SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH
TRƯỜNG THPT GIAO THỦY
BÁO CÁO SÁNG KIẾN
PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG GIẢI BÀI TẬP “CÁC QUY LUẬT
DI TRUYỀN” THÔNG QUA DẠNG TOÁN “DI TRUYỀN
TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC GEN KHÔNG ALEN”
Tác giả: Đặng Thị Tho
Trình độ chuyên môn: Cử nhân
Chức vụ: Giáo viên
Nơi làm việc: Trường THPT giao Thủy
1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1. Tên sáng kiến: Phát triển kĩ năng giải bài tập “các quy luật di truyền” thông qua
dạng toán “di truyền tương tác giữa các gen không alen”.
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Chương trình Sinh học 12: ôn tập, học nâng cao,
hướng dẫn học sinh tự học, bồi dưỡng học sinh giỏi.
3. Thời gian áp dụng sáng kiến: Từ tháng 9 năm 2013 đến tháng 5 năm 2015.
4. Tác giả:
Họ và tên: Đặng Thị Tho
Năm sinh: 1983
Nơi thường trú: Giao Hải- Giao Thủy- Nam Định
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Sinh học
Chức vụ công tác: Giáo viên
Nơi làm việc: Trường THPT Giao Thủy- Huyện Giao Thủy- Tỉnh Nam Định
Điện thoại: 0975 28 1983
di truyền tương tác giữa các gen không alen, trong đó đặc biệt chú trọng đến dạng
toán phối hợp giữa di truyền tương tác giữa các gen không alen với một số quy luật
di truyền khác và áp dụng trong quá trình giảng dạy cho học sinh cũng như hướng
dẫn học sinh luyện tập.
II. MÔ TẢ GIẢI PHÁP
1. Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến
Khi nghiên cứu về “chương II- Các quy luật di truyền” trong “phần V- Di
truyền học” thuộc chương trình Sinh học 12, mỗi quy luật di truyền được phân phối
theo từng bài, từng tiết riêng rẽ theo hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức- kĩ năng,
3
giáo viên chỉ có thể giúp học sinh nghiên cứu từng quy luật, ít có điều kiện đầu tư
cho việc phát triển kĩ năng giải toán.
Mặt khác, hiện nay, mặc dù đã có rất nhiều tài liệu được biên soạn để hỗ trợ
giáo viên và học sinh nghiên cứu về các quy luật di truyền như quy luật Menđen,
Liên kết gen, Hoán vị gen, Di truyền liên kết với giới tính,... nhưng riêng đối với
quy luật di truyền Tương tác giữa các gen không alen thì hầu như các tài liệu mới
chỉ tập trung giới thiệu các dạng cơ bản nhất: tương tác bổ sung, tương tác cộng
gộp, tương tác át chế. Trong khi đó các bài toán có sự phối hợp đồng thời giữa di
truyền tương tác giữa các gen không alen với các quy luật di truyền khác- dạng bài
toán giúp học sinh phát triển tư duy logic, phát triển kĩ năng giải toán tổng hợp các
quy luật di truyền thì lại hầu như chưa được đề cập một cách có hệ thống.
Do vậy, ngay cả đối với học sinh có nhận thức khá tốt nhưng khi gặp bài toán
tương tác gen tổng hợp, có sự di truyền đồng thời của nhiều tính trạng với những
quy luật di truyền khác nhau thì phần lớn các em thường rơi vào tình trạng bối rối,
mất phương hướng, mất nhiều thời gian và công sức, nhiều học sinh không xác định
được cách giải. Đây cũng chính là một trong số các nguyên nhân làm cho học sinh
khó đạt điểm số cao trong các bài kiểm tra quan trọng.
(A-bb) = (aaB-) = aabb.
- Đối với tỉ lệ 9:6:1: Quy ước gen như sau: (A-B-)
(A-bb) = (aaB-)
aabb
- Đối với tỉ lệ 9:3:4: Có thể quy ước gen theo 2 cách sau:
Cách 1:
(A-B-)
(A-bb)
(aaB-) = aabb.
Cách 2:
(A-B-)
(A-bb) = aabb
(aaB-)
- Đối với tỉ lệ 9:3:3:1: Có thể quy ước gen theo 2 cách:
Cách 1:
(A-B-)
aabb.
(A-bb)
aabb
5
- Tỉ lệ 13:3: Có 2 cách quy ước gen:
Cách 1:
(A-B-)
Cách 2:
(A-B-)
(A-bb)
(aaB-).
(A-bb)
- Tỉ lệ 9:3:4: Có thể quy ước gen theo 2 cách:
Cách 1:
(A-B-)
(A-bb)
(aaB-) = aabb.
aabb
* Một vài lưu ý khi làm bài tập di truyền tương tác giữa các gen không alen:
- Muốn kết luận 1 tính trạng nào đó di truyền theo quy luật tương tác giữa các gen
không alen, trước hết ta phải chứng minh tính trạng đó do 2 hay nhiều cặp gen chi
phối.
- Trong các phép lai, sử dụng các tỉ lệ phân li kiểu gen, kiểu hình ở đời con làm căn
cứ để xác định kiểu tương tác gen cụ thể.
2.1.4. Ví dụ
Ví dụ 1: Lai ruồi giấm thuần chủng mắt đỏ cờ với ruồi giấm thuần chủng mắt nâu,
người ta thu được toàn bộ ruồi F1 có mắt đỏ kiểu dại, F2 có tỉ lệ phân li 9 mắt đỏ
kiểu dại: 3 mắt đỏ cờ: 3 mắt nâu: 1 mắt trắng. Xác định quy luật di truyền chi phối
màu mắt ở ruồi giấm trong phép lai trên.
Lời giải
- Thế hệ bố mẹ khác nhau 1 tính trạng.
- F1 xuất hiện tính trạng mới chưa có ở bố mẹ
6
- F2 xuất hiện 4 loại kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9:3:3:1
=> Tính trạng màu mắt di truyền theo quy luật tương tác giữa 2 gen không
alen theo kiểu tương tác bổ trợ, trong đó: A quy định mắt nâu, B quy định mắt đỏ
cờ, A- B- quy định mắt đỏ kiểu dại, aabb quy định mắt trắng.
- Sơ đồ lai:
P:
Mắt đỏ cờ (aaBB)
x
x
aaBB (kén trắng)
AaBb (kén vàng)
9 (A-B-):
Kén vàng
3 (A-bb):
kén trắng
3(aaB-):
kén trắng
1 aabb:
Kén trắng.
7
Ví dụ 3: Lai bí ngô thuần chủng quả màu trắng với bí ngô thuần chủng quả màu
xanh, người ta thu được F1 có quả màu trắng và F2 phân li như sau: 12 quả trắng: 3
quả vàng: 1 quả xanh. Xác định quy luật di truyền màu quả bí ngô trong thí nghiệm
và lập sơ đồ lai?
Lời giải:
- Phép lai 1 tính trạng (màu sắc quả bí)
- F2 xuất hiện 16 tổ hợp với 3 loại kiểu hình phân li theo tỉ lệ 12:3:1
1 aabb:
Quả xanh.
Ví dụ 4: Lai hai giống gà thuần chủng, một giống có túm lông chân, giống kia
không có, người ta thu được F1 có túm lông chân và F2 phân li theo tỉ lệ: 15 gà có
túm lông chân: 1 gà không có túm lông chân. Giải thích kết quả thu được.
Lời giải:
- Phép lai 1 tính trạng (túm lông)
- F2 xuất hiện 16 tổ hợp với 2 loại kiểu hình phân li theo tỉ lệ 15:1
=> Tính trạng túm lông ở chân gà do 2 gen phân li độc lập quy định theo kiểu tương
tác cộng gộp, trong đó những kiểu gen có alen trội thì quy định tính trạng có túm
lông ở chân, kiểu gen lặn quy định tính trạng không có túm lông ở chân.
- Sơ đồ lai:
P:
AABB (có túm lông ở chân)
x
aabb (không có túm lông ở
chân)
F1
AaBb (có túm lông ở chân)
8
F2 :
2 cặp gen.
+ Quy ước:
B quy định hoa vàng, b quy định hoa trắng, A át chế B và b, a không át.
Ta có:
A- B-: hoa trắng
A- bb: hoa trắng
aaB-: hoa vàng
aabb: hoa trắng
=> Kiểu gen của F1 và cây hoa trắng thứ 2 là: AaBb
+ Sơ đồ lai của cây F1 với cây hoa trắng thứ 2:
F1 hoa trắng(AaBb)
x
G:
AB, Ab, aB, ab
F2-2:
9 (A-B-):
Hoa trắng
3 (A-bb):
Hoa trắng
= 8 tổ hợp giao tử = 4 x 2
=> Cây hoa trắng thứ nhất phải có kiểu gen Aabb.
Sơ đồ lai:
F1 ( hoa trắng )
G:
AaBb
x
Cây hoa trắng thứ nhất (Aabb)
AB, Ab, aB, ab
F2-1:
Ab, ab
2AaBb
hoa trắng
2Aabb
hoa trắng
1AABb
hoa trắng
602 bí quả trắng: 149 bí quả vàng: 49 bí quả xanh
1). Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2
2). Cho cây quả xanh giao phấn với cây quả trắng ở F2 thì kết quả ở F3 sẽ như thế
nào về kiểu gen và kiểu hình?
Gợi ý:
1. F2 phân li theo tỉ lệ 12:3:1-> tính trạng màu sắc quả bí di truyền theo quy luật tương tác
át chế.
10
2. Cây quả xanh có kiểu gen aabb, cây quả trắng ở F 2 có thể có các kiểu gen sau đây:
AABB, AaBb, AaBB, AABb, AAbb, Aabb ( với giả thiết A át chế B)
Bài 2. Khi cho giao phối gà mào hạt đào với gà mào hình lá được tỉ lệ: 1 gà mào hạt
đào: 1 gà mào hình lá: 1 gà mào hoa hồng: 1 gà mào hạt đậu.
1). Xác định tính chất di truyền của hình dạng mào gà và kiểu tác động của gen đối
với sự hình thành tính trạng mào gà?
2). Cho gà mào hoa hồng thuần chủng và gà mào hạt đậu thuần chủng giao phối với
nhau thì F2 có sự phân li về kiểu hình như thế nào?
Biết rằng mào hình lá do gen lặn quy định.
Gợi ý:
Tính trạng hình dạng mào gà do 2 gen không alen tương tác với nhau quy định, trong đó:
- Nếu trong kiểu gen có 2 gen trội không alen (ví dụ: A và B) thì mào hạt đào.
- Nếu trong kiểu gen chỉ có A mà không có B: mào hoa hồng.
- Nếu trong kiểu gen chỉ có B mà không có A: mào hạt đậu
- Nêu trong kiểu gen không có alen trội: mào hình lá.
Bài 3. Khi lai hai thứ cây đều thuần chủng quả nhọn và quả hình tam giác được F 1
đều có quả hình tam giác. Cho F 1 tiếp tục giao phấn với nhau được F 2 có 751 quả
F1-1: 49 gà lông đen, 52 gà lông trắng
- P2: Gà lông đen x gà lông đen
F1-2: 101 gà lông đen: 29 gà lông trắng
- P3: Gà lông trắng x gà lông trắng (toàn mang gen lặn)
F1-3: 98 gà lông trắng: 28 gà lông đen
1. Màu lông của gà bị chi phối bởi kiểu tác động nào của gen?
2. Viết sơ đồ lai từ P đến F1 của 3 phép lai trên.
Gợi ý:
1. Tác động chế của gen trội này đối với loại gen trội khác ( ví dụ: A át B)
2. P1: aaBb x aabb, P2: aaBb x aaBb, P3: AaBb x aabb
Bài 6. Sự có mặt của 1 gen trội làm tăng chiều dài tai thỏ 5 cm. Thỏ có kiểu gen
aabb thì tai dài 10 cm. Chiều dài tai thỏ bị chi phối bởi 2 cặp gen không alen phân li
độc lập.
1. P có kiểu gen và chiều dài tai bằng bao nhiêu để F1 có chiều dài tai là 20 cm?
2. Cho F1 nói trên lai với nhau thì kết quả về kiểu hình ở F2 sẽ như thế nào?
Gợi ý:
1. P: AABB (30 cm) x aabb (10 cm)
P: AAbb (20 cm) x aaBB (20 cm)
P: AAbb (20 cm) x AAbb (20 cm)
P: aaBB (20 cm) x aaBB (20 cm)
2. - F1-1:
F2-1:
AaBb x AaBb
(30 cm) ,
(25 cm),
AAbb x aaBB
F2-4:
100% (20 cm)
Bài 7. Trong 1 phép lai người ta thu được tỉ lệ 3 con lông đen: 4 con lông xám: 1
con lông nâu. Cho 2 con lông xám ở F 1 nói trên tiếp tục giao phối với nhau thì F 2
có tỉ lệ 1 con lông đen: 2 con lông xám: 1 con lông nâu.
1. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2.
2. Cho các con lông đen và lông nâu ở F 1 giao phối với nhau thì kết quả của phép
lai sẽ như thế nào ở F2?
Gợi ý:
1. P: AaBb x Aabb ( hoặc aaBb)
2. F2: Tỉ lệ kiểu gen: 1AaBb: 1Aabb: 1aaBb: 1aabb
Tỉ lệ kiểu hình: 1 con lông đen: 2 con lông xám: 1 con lông nâu
F2: Tỉ lệ kiểu gen: 1AaBb: 1 Aabb
Tỉ lệ kiểu hình: 1 con lông xám: 1 con lông đen
Bài 8. Lai các thỏ đực lông đen với thỏ cái lông trắng người ta thu được F 1 gồm 15
thỏ lông đen và 14 thỏ lông xám. Lai các thỏ lông xám F 1 với nhau người ta thu
được F2 gồm 26 thỏ lông xám, 9 thỏ lông đen và 12 thỏ lông trắng. Hãy xác định
quy luật di truyền màu lông thỏ và lập sơ đồ lai từ P đến F2.
Gợi ý:
- Phép lai 1 tính trạng (màu lông thỏ)
- Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2
9: 3:4
=> Tính trạng màu lông di truyền theo kiểu tương tác át chế, trong đó aa át chế cho kiểu
Gợi ý:
- Dựa vào phép lai giữa F1 với cây thứ 3, đời sau thu được tỉ lệ kiểu hình 12:3:1 suy ra:
+ Hai cơ thể đem lai phải dị hợp 2 cặp gen không alen.
+ Màu lông là kết quả của sự tương tác giữa 2 gen không alen theo kiểu át chế trội.
Trong đó A-B- và A-bb quy định lông trắng, aaB- quy định lông hung, aabb quy định lông
xám.
- Kiểu gen của các cây đem lai với F1:
+ Cây thứ nhất: Aabb
+ Cây thứ hai: aaBb
+ Cây thứ ba: AaBb
Bài 10. Ở một loài thực vật, chiều cao của cây được quy định bởi 2 cặp gen không
alen phân li độc lập và tổ hợp tự do. Mỗi gen trội làm cho cây giảm bớt 5 cm chiều
cao. Cây cao nhất là 120 cm.
1. Xác định quy luật di truyền chi phối và giải thích sự hình thành mỗi loại kiểu
hình có thể có và chiều cao ở mỗi loài thực vật nói trên.
2. Để F1 đều có chiều cao là 110 cm thì phải chọn các cây P có kiểu gen và kiểu
hình như thế nào?
3. Cho 2 cây F1 được tạo ra từ 1 trong các phép lai nói trên giao phấn với nhau thu
được F2, trong đó có 1 loại kiểu hình chiếm tỉ lệ 6,25%. Viết sơ đồ lai.
Gợi ý:
14
1. Tính trạng chiều cao cây di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp giữa 2 gen không alen,
mỗi gen trội làm chiều cao cây bớt đi 5 cm. Cây cao nhất có kiểu gen lặn về tất cả các
alen: aabb, chiều cao 120 cm; cây thấp nhất đồng hợp trội: AABB, chiều cao 100 cm.
2. F1 cao 110 cm=> F1 mang 2 gen trội (AAbb, aaBB, AaBb) nên P có thể có 4 phép lai
3. F2 có 1 loại kiểu hình chiếm 6,15%=
có màu đỏ: 7/16 hoa có màu trắng. Nếu lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa có màu đỏ đem tự
thụ phấn thì xác suất thu được thế hệ con lai không có sự phân li về kiểu hình là bao
nhiêu?
A.
B.
C.
D.
Câu 4. Ở ngô có 3 cặp gen nằm trên 3 cặp NST khác nhau cùng quy định chiều cao
của cây, mỗi gen có 2 alen (A, a; B, b; D, d). Cứ mỗi cặp gen có alen trội sẽ làm
cho chiều cao của cây giảm đi 5 cm. Kiểu gen của cây thấp nhất là:
A. AaBbDd
B. Aabbcc
C. aabbdd
D. aaBBDD
15
Câu 5. Ở 1 loài thực vật, chiều cao của cây do 5 cặp gen không alen tác động cộp
gộp. Sự có mặt của mỗi alen trội làm chiều cao của cây tăng lên thêm 5 cm. Lai cây
cao nhất có chiều cao 210 cm với cây thấp nhất được F 1 có chiều cao trung bình,
sau đó cho F1 giao phấn. Chiều cao trung bình và tỉ lệ nhóm cây có chiều cao trung
bình ở F2 là:
thấp đi 15 cm. Cây cao nhất có chiều cao 180 cm. Khi giao phấn giữa cây cao nhất
và cây thấp nhất thì cây lai thu được sẽ có chiều cao:
A. 135 cm
B. 165 cm
C. 150 cm
D. 90 cm
16
Câu 9. Ở một loài thực vật, chiều cao của cây được quy định bởi 2 cặp gen không
alen (A, a) và (B, b). Cho cây F1 thân cao lai với 1 cây thân thấp được F2 phân li
theo tỉ lệ 5 cây thân thấp: 3 cây thân cao. Sơ đồ lai của F1 là:
A. AaBb x Aabb
B. AaBb x aabb
C. AaBb x AaBB D. AaBb x AABb
Câu 10. Ở ngô tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gen không alen phân li độc lập quy
định. Cứ mỗi alen trội có mặt trong tổ hợp gen sẽ làm cho chiều cao của cây giảm
đi 20 cm. Cây cao nhất có chiều cao 210 cm. Khi giao phấn giữa cây cao nhất và
cây thấp nhất thu được cây lai có chiều cao là:
A. 120 cm
B. 140 cm
Câu 13. Màu lông ở thỏ do 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST thường quy định, trong
đó B quy định lông xám, b quy định lông nâu, A át chế B cho màu lông trắng, a
không át. Cho thỏ lông trắng lai với thỏ lông nâu được F 1 toàn thỏ lông trắng. Cho
thỏ F1 lai với nhau được F2. Trong số thỏ lông trắng ở F2, tính theo lí thuyết thì tỉ lệ
thỏ lông trắng đồng hợp:
17
A.
B.
C.
D.
Câu 14. Màu lông ở thỏ do 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST thường quy định, trong
đó B quy định lông xám, b quy định lông nâu, A át chế B cho màu lông trắng, a
không át. Cho thỏ lông trắng lai với thỏ lông nâu được F 1 toàn thỏ lông trắng. Cho
thỏ F1 lai phân tích. Tính theo lí thuyết thì tỉ lệ kiểu hình thỏ lông trắng xuất hiện ở
Fa là:
A.
B.
C.
D.
lệ phân li về kiểu hình ở F1 trong phép lai P: AaBb x aaBb.
A. 3 đỏ: 5 trắng
B. 1 đỏ: 3 trắng
C. 5 đỏ: 3 trắng
D. 3 đỏ: 1 trắng
Câu 18. Ở 1 loài đậu thơm, sự có mặt của 2 gen trội A và B trong cùng 1 kiểu gen
quy định hoa màu đỏ, các tổ hợp gen khác cho kiểu hình hoa trắng. Cho biết các
18
gen phân li độc lập trong quá trình di truyền. Tính trạng màu hoa là kết quả của hiện
tượng di truyền:
A. Tác động cộng gộp
B. Trội không hoàn toàn
C. Tác động át chế
D. Tác động bổ trợ
Câu 19. Ở 1 loài đậu thơm, sự có mặt của 2 gen trội A và B trong cùng 1 kiểu gen
quy định hoa màu đỏ, các tổ hợp gen khác cho kiểu hình hoa trắng. Cho biết các
gen phân li độc lập trong quá trình di truyền.Cho F 1 giao phấn với cây hoa trắng
được thế hệ sau phân tính theo tỉ lệ 37,5% cây hoa đỏ: 62,5% cây hoa trắng. Kiểu
gen của cây hoa trắng đem lai với F1 là:
D. Tác động bổ trợ
Câu 22. Ở ngựa, sự có mặt của 2 gen trội không alen A và B trong cùng kiểu gen
quy định lông xám, A có khả năng đình chỉ hoạt động của B, B sẽ cho màu lông đen
khi không đứng cạnh A trong cùng kiểu gen. Ngựa mang 2 cặp gen đồng hợp lặn sẽ
cho kiểu hình lông hung. Các gen phân li độc lập trong quá trình di truyền. Cho lai
giữa ngựa lông xám và ngựa lông đen thuộc thế hệ F 2, phép lai nào sẽ cho tỉ lệ phân
tính 2 ngựa lông xám: 1 ngựa lông đen: 1 ngựa lông hung?
A. AaBb x Aabb
B. Aabb x aaBb
C. AaBB x AaBB
D. aaBb x aaBb
19
Câu 23. Ở ngựa, sự có mặt của 2 gen trội không alen A và B trong cùng kiểu gen
quy định lông xám, A có khả năng đình chỉ hoạt động của B, B sẽ cho màu lông đen
khi không đứng cạnh A trong cùng kiểu gen. Ngựa mang 2 cặp gen đồng hợp lặn sẽ
cho kiểu hình lông hung. Các gen phân li độc lập trong quá trình di truyền. Cho F 1
có kiểu gen AaBb lai với ngựa lông đen được thế hệ sau gồm 24 ngựa lông xám: 18
ngựa lông đen: 6 ngựa lông hung. Kiểu gen của ngựa đen đem lai với ngựa F1 là:
A. Aabb
B. AaBb
C. aaBB
C. Tương tác bổ sung
D. Trội không hoàn toàn.
Câu 27. Lai hai giống bí ngô quả tròn có nguồn gốc từ 2 địa phương khác nhau,
người ta thu được F1 có quả dẹt và F2 phân li theo tỉ lệ 136 dẹt: 91 tròn: 15 dài. Phép
lai phân tích F1 sẽ thu được tỉ lệ phân li xấp xỉ là:
A. 1 tròn: 2 dẹt: 1 dài
B. 3 dẹt: 1 dài
20
C. 1 dẹt: 2 tròn: 1 dài
D. 3 tròn: 3 dẹt: 1 dài: 1 bầu
Câu 28. Ở gà, gen trội (B) quy định sự hình thành sắc tố của lông, gen lặn (b)
không có khả năng này. Gen trội (A) không quy định sự hình thành sắc tố của lông
nhưng có tác dụng át chế hoạt động của gen B, gen lặn (a) không có khả năng át
chế. Lai gà lông trắng với nhau được F1 toàn gà lông trắng. F2 phân li như thế nào?
A. 9 gà lông trắng:7 gà lông nâu
B. 9 gà lông trắng:6 gà lông đốm:1 gà lông nâu
C. 13 gà lông trắng: 3 gà lông nâu
D. 15 gà lông trắng: 1 gà lông nâu.
Câu 29. P thuần chủng khác nhau về những cặp gen tương ứng giao phối với nhau
được F1. Sự tương tác giữa các gen không alen trong đó mỗi loại gen trội xác định
kiểu hình riêng biệt thì F2 có tỉ lệ kiểu hình là:
A. 9:3:3:1
Câu 32. Sự tương tác giữa các gen không alen trong đó đồng hợp lặn át chế các gen
trội và lặn không alen cho F2 có tỉ lệ kiểu hình:
A. 12:3:1
B. 9:3:4
C. 13:3
D. 9:7
Câu 33. Sự tương tác giữa các gen không alen trong đó mỗi kiểu gen có 1 loại gen
trội hoặc toàn gen lặn đều xác định cùng 1 loại kiểu hình thì F2 có tỉ lệ kiểu hình là:
A. 13:3
B. 9:3:4
C. 9:6:1
D. 9:7
Câu 34. Một loài thực vật, nếu có cả 2 loại gen trội A và B trong cùng một kiểu gen
thì cho màu hoa đỏ, các kiểu gen khác cho màu hoa trắng. Lai phân tích cá thể có 2
cặp gen dị hợp thì kết quả phân tính ở F2 là:
A. 1 hoa đỏ: 3 hoa trắng
B. 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng
C. 1 hoa đỏ: 1 hoa trắng
Câu 38. Ở 1 giống cà chua, 2 gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau tác động
tích lũy lên sự hình thành tính trạng quả. Cây aabb có quả bé nhất và khối lượng là
30 gram. Cứ có 1 alen trội làm quả nặng thêm 5 gram. Xét các kiểu gen sau:
(1)AaBB, (2)AaBb, (3)aaBB, (4)Aabb, (5)Aabb. Cây cho quả nặng 40 gram là:
22
A. 1,2,3
B. 2,3,4
C. 3,4,5
D. 1,2,3,4,5
Câu 39. Ở chó 2 cặp gen quy định màu lông trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau.
Khi kiểu gen có 2 gen trội A và B thì lông đen, chỉ có A thì lông đỏ, chỉ có B thì
lông nâu, kiểu gen đồng hợp lặn quy định lông vàng. Tính trạng màu lông di truyền
theo quy luật:
A. Trội hoàn toàn
B. Tương tác cộng gộp
C. Tương tác bổ sung
D. Gen đa hiệu
Câu 40. Ở 1 loài thực vật, 2 gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau tác động cộng gộp
lên sự hình thành chiều cao cây. Mỗi gen có 2 alen. Cây aabb có chiều cao 100 cm.
Câu 42. Ở 1 loài động vật, sự có mặt của 2 gen trội A và B trong cùng kiểu gen thì
lông đỏ, thiếu 1 trong 2 alen trội thì lông màu vàng, kiểu gen aabb quy định lông
trắng. Cho 2 cá thể lông vàng giao phối với nhau tất cả các cá thể ở đời con đều
lông đỏ. Cho các cá thể F 1 giao phối tự do được F 2. Theo lí thuyết thì ở F 2 cá thể
thuần chủng về kiểu hình lông vàng chiếm tỉ lệ:
23
A. 0%
B. 25%
C. 12,5%
D. 18,75%
Câu 43. Ở bí ngô, A-B- cho quả dẹt, A-bb hoặc aaB- cho quả tròn, aabb cho quả
dài. Phép lai nào sau đây ở đời con có tỉ lệ 3 dẹt: 4 tròn: 1 dài?
A. AABb x aaBb
B. AABb x Aabb
C. AaBb x aaBb
D. AaBb x AaBB
Câu 44. Cho cây hoa trắng lai với thể đồng hợp lặn tất cả các gen được F 1 có 25%
hoa đỏ: 75% hoa trắng. Kết luận nào sau đây không đúng?
A. Cây hoa trắng đem lai giảm phân cho 4 loại giao tử
D. Tương tác bổ sung.
Câu 48. Một loài thực vật, để tạo thành màu đỏ của hoa cần có sự tác động của 2
gen không alen A và B theo sơ đồ sau:
Chất trắng 1
Gen A
Gen B
Enzym A
Enzym B
Chất trắng 2
Chất đỏ
24
Gen a và b không có khả năng đó, 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Cho
cây AaBb tự thụ phấn được F 1. Trong số các cây hoa đỏ F 1, cây thuần chủng chiếm
tỉ lệ:
A. ¼
B. 1/9
C. 1/8
Cho F1 giao phối tự do, F2 có 56,25% lông đỏ: 37,5% lông đen: 6,25% lông trắng.
Nếu cho các cá thể lông trắng F2 giao phối tự do thì theo lí thuyết, số cá thể lông
trắng F3 chiếm tỉ lệ:
A. 25%
B. 50%
C. 100%
D. 37,5%
Đáp án
Câu
1-10
11-20
21-
1
C
D
C
2
B
D
B
3
A
B
C
C
B
B
6
D
A
C
B
7
D
A
C
8
A
D
C
9
A
A
A