọc trơ sỏi đá chưa được phủ xanh.
- Bình quân diện tích đất lâm nghiệp trên đầu người cao.
c. Đất ở nông thôn:
Đất khu dân cư nông thôn là đất thuộc vùng nông thôn được sử dụng
để xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ cho sinh hoạt ở nông thôn.
Ngoài ra một bộ phận đáng kể đất khu dân cư nông thôn dùng cho chăn nuôi
gia súc, gia cầm như gà, lợn, trâu bò… Đất ở của hộ gia đình nông dân là đất
để làm nhà ở, chuồng trại chăn nuôi, kho tàng nhà xưởng.
- Đất khu dân cư nông thôn có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời
sống của người dân.
+ Đối với sản xuất: Đất khu dân cư nông thôn là địa điểm để chăn nuôi
và trồng trọt trong phạm vi diện tích của mỗi gia đình nông thôn. Đất khu dân
cư nông thôn còn là nơi để xây dựng nhà ở đảm bảo các yêu cầu cuộc sống
của người nông dân, để có thể tái sản xuất sức lao động phục vụ cho các quá
trình sản xuất tiếp theo.
+ Đối với đời sống: Đất khu dân cư nông thôn là địa điểm để xây dựng các
công trình văn hóa vui chơi giải trí, thỏa mãn các nhu cầu sinh hoạt của người dân.
Quá trình đô thị hóa cùng với những tác động của cơ chế thị trường cũng làm cho
đất khu dân cư nông thôn có nhiều biến động. Một bộ phận diện tích đất khu dân
cư nông thôn chuyển sang đất đô thị để xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng như
đường sá giao thông, các khu công nghiệp, khu chế xuất, các khu nhà cao tầng.
Điều đó làm cho bộ mặt khu dân cư nông thôn có nhiều thay đổi tích cực, làm rút
nghiệp và đất chưa sử dụng được chuyển đổi mục đích sử dụng sau khi có quy
hoạch và các dự án đầu tư, được xây dựng cơ sở hạ tầng khi sử dụng.
- Muốn chuyển đổi mục đích sử dụng đất phải được cơ quan có thẩm
quyền cho phép.
12
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Từng lô đất, từng khu đất trong đô thị có vị trí cố định, mỗi vị trí có
đặc thù riêng, không giống với bất cứ một vị trí nào.
- Đất đô thị là tài sản đặc biệt có giá trị cao, giá trị từng lô đất phụ
thuộc vào vị trí và mục đích sử dụng của chúng.
- Đất đô thị đan xen nhiều hình thức sử dụng. Giá trị sử dụng và mục đích
sử dụng của từng lô đất có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá đất đô thị.
Theo mục đích sử dụng, đất đô thị được phân thành các loại sau:
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng như: đường giao thông, bến xe,
công viên, các công trình giao thông tĩnh, cấp thoát nước, đường dây tải điện.
- Đất sử dụng cho quốc phòng, an ninh, các cơ quan ngoại giao và các
khu hành chính đặc biệt.
- Đất ở đô thị.
- Đất chuyên dùng.
- Đất nông, lâm, ngư nghiệp đô thị.
- Đất chưa sử dụng.
Trong đô thị, đất đai được sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh,
chuyên dùng và đất ở chiếm một tỉ lệ cao. Vì đây chính là đất để xây dựng các
công trình tạo nên bộ mặt, mỹ quan của đô thị. Ngoài ra còn có một số diện
tích đất được sử dụng vào sản xuất nông, lâm nghiệp. Việc sử dụng đất nông,
lâm nghiệp trong khu vực đô thị phải tuân theo các quy định về bảo vệ mỹ
quan đô thị và các quy định về quản lý - quy hoạch sử dụng đất đô thị.
- Căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị, đất đô thị gồm:
+ Đất dân dụng: bao gồm đất để xây dựng các khu ở, các trung tâm
như nhà hát, viện bảo tàng, trường học các cấp, thư viện. Các cơ sở y tế như phòng
khám, bệnh viện, các cơ sở thể thao như sân vận động, nhà thi đấu, bể bơi…
- Đất khai thác nguyên liệu: Làm gạch ngói đồ gốm đá cát, phục vụ cho
xây dựng. Việc khai thác đất cho mục đích này làm ảnh hưởng nghiêm trọng
14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
đến đất cũng như môi trường sinh thái, bởi vậy cần gắn việc khai thác đất với
bảo vệ môi trường.
- Đất sử dụng cho quốc phòng an ninh: bao gồm đất xây dựng các trụ
sở công an, cảnh sát, đất sử dụng làm căn cứ an ninh quốc phòng, xây dựng
các công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và các tuyến phòng thủ đặc biệt,
đất sử dụng làm ga, cảng quân sự, đất sử dụng làm các công trình công
nghiệp, khoa học kỹ thuật phục vụ an ninh quốc phòng, đất sử dụng làm
trường bắn thao trường thử vũ khí.
- Các loại đất chuyên dùng khác: gồm đất làm nghĩa địa nghĩa trang,
đất có mật nước không sử dụng vào các mục đích sản xuất nông - lâm nghiệp.
Đất sử dụng làm nghĩa trang, nghĩa địa là nơi chôn cất những người đã mất,
nhu cầu sử dụng các loại đất này ngày càng cao. Việc sử dụng đất nghĩa trang
nghĩa địa phải theo quy hoạch, bảo vệ môi trường sinh thái để không ảnh
hưởng đến cuộc sống của người dân.
. Đất chưa sử dụng:
Đất chưa sử dụng là đất chưa được sử dụng vào mục đích nào cả. Nó đồng
nghĩa với đất hoang theo nghĩa chưa có chủ cụ thể và chưa được đưa vào khai thác
sử dụng, nó bao hàm đất có khả năng nông nghiệp - lâm nghiệp thủy sản hoặc đất
có thể đưa hoặc đã đưa vào hoạt động nhưng còn đang trong quá trình chuyển
giao hoặc xác lập quyền sử dụng hợp pháp, tạm thời còn chưa sử dụng.
Đất chưa sử dụng dùng để bổ sung cho các loại đất khác, đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế xã hội. Tuy vậy hiện nay đất chưa sử dụng vẫn còn nhiều.
Chính sách giao đất cho các nông - lâm trường trước đây không cân đối giữa
phạm pháp luật về quản lý đất đai của các cơ quan quyền lực, được thực hiện
thông qua hệ thống các cơ quan nhà nước do nhà nước lập ra. Các quy phạm
16
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
pháp luật về đất đai được thực hiện thông qua tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử
dụng đất theo những quy định giám sát của cơ quan Nhà nước.
Nước ta từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa có sự quản lý của nhà nước, Đảng và Nhà nước ta đã xây dựng chế
độ sở hữu cho phù hợp với cơ chế mới. Theo đó đất đai ở nước ta thuộc sở
hữu toàn dân, ruộng đất được giao cho người dân để sử dụng ổn định lâu dài.
Rừng biển, hầm mỏ, nguồn nước, nguồn tài nguyên trong lòng đất đều thuộc
sở hữu toàn dân.
Vấn đề sử dụng đất đai được thực hiện thông qua hình thức Nhà nước giao
đất cho thuê đất cho các đối tượng sử dụng đất. Nhà nước luôn có chính sách đảm
bảo cho mọi đối tượng đều có đất để đầu tư sản xuất kinh doanh, sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản… Vấn đề tổ chức hợp lý việc sử dụng đất đai là cốt
lõi của công tác quản lý và được xác định theo cơ cấu, vị trí không gian của diện
tích đất sử dụng. Nó đòi hỏi phải nghiên cứu các yêu cầu khách quan của sản xuất
xã hội đối với việc sử dụng đất đai, nghiên cứu vai trò chi phối của phương thức
sản xuất xã hội đối với đất đai mà còn nghiên cứu các đặc trưng tính chất của đất.
Chỉ có nhận thức đúng đắn, nắm vững các quy luật khách quan của tự nhiên và
kinh tế mới có thể đạt mục đích sử dụng triệt để và hợp lý đất đai.
Việc bố trí sử dụng đất đai còn liên quan tới quy hoạch hợp lý các công trình
kiến trúc, cụm dân cư, hệ thống giao thông, kênh rạch thủy lợi nhằm đem lại hiệu quả
cao nhất. Vì vậy mục tiêu cơ bản của công tác quản lý đất đai là sự kết hợp hữu cơ
giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội trong việc sử dụng đất một cách triệt để nhất.
Việc phân phối các sản phẩm làm ra từ đất liên quan đến nghĩa vụ tài
chính cả người sử dụng đất. Trong sản xuất nông nghiệp, sản phẩm làm ra được
phân phối đến tay người tiêu dùng.Trong sản xuất công nghiệp, kinh doanh… thì
huy tác dụng. Từ đó dẫn đến các sai lệnh và những khuyết tật của cơ chế thị