NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CÁC LOÀI THUỘC CHI BA BÉT (MALLOTUS LOUR.), HỌ THẦU DẦU (EUPHORBIACEAE) Ở VIỆT NAM - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

NGUYỄN THỊ KIM THANH

NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ
HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CÁC LOÀI THUỘC
CHI BA BÉT (MALLOTUS LOUR.),
HỌ THẦU DẦU (EUPHORBIACEAE) Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành: Thực vật học
Mã số: 62 42 20 01

DỰ THẢO TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC

Hà Nội – 2015


Công trình đƣợc hoàn thành tại:
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. GS. TS. Lã Đình Mỡi
2. GS.TSKH. Nguyễn Nghĩa Thìn



MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận án
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có khoảng ¾ diện
tích đất đai là đồi núi với địa hình phức tạp. Điều kiện đó đã tạo cho khu hệ



- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của đề tài góp phần làm cơ sở khoa học cho việc
định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo về hoá học, nhằm khai thác, phát
triển, bảo tồn và sử dụng có hiệu quả nguồn hoạt chất sinh học từ các loài
trong chi Ba bét (Mallotus).
4. Điểm mới của luận án:
- Đây là công trình khoa học đầy đủ và có hệ thống về phân loại chi Ba bét
(Mallotus) ở Việt Nam. Các taxon thuộc chi Ba bét (Mallotus) được sắp xếp
theo hệ thống phân loại hợp lý nhất, được nhiều quan điểm ủng hộ.
- Chi Ba bét (Mallotus) ở Việt Nam bao gồm: 6 nhánh và 33 loài và 4 thứ, đã
được bổ sung, sửa chữa, chỉnh lý về danh pháp, trích dẫn tài liệu, xây dựng
khóa định loại, mô tả các đặc điểm hình thái, đặc điểm sinh học và sinh thái,
phân bố, giá trị tài nguyên. Trong đó, phát hiện 1 loài mới cho khoa học, bổ
sung 1 loài và 2 thứ cho Hệ Thực vật Việt Nam.
- Bước đầu sàng lọc, thử hoạt tính sinh học của các dịch chiết, phân lập và
xác định một số hợp chất từ một số loài trong chi Ba bét (Mallotus Lour.) hiện
phân bố ở Việt Nam.
- Bố cục luận án gồm 150 trang, 53 hình vẽ, 30 ảnh chụp, 32 bản đồ, 14 bảng
được chia thành các phần sau: Mở đầu (02 trang), chương 1 (Tổng quan tài
liệu: 24 trang), chương 2 (Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu: 08
trang), chương 3 (Kết quả nghiên cứu: 95 trang), kết luận và đề nghị (02
trang), danh mục các công trình công bố của tác giả (08 công trình), tài liệu
tham khảo (131 tài liệu), phụ lục.
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Kiểm kê, đánh giá một số hệ thống phân loại chi Mallotus Lour.
(Euphorbiaceae)
J. Loureiro (1790) lần đầu tiên đã mô tả chi Mallotus trong công trình
nghiên cứu Thực vật Đông Dương “Flora Cochinchinensis”. Sau Loureiro, đã

Năm 1914, Pax và Hoffman đã đưa ra một hệ thống phân loại chi
Mallotus hoàn chỉnh hơn, thể hiện rõ tính kế thừa các hệ thống trước, với 10
nhánh: Plagianthea, Echinocroton, Pleiogynae, Philippinenses, Stylanthus,
Diplochlamys, Echinus, Hancea, Axenfeldia và Polyadenii. Trong đó,
Polyadenii, Pleiogynae là 2 nhánh mới được đề xuất, 2 chi Echinocroton và
Plagianthea được coi là 2 nhánh của Mallotus. Các loài và các nhánh được sắp
xếp lại dựa trên sự khác nhau chủ yếu về cơ quan sinh dưỡng, các đặc điểm về
cơ quan sinh sản không được sử dụng nhiều. Melanolepis, Coccoceras và

3


Cordemoya được nâng lên bậc chi. Trong khi đó, chi Hancea được coi như
một nhánh mới của Mallotus.
Trong suốt nhiều năm, Airy Shaw liên tục chỉnh lý lại hệ thống phân loại
chi Mallotus. Đến năm 1968, ông đã sắp xếp lần cuối chi Mallotus, gồm 8
nhánh: Axenfeldia (Baill.) Pax & K.Hoffm., Hancea Pax & K. Hoffm.,
Mallotus Airy Shaw, Oliganthae Airy Shaw, Polyadenii Pax & K. Hoffm.,
Rottlera (Willd.) Rchb.f. & Zoll., Rottleropsis Müll.Arg. và Stylanthus
(Rchb.f. & Zoll.) Pax & K. Hoffm.Các nhánh đều được phân biệt rõ ràng bởi
các đặc điểm hình thái. Theo hệ thống này, ông đã nhập chi Coelodiscus
Baill. vào Mallotus. 2 nhánh Plagianthera và Echinocroton được nhập
thành một nhánh mới là Rottleropsis dựa trên cơ sở các đặc điểm hình thái
chung; đổi tên nhánh Echinus thành Mallotus, Philippinenses thành
Rottlera; công bố một nhánh mới Oliganthae Airy Shaw.
Từ năm 2000 đến 2008, các nhà khoa học Hà Lan đã tiến hành nghiên
cứu chi Mallotus ở các khu vực như Malesia, Thái Lan và Madagasca. Về cơ
bản, các tác giả vẫn áp dụng hệ thống phân loại của Airy Shaw (1968) cho
công trình này. Năm 2000, Bolendorff cùng cộng sự đã hệ thống lại nhánh
Polyadenii và sáp nhập của chi Coccoceras vào nhánh Polyadenii dựa trên đặc


Gai trên Tuyến
quả
trên quả

Philippinenses

Mọc cách

Không

3 gân gốc

Không



Mallotus

Mọc cách

Không





Stylanthus

Phần lớn mọc

Mọc cách

Hiếm
Không

3 gân gốc/
gân chân vịt
3 gân gốc


/không

/không
Không

Mọc đối, một
lá bị tiêu giảm

Không

Lông chim



Không

Polyadenii
Axenfeldia
Rottleropsis
Oliganthae

Nam. Công trình của Nguyễn Nghĩa Thìn (1995, 1999, 2007) là công trình đầu
tiên áp dụng một hệ thống phân loại cho chi Mallotus ở Việt Nam, thể hiện rõ
quan điểm phân chia hệ thống của Airy Shaw (1968). Điểm mới của công
trình này là tác giả đã phân chia chi Mallotus thành 2 phân chi, 6 nhánh với 34
loài.
1.4. Các nghiên cứu về hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học của chi Ba
bét (Mallotus) trên thế giới và ở Việt Nam
1.4.1 Các kinh nghiệm dân gian về sử dụng các loài thuộc chi mallotus vào
mục đích chữa bệnh
1.4.1.1 Ở các nước lân cận
Y học dân gian các nước lân cận cũng thường sử dụng các loài thuộc chi
Mallotus trong việc chữa các căn bệnh thường gặp như ở, Trung Quốc, Đài
Loan, Nepal, Ấn Độ…
1.4.1.2 Ở Việt Nam
Theo kinh nghiệm dân gian ở Việt Nam, rất nhiều loài trong chi Ba bét Mallotus đã được sử dụng làm thuốc để chữa nhiều loại bệnh khác nhau. Công
dụng của các loài đã được đề cập đến trong các tác phầm như: Đỗ Tất Lợi
(2004); Lã Đình Mỡi và cộng sự (2005); V Văn Chi (2012).
1.4.2 Các thành tựu của khoa học hiện đại trong việc nghiên cứu về hoạt
tính sinh học và thành phần hóa học chi Ba bét (Mallotus)
1.4.2.1 Những nghiên cứu về mặt hóa học
A. Những nghiên cứu về mặt hóa học với các loài trong chi Ba bét (Mallotus)
ở trên Thế giới
a, Các hợp chất Terpenoid
Các loài trong chi Ba bét (Mallotus) thường chứa nhiều hợp chất
terpenoid. Các nghiên cứu đã tìm ra 4 hợp chất diterpen lacton, 6 hợp chất

6


triterpen mới từ loài Bục trườn (M. repandus); 5 hợp chất diterpen và một số

A. Những nghiên cứu ở trên thế giới

7


Những thử nghiệm về hoạt tính của dịch chiết và các hợp chất được phân
lập từ nhiều loài trong chi Ba bét (Mallotus) trên thế giới cho thấy một số hợp
chất và dịch chiết có tác dụng chống oxy hóa, gây độc tế bào, giải độc gan, ức
chế một số gen và kháng vi sinh vật kiểm định khá tốt.
B. Những kết quả thử hoạt tính sinh học ở Việt Nam
Một vài nghiên cứu về hoạt tính sinh học như: chống oxy hóa, gây độc tế
bào, kháng vi sinh vật kiểm định, ức chế HSV-1, kháng sự hoạt hóa NF-kB đã
được nghiên cứu trên một số loài thuộc chi Ba bét (Mallotus) ở Việt Nam. Các
kết quả thử hoạt tính sinh học của nhiều cặn chiết tổng, cặn chiết phân đoạn và
một số hợp chất từ một số loài đã cho biết, chúng có hoạt tính chống oxy hóa
và gây độc tế bào khá tốt.
Chƣơng 2
ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các loài thuộc chi Ba bét (Mallotus), họ Thầu
dầu – Euphorbiaceae được ghi nhận trong Hệ Thực vật ở Việt Nam.
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Lựa chọn hệ thống phân loại thích hợp cho chi Mallotus ở Việt Nam.
- Tổng hợp các đặc điểm hình thái của chi Mallotus qua các đại diện ở Việt
Nam: dạng sống, lá, cụm hoa, hoa và quả.
- ây dựng khóa định loại các taxon thuộc chi Ba bét (Mallotus) ở Việt Nam
- Mỗi taxon được trình bày: tên khoa học, tên Việt Nam phổ biến, tài liệu gốc
và các tài liệu chính đề cập đến loài, synonym, đặc điểm hình thái quan trọng,
Loc. class., mẫu chu n, sinh học và sinh thái đặc trưng, phân bố, mẫu nghiên
cứu, giá trị sử dụng và ghi chú (nếu có) ý kiến thảo luận.

2.3.3.2 Thử nghiệm hoạt t nh sinh học
a, Phép thử hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định:
Được thực hiện trên các phiến vi lượng 96 giếng theo phương
pháp Vanden Bergher và Vlietlink (1991) và McKane & Kandel (1996) trên
các chủng vi sinh vật kiểm định: Gram (-) gồm: Escherichia coli ATCC
25922; Pseudomonas aeruginosa ATCC 27853; Morganella morganii 180;
Morganella morganii TP; Yersinia enterocolitica E 170/98; Yersinia
enterocolitica E 169/98 - Gram (+) gồm: Staphylococcus aureus ATCC
25923, Staphylococcus aureus 104, Enterococcus faecalis ATCC 29212 Nấm men: Candida albicans, Candida tropicalis.
Mẫu dịch chiết thô có giá trị:

9


- MIC >1000 µg/ml : Không biểu hiện hoạt tính. Ký hiệu “–“
- MIC = 1000 µg/ml : Có biểu hiện hoạt tính. Ký hiệu “+”
- MIC = 500 µg/ml: Biểu hiện hoạt tính khá tốt. Ký hiệu “++”
b, Phép thử hoạt tính chống oxy hóa
Hoạt tính kháng oxy hóa của 26 mẫu dịch chiết methanol từ lá của 18
loài được đánh giá dựa trên khả năng thu dọn gốc tự do DPPH (DPPH radical
scavenging activity). Phép thử được tiến hành theo phương pháp của Shela G.,
Olga, M. B., Elena, K. & cộng sự (2003) và Aquino & cộng sự (2001). Khả
năng bẫy các gốc tự do SC% (Scavenging capacity): tỷ lệ gốc tự do bị bao vây
trên hệ ôxy hoá tự tạo bởi DPPH.

Mẫu dịch chiết thô MeOH ở nồng độ 20 µg/ml được coi là có biểu hiện
hoạt tính khi SC%≥ 50. Sau khi dịch chiết thô MeOH được tiến hành chiết
phân đoạn, các cặn chiết n-hexan, cặn chiết CHCl3, cặn chiết EtOAc, phần còn
lại tiếp tục được thử hoạt tính. Cặn chiết của các phân đoạn được coi là có biểu
hiện hoạt tính khi SC%≥ 60.

tuyến ở gốc lá hoặc rải rác trên phiến, mặt dưới thường có lông thưa hoặc dày
đặc, đôi khi có các túm không ở nách gân chính; gân lông chim, 3 gân gốc
hoặc gân chân vịt. Cụm hoa đơn tính, ở đầu cành hay nách lá, phần lớn khác
gốc; lá hoa thường rất nhỏ, có hình tam giác, tam giác hẹp hoặc hình dùi; hoa
có cánh tràng tiêu giảm, không có tuyến mật. Cụm hoa đực thường ở dạng
chùm kép với các cụm hoa đơn vị dang xim bó, phân nhánh hoặc không, hoa
đực đài 3-5, nhị 20-100, chỉ nhị tự do, bao phấn gồm 2 túi phấn đính góc lệch,
mở ở lưng, nhuỵ lép đôi khi còn tồn tại. Cụm hoa cái thường dạng bông hoặc
chùm, hoa cái đài 3-5, tự do hoặc dính một phần, bầu trên, 2-3-(4) ô, phần lớn
có gai, vòi nhuỵ thường tồn tại, đầu nhuỵ 2-4. Quả thường tự mở dạng quả
nang, khi chín mở ra thành nhiều mảnh và vẫn tồn tại trục ở giữa. Vỏ quả nhẵn
hoặc có gai, dày hoặc thưa. Hạt 1 trong 1 ô.
3.2 Lựa chọn hệ thống phân loại chi Ba bét (Mallotus) ở Việt Nam
Sau khi phân tích và so sánh các hệ thống phân loại chi Mallotus Lour.,
chúng tôi lựa chọn hệ thống N.N. Thìn (1995, 1999, 2007) để sắp xếp các
taxon thuộc chi Mallotus ở Việt Nam, vì hệ thống này được xây dựng dựa trên

11


cơ sở kế thừa có chọn lọc kết quả của các hệ thống Pax & Hoffm. (1914) và
Airy Shaw (1968). Trên cơ sở đó, chi Mallotus ở Việt Nam được chia thành 6
nhánh với 33 loài và 4 thứ.
Tuy nhiên, chúng tôi không chia Mallotus thành 2 phân chi vì các taxon
bậc dưới chi rất đa dạng về mặt hình thái. Sự phân chia thành các nhánh sẽ phù
hợp hơn, đảm bảo tính chính xác. Ngoài ra, dựa trên tính thuyết phục về kết
quả phân tích hình thái và phân tử, chúng tôi chấp nhận quan điểm của Sierra
(2007) chuyển nhánh Hancea thành một chi riêng biệt do nhánh này có nhiều
điểm khác biệt.
3.3 Khóa định loại các nhánh, loài và thứ trong chi Ba bét (Mallotus)

mặt dưới lá rải rác tuyến dạng hạt, rải rác
lông, màu xanh xám khi khô. Quả không
có tuyến dạng hạt..……...................6. M.
khasianus
11b. Lá kèm tồn tại bền. Lá có tuyến gốc to, rõ,
mặt dưới lá dày đặc tuyến dạng hạt,
không lông, màu nâu khi khô. Quả phủ
đầy tuyến dạng hạt......7. M. resinosus
8b. Phiến lá hình bầu dục, mặt dưới lá dày đặc tuyến hạt
màu vàng, có túm lông ở nách gân
chính…………………………8. M. yunnanensis
4b. Lá có 3 gân gốc....................(II. Mallotus sect. Rottleropsis)
12a. Hoa đực 3 lá bắc bao 1 cụm hoa đơn vị........9. M. canii
12b. Hoa đực 1 lá bắc bao 1 cụm hoa đơn vị.
13a. Quả có gai, lá có tuyến gốc lá.
14a. Hoa đực có dưới 25 nhị
15a. Hoa đực đài 3, lá hình bầu dục thuôn, có lông đơn
cứng................................10. M. pierrei
15b. Hoa đực đài 4, lá hình trứng rộng hay bầu dục
rộng, có lông hình sao............11. M. chuyenii
14b. Hoa đực có trên 30 nhị
16a. Quả có lông dày đặc..............12. M. ustulatus
16b. Quả không lông hoặc rải rác lông
17a. Mặt trong vỏ quả có lông hình
sao……………….…..13. M. lanceolatus
17b. Mặt trong vỏ quả không có lông hình sao
18a. Phiến lá hình trứng rộng đến gần tròn, có
túm lông ở nách gân chính. Hoa cái đài
3...............................14. M. nanus
18b. Phiến lá hình bầu dục, thuôn đến mác

23b. Cụm hoa đực không phân nhánh. Quả chín màu vàng,
phân thùy rõ. Nhị 40-50….20. M. leptostachyus
21b. Quả có rải rác tuyến hạt hoặc không. Lá mọc gần như đối do
thường tập trung ở đầu cành, gân chân vịt 5-9 gân gốc hoặc
lông chim, phần lớn dạng lọng, khi khô có mùi
hắc....................................................(IV. Sect. Stylanthus)
24a. Đài hoa cái hợp thành ống bao lấy bầu…21. M. peltatus
24b. Đài hoa cái 4-5, rời.
25a.
Quả

gai
nhỏ.
Cành
non
không
lông..............................................22. M. floribundus
25b. Quả có gai mập. Cành non có lông hình
sao........................................................ 23. M. thorelii
2b. Quả có nhiều gai, gai to hoặc dài. Lông tạo thành một lớp phủ dầy ở
mặt dưới lá......................................(V. Mallotus sect. Mallotus)
26a. Quả có gai thưa (nhiều nhất khoảng 100 cái), các gai tách biệt rõ,
nhìn thấy rõ vỏ quả
27a. Cụm hoa cái phân nhánh

14


28a. Phiến lá hình thoi đến hình trứng, gốc lá thuôn, hệ gân 3 gân
gốc, không có tuyến dọc mép lá. Quả có gai thưa, ít hơn 30

cụm quả dài 25-36 cm.............31. M. barbatus
34b. Lá có dạng lọng hẹp (
14. Mallotus nanus (Gagnep.) Airy Shaw, 1968. Kew Bull. 21: 308 - Ba bét
lùn.
Holotypus: Thorel sine num. (P! photo; iso. P! photo; iso. VNM!)
15. Mallotus glabriusculus (Kurz) Pax & Hoffm. 1914. in Engl. Planzenr. IV.
147. vii: 162 – Ba bét nhăn
Typus: Kurz. sine num. (unknown)
16a. Mallotus decipiens Müll. Arg. 1865. Linnaea, 34: 194 – Bục nhọn, Ruối
rừng.
Typus: Wall. sine num. (DC).
16b. Mallotus decipiens Müll. Arg. var glabratus (Thin) Kim Thanh comb.
nov.
Typus: Petelot 6485 (HNU!)
17. Mallotus coudercii (Gagnep.) Airy Shaw, 1966. Kew Bull. 20: 42 – Bục
cuống
Syntypi: Thorel 2027 (P! photo); Couderc sine num. (P! photo); Pierre sine
num. (P! photo).

17


III. Mallotus sect. philippinenses Pax & K. Hoffm. 1914. in Engler,
Pflanzenr. IV. 147. vii: 178.
Typus: Rottlera tinctoria Roxb. [= Mallotus philippensis (Lam.) Müll. Arg.]
Ở Việt Nam có 3/5* loài.
Ghi chú: Sierra (2005) đã khôi phục lại tên Philippinenses cho nhánh này dựa
theo Luật Danh pháp quốc tế về tên gọi Thực vật.
18. Mallotus repandus (Rottler) Müll. Arg. 1865. Linnaea, 34: 197 - Bục
trườn
Lectotypus: Rottler sine num. (LIV; iso. K-W, L) [theo Sierra, 2005. Blumea
50: 221-248]

V. Mallotus sect. Mallotus Pax & K. Hoffm. 1914. in Engl. Pflanzenr.
IV.147.vii: 162.
Typus: Mallotus paniculatus (Lam.) Müll. Arg.
Ở Việt Nam có 10/14* loài
24. Mallotus paniculatus (Lam.) Müll. Arg. 1865. Linnaea, 34: 189 - Bùm bụp
nâu
Lectotypus: Commerson sine num. (P). [theo Forster, 1999. Austrobaileya 5
(3): 457-497]
25. Mallotus tetracoccus (Roxb.) Kurz, 1873. Journ. Asiat. Soc. Bengal 62:
245 - Ruối trắng.
Typus: unknown
Ghi chú: Chưa tìm thấy mẫu vật nào phù hợp với mô tả. Mô tả của loài này
dựa trên P.H. Hộ (1999), Welzen & al. (2007) và Kiu & al. (2008).
26. Mallotus japonicus (L. f.) Müll. Arg. 1865. Linnaea, 34: 189 – Bục núi
cao.
Typus: Thunberg sine num. (unknown)
27. Mallotus microcarpus Pax & K. Hoffm. 1914. in Engler, Pflanzenr. IV.
147. vii: 172 - Bục xanh
Syntypi: Balansa 698 (unknown); Ford 168 (unknown)
28a. Mallotus apelta (Lour.) Müll. Arg. 1865. Linnaea, 34: 189 - Ba bét trắng
Typus: sine coll. sine num. (A! photo)
28b. Mallotus apelta Müll. Arg. var. kwangsiensis F. P. Metcalf, 1941. Jour.
Arnold Arbor. 22: 204.
Holotypus: Ching 7111 (A! photo)
Ghi chú: Thứ này được bổ sung cho Hệ Thực vật Việt Nam (2008)
29. Mallotus metcalfianus Croizat ,1940. Journ. Arnold. Arbor. 21: 501- Bục
đỏ ngọn.
Gén. Indoch. 5: 356.

19

floribundus, M. barbatus, M. macrostachyus đều có hoạt tính kháng cả 2
chủng 25923, 104 của loài S. aureus.
4 trong số 6 loài thuộc nhánh Mallotus thể hiện hoạt tính trên 2 chủng vi
khu n của loài S. aureus. Trong số 4 mẫu dịch chiết của loài M. barbatus, chỉ

20


có mẫu NT01 thu tại Hà Giang có hoạt tính kháng 2 chủng vi khu n S. aureus,
3 mẫu còn lại không thể hiện hoạt tính.
Như vậy, các dịch chiết thô MeOH từ lá của một số loài thuộc chi Ba bét
(Mallotus) có biểu hiện hoạt tính kháng đối với chủng 25923 tốt hơn chủng
104 của loài S. aureus.
3.5.1.2. Hoạt tính kháng vi khuẩn Gram (-)
7 mẫu dịch chiết thô MeOH của 7 loài có biểu hiện hoạt tính trên 3 loài vi
khu n Gram (-): Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa, Morganella
morganii. Trong số đó, tới 6 loài có hoạt tính trên E. coli.
Đối với dịch chiết thô của loài M. decipiens, mẫu MA16 (thu tại Lạng
Sơn) biểu hiện hoạt tính trên chủng 25922 của vi khu n E. coli, còn mẫu
MA17 (thu tại Quảng Bình) lại không biểu hiện hoạt tính. Ngay với dịch chiết
thô từ lá của cùng một loài M. barbatus chỉ có mẫu NT01 (thu từ Hà giang) có
hoạt tính trên vi khu n E. coli. Còn các mẫu 01MA, 03MA (thu tại Sơn La) và
MA29 (thu tại Ninh Bình) không có hoạt tính trên cả 6 chủng vi khu n Gram
(-) đã thử nghiệm.
Dịch chiết thô của tất cả các loài đã nghiên cứu đều không có hoạt tính
trên các dòng 180 (của vi khu n Morganella morganii), 17098 và 16998 (của
vi khu n Yersinia enterocolitica) đã thử nghiệm.
3.5.1.3. Hoạt tính kháng nấm
Chỉ có dịch chiết thô MeOH từ lá của 4 loài: M. yunnanensis, M.
paniculatus, M. apelta và M. barbatus thể hiện hoạt tính trên loài nấm

Polyadenii không thể hiện hoạt tính gây độc tế bào.
Không có dịch chiết của loài nào có hoạt tính kháng dòng tế bào ung thư
phổi người LU.
Dịch chiết thô của 8 loài: M. phongnhaensis, M. nanus, M. decipiens, M.
leptostachyus, M. repandus, M. microcarpus, M. apelta, M. barbatus có hoạt
tính trên dòng tế bào ung thư gan Hep G2.
Dịch chiết thô của 6 loài: M. yunnanensis, M. decipiens, M. repandus, M.
microcarpus, M. apelta, M. macrostachyus có hoạt tính trên dòng tế bào ung
thư sợi phổi lành tính WI-38.
Dịch chiết thô của 5 loài: M. decipiens, M. repandus, M. microcarpus, M.
apelta, M. macrostachyus có hoạt tính trên dòng tế bào ung thư cổ tử cung
HeLa.
Dịch chiết thô từ 4 loài: M. yunnanensis, M. phongnhaensis, M.
decipiens, M. leptostachyus có hoạt tính trên dòng ung thư màng tim RD.
Dịch chiết thô của 8 loài: M. glabriusculus, M. philippensis, M.
floribundus, M. peltatus, M. paniculatus, M. metcalfianus, M. japonicus, M.

22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status