LỰA CHỌN VÀ XÂY DỰNG BÀI TẬP HÓA HỌC NHẰM HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, KĨ XẢO CHO HỌC SINH THÔNG QUA CHƯƠNG HALOGEN, LỚP 10 CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO - Pdf 34

SỞ GD&ĐT NAM ĐỊNH
TRƯỜNG THPT C NGHĨA HƯNG

SÁNG KIẾN DỰ THI CẤP TỈNH

BÁO CÁO SÁNG KIẾN
Đề tài :
LỰA CHỌN VÀ XÂY DỰNG BÀI TẬP HÓA HỌC NHẰM
HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, KĨ XẢO CHO HỌC
SINH THÔNG QUA CHƯƠNG HALOGEN, LỚP 10
CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO

Người viết: Ninh Thị Thuận
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Hóa học
Chức vụ: Giáo viên Hóa học
Đơn vị công tác: Tổ Hóa Sinh – Trường THPT C Nghĩa Hưng

Nghĩa Hưng, tháng 5 năm 2015

1


THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1. Tên sáng kiến: Lựa chọn và xây dựng bài tập hóa học nhằm hoàn thiện và phát triển
kiến thức, kỹ năng, kĩ xảo cho học sinh thông qua chương trình halogen, lớp 10 chương
trình nâng cao
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Trong dạy học môn Hóa học lớp 10 chương Halogen
3. Thời gian áp dụng sáng kiến:
Từ ngày 01 tháng 2 năm 2015 đến ngày 10 tháng 5 năm 2015
4. Tác giả:
Họ và tên: Ninh Thị Thuận

thiện kĩ năng, kĩ xảo phục vụ cho các em trong quá trình làm các bài kiểm tra và các bài
thi THPT quốc gia sau này.
Các bài tập trong SGK cũng đã góp phần vào việc hình thành kĩ năng, kĩ xảo cho
học sinh. Nhưng những bài tập đó học sinh đã được làm nhiều gây tình trạng nhàm chán
cho học sinh nên cần xây dựng thêm bài tập mới nhằm đa dạng hóa bài tập và lựa chọn
những bài tập hay nhằm phát triển và hoàn thiện kĩ năng, kĩ xảo làm bài tập vì khoa học
luôn phát triển từng ngày nên phương pháp, phương tiện dạy học cũng luôn được đổi
mới.
Ở trường THCS, học sinh đã làm quen với môn Hóa học. Khi lên học trường
THPT, các em lại tiếp tục nghiên cứu sâu hơn môn Hóa học. Vì vậy, ngay từ năm học lớp
10 nên cho các em hoàn thiện kĩ năng, kĩ xảo làm bài tập Hóa học nhằm tạo cơ sở, nền
tảng phục vụ cho các em học tập tốt môn Hóa học trong các lớp trên và nghiên cứu sâu
hơn về chuyên môn.
Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài: “Lựa chọn, xây dựng bài tập hóa học
nhằm hoàn thiện và phát triển kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo cho học sinh thông qua chương
Halogen, lớp 10 chương trình nâng cao.”
II. Mục đích nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài nhằm mục đích lựa chọn những bài tập đã có và xây dựng
bài tập mới của chương Halogen lớp 10, chương trình nâng cao nhằm hoàn thiện kĩ năng,
kĩ xảo cho học sinh đồng thời nâng cao chất lượng dạy và học môn hóa học ở trường phổ
thông.
III. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Khách thể: Quá trình dạy và học hóa học ở trường trung học phổ thông.
Đối tượng nghiên cứu: Nhóm Halogen, lớp 10, chương trình nâng cao.
IV. Giả thuyết khoa học

3


Nếu lựa chọn và xây dựng được bài tập chương Halogen, lớp 10, chương trình

trong trường học). Sự khác biệt đó chính là ở chỗ: dạy học thời nay cần hướng đầy đủ vào
việc tổ chức cho học sinh lĩnh hội tri thức, hình thành luyện tập kĩ năng, hình thành thái độ
ứng xử theo những chuẩn mực nhất định, nghĩa là giúp học sinh lĩnh hội được kiến thức cơ
bản, có được kĩ năng tương ứng và có thái độ đúng (học được và hành được). Còn dạy học
thời xưa tập trung chủ yếu vào lí thuyết, nhưng cũng là lí thuyết còn thiên về hình thức chứ
chưa tiếp cận sâu được nội dung. Dạy học thời xưa cũng nói đến kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo,
thái độ trong học tập của học sinh nhưng ở một trình độ nhận thức khác.
Trên thực tế, hiện vẫn còn tồn tại những giáo viên dạy học không khác xa thời xưa
là mấy, chính vì thế mà công cuộc đổi mới (cải cách) giáo dục đang được tiến hành sẽ
đứng trước những thách thức và sẽ phải thực hiện lâu dài.Hình thành kĩ năng cho học
sinh thực chất là làm cho học sinh nắm vững hệ thống các thao tác học tập cụ thể tương
ứng với những nội dung học tập xác định.
Để hình thành kĩ năng cho học sinh, trước hết, giáo viên dạy cho các em có kiến
thức, sau đó tổ chức hướng dẫn cho các em luyện tập, yêu cầu các em luyện tập nhiều,
biết cách tìm tòi để tìm ra yếu tố đã cho, yếu tố phải tìm và mối quan hệ giữa chúng, sau
đó hình thành một mô hình khái quát để giải quyết các đối tượng cùng loại, xác lập được
mối liên hệ giữa bài tập mô hình và khái quát và các kiến thức tương ứng và đến độ nào
đó thì kĩ năng sẽ chuyển thành kĩ xảo.
I.2. Quan hệ giữa bài tập hóa học với việc phát triển năng lực nhận thức của học sinh
Trong học tập hoá học, một trong những hoạt động chủ yếu để phát triển tư duy
cho học sinh là hoạt động giải bài tập. Vì vậy, giáo viên cần phải tạo điều kiện để thông
qua hoạt động này các năng lực tư duy được phát triển, học sinh sẽ có những phẩm chất
tư duy mới, thể hiện ở:
- Năng lực phát hiện vấn đề mới.
- Tìm ra hướng mới.
- Tạo ra kết quả học tập mới.
Để có được những kết quả trên, người giáo viên cần ý thức được mục đích của hoạt
động giải BTHH, không phải chỉ là tìm ra đáp số đúng mà còn là phương tiện khá hiệu quả
để rèn luyện tư duy hoá học cho học sinh. BTHH phong phú và đa dạng, để giải được
BTHH cần phải vận dụng nhiều kiến thức cơ bản, sử dụng các thao tác tư duy so sánh,

HS đã nhận thức được để tự học tốt thì bản thân phải có niềm tin và sự chủ động.
Các em đang cần có sự hướng dẫn, giúp đỡ trong học tập, đó chính là học cái gì, học như
thế nào, làm thế nào để đạt được kiến thức mình muốn có trước khối lượng kiến thức rất
lớn, nhiều nguồn thông tin. HS mong muốn GV soạn tài liệu hướng dẫn cũng như tổ
chức, hướng dẫn cụ thể hơn cho việc học tập, giúp HS từng bước nhận dạng, giải kỹ bài
mẫu cho từng dạng và cho các bài tập tương tự để các em giải thành thạo một dạng bài
tập. Như vậy, GV cần có tài liệu, văn bản giúp cho HS cách thực hiện để lĩnh hội kiến
thức cho mình.
Hầu hết GV đều nhìn nhận vai trò quan trọng của BTHH trong dạy học hóa học.
GV đã chú ý soạn thêm HTBT ngoài bài tập ở SGK và bài tập, chủ yếu soạn theo chuyên
đề, chương, chưa có sự phân dạng chi tiết.
GV cho rằng việc xây dựng HTBT hỗ trợ HS tự học là rất cần thiết. Theo các thầy cô,
HTBT hỗ trợ tốt cho HS hoàn thiện kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo là HTBT có phân dạng, xếp từ
dễ đến khó, có bài giải mẫu cho từng dạng, có bài tập tổng hợp để HS hệ thống và củng cố
kiến thức, được soạn chi tiết theo từng bài học và có đáp số cho các bài tập tương tự.

6


Thực tế, ở trường THPT C Nghĩa Hưng, nếu dạy theo cách truyền thống và khi
chưa xây dựng HTBT hoàn thiện kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo thì học sinh rất khó khăn
trong việc giải loại bài toán chương halogen theo hướng phát triển năng lực kể cả học
sinh có học lực khá, giỏi còn học sinh có học lực trung bình trở xuống hầu như không
làm được. Kết quả kiểm tra về phần này rất thấp, hoặc nếu có điểm trung bình thì do xác
suất khoanh đáp án.
Cụ thể :
* Số liệu trước sáng kiến từ kết quả khảo sát của học sinh khối 10 giữa học kì 2
năm học 2014 - 2015 đều có kết quả rất thấp.
* Số liệu trước sáng kiến từ kết quả khảo sát giữa học kì 2 năm học 2014 – 2015:
Giỏi


45%

Từ thực trạng khó khăn đó, tôi đã lựa chọn và xây dựng HTBT để hoàn thiện và
phát triển kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo cho HS nhằm giúp các em phát triển được năng lực
tự học và tự tin hơn khi bước vào các kì thi.
II. Tóm tắt lý thuyết nhóm Halogen, lớp 10 chương trình nâng cao.
Nhóm halogen gồm flo (9F), clo (17Cl), brom (35Br) và iot (53I) (không kể At). Đặc
điểm chung của nhóm là ở vị trí nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn, có cấu hình electron
lớp ngoài cùng là ns2np5. Các halogen thiếu một electron nữa là bão hòa lớp electron
ngoài cùng, do đó chúng có xu hướng nhận electron, thể hiện tính oxi hóa mạnh. Trừ flo,
các nguyên tử halogen khác đều có các obitan d trống, do đó còn có các số oxi hóa +1,
+3, + 5, +7. Trong nhóm VIIA nguyên tố điển hình, có nhiều ứng dụng nhất là clo.
Từ Flo đến iot có các biến đổi sau:
- bán kính nguyên tử tăng dần.
- tính oxi hóa (phi kim) giảm dần, tính khử (kim loại) tăng dần.
- độ âm điện giảm dần.
- các đơn chất có màu đậm dần: F2 là khí màu lục nhạt, Cl2 là khí màu vàng, Br2 là
chất lỏng màu nâu đỏ, I2 là chất rắn màu đen tím.
II.1. Clo (Cl2)
II.1.1. Tính chất vật lí
Là chất khí màu vàng lục, ít tan trong nước.
II.1.2. Tính chất hoá học

7


Nguyên tử Clo rất dễ thu một electron để trở thành anion Cl − có cấu hình electron
giống như khí hiếm agon:
Cl


Kim loại mạnh:
Kim loại trung bình:
Kim loại yếu:
2- Tác dụng với hiđro:

Ở nhiệt độ thường và trong bóng tối, clo oxi hoá chậm hiđro. Nhưng nếu được
chiếu sáng mạnh hoặc hơ nóng, phản ứng xảy ra nhanh. Nếu tỉ lệ mol H 2 : Cl2 = 1:1 thì
hỗn hợp sẽ nổ mạnh:
0

+1 −1

0

∆ H= -184,6 kJ

a/s
H 2 (k ) + Cl2 (k ) 
→ 2 H Cl (k )
3- Tác dụng với nước

0

−1

+1

Cl2 + H 2O  H Cl


Cl2 + 2 Na Br 
→ 2 Na Cl + Br2
−1

0

−1

0

Cl2 + 2 Na I 
→ 2 Na Cl + I 2

6- Tác dụng với hợp chất
Clo oxi hoá được nhiều chất có tính khử.
+2

0

+3

−1

2 Fe Cl2 + Cl2 
→ 2 FeCl3
−2

0

+6

Hiđroclorua là chất khí không màu, mùi xốc, nặng hơn không khí, tan nhiều trong
nước tạo thành dung dịch axit clohiđric.
II.2.2. Tính chất hoá học
Khí hiđro clorua khô không làm quỳ tím đổi màu, không tác dụng được với
CaCO3 để giải phóng khí CO2, Tác dụng rất khó khăn với kim loại.
Dung dịch hiđro clorua trong nước (dung dịch axit clohiđric) là một dung dịch axit
mạnh và mang đầy đủ tính chất của một axit.
1- Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ
2- Tác dụng với kim loại (đứng trước Hidro)
2Al + 6HCl → 2AlCl3 +3 H2 ↑
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 ↑
3- Tác dụng với bazơ
HCl + NaOH → NaCl + H2O
2HCl + Cu(OH)2 → CuCl2 + 2H2O
4- Tác dụng với oxit bazơ
CuO+ 2HCl → CuCl2 + H2O
Fe2O3 + 6HCl → 2 FeCl3 + 3H2O
5- Tác dụng với muối (tạo kết tủa hoặc chất bay hơi)
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 ↑ + H2O
AgNO3 + HCl → AgCl ↓ + HNO3
Ngoài tính chất của một axit, trong phân tử HCl, clo có số oxi hóa -1. Đây là số
trạng thái oxi hóa thấp nhất của clo. Do đó, HCl (ở thể khí và trong dung dịch) còn thể
hiện tính khử khi tác dụng với các chất oxi hóa mạnh.
+6

−1

0

+3

0

II.3. Hợp chất có oxi của clo
II.3.1. Nước Gia-ven
Dung dịch KCl + KClO + H2O hoặc NaCl + NaClO + H2O được gọi là nước Giaven.
−1

0

+1

Cl02 + 2 NaOH 
→ Na
Cl ++Na
Cl O + H 2O
−1
1
Cl2 + 2 KOH 
→ K Cl + K Cl O + H 2O
Tính tẩy màu của nước Giaven có được do CO 2 trong không khí hấp thụ vào nước
Giaven tạo ra HClO:
NaClO + CO2 + H2O → NaHCO3 + HClO
II.3.2. Clorua vôi CaOCl2
Hợp chất CaOCl2 được gọi là clorua vôi.
Đây là một muối hỗn tạp với các số oxi hóa
như sau:
Điều chế:

Cl2 + Ca(OH)2 vôi sữa → CaOCl2


−1

0

t
Phản ứng nhiệt phân: 2 K Cl O3 
→ 2 K Cl + 3 O2

II.4. Các halogen khác và một số hợp chất của chúng
II.4.1. Đơn chất:
II.4.1.1. Flo: chỉ thể hiện tính oxi hoá.
Khả năng oxi hóa của flo mạnh nhất trong tất cả các phi kim, thể hiện ở các phản
ứng với tất cả các kim loại kể cả vàng và platin. Ngoài ra nó còn có thể phản ứng trực
tiếp với hầu hết các phi kim, trừ oxi và nitơ.
Flo oxi hoá được tất cả các kim loại kể cả vàng và platin. Nó cũng tác dụng trực
tiếp với hầu hết phi kim, trừ oxi và nitơ.
Ví dụ: H2 + F2 → 2HF, phản ứng này xảy ra mãnh liệt ngay cả ở nhiệt độ rất thấp
0
−2
−1
0
(-2520C) hoặc: Flo cháy trong nước nóng: 2 F2 + 2 H 2 O 
→ 4 H F + O2
II.4.1.2. Brom: cũng có tính oxi hoá mạnh, nhưng kém clo.
Thí dụ:

10


Br2 (l) + H2 (k) → 2HBr(k) ∆H


→ 2 H Cl (k )VH = 51,88kJ
H 2 (k ) + I 2 ( k ) ¬



Ví dụ:

Iot chỉ oxi hóa được hiđro ở nhiệt độ cao và có mặt chất xúc tác tạo ra khí hiđro
iotua theo một phản ứng thuận nghịch, phản ứng tạo ra hiđro
0

0

+3

−1

xt :H 2O
2 Al + 3 I 2 
→ 2 Al Cl3

Ngoài ra iot còn có tính dễ thăng hoa và tác dụng với hồ tinh bột tạo thành hợp chất
màu xanh tím: khi đun nóng mạnh màu xanh tím mất đi, để nguội màu xanh tím trở lại.
II.4.2. Hợp chất
- Dung dịch HX (X= F, Cl, Br, I) trong nước đều là các axit và độ mạnh sắp theo
thứ tự: HF = HCl < HBr < HI.
Chất oxi hóa


Mn+2, HBr bị oxi
hóa thành Br2

Không có phản
ứng

Không có phản
ứng

Khử Mn+4 thành
Mn+2, HCl bị oxi
hóa thành Cl2

Không có phản
ứng

Không có phản
ứng

Không có phản
ứng

Tính khử giảm dần

HI

HCl

HF


của các chất, dự đoán tốt các sản phẩm, xác định được số oxi hóa của các nguyên tố có
trong các hợp chất. Đây cũng là mục đích muốn đạt được khi tôi phân chia dạng bài tập
này.
Nắm các kiến thức cơ bản:
- Chất oxi hóa: là chất nhận electron hay là chất có số oxi hóa gảm sau khi phản
ứng. Chất oxi hóa còn gọi là chất bị khử.
- Chất khử: là chất nhường electron hay là chất có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
Chất khử còn được gọi là chất bị oxi hóa.
- Sự oxi hóa (quá trình oxi hóa): một chất là làm cho chất đó nhường electron hay
làm tăng số oxi hóa của chất đó.
- Sự khử (quá trình khử): một chất là làm cho chất đó nhận electron hay làm giảm
số oxi hóa của chất đó.
Phương pháp cân bằng phản ứng oxi hóa khử: Giúp học sinh cân bằng được phản
ứng oxi hóa khử, áp dụng phương pháp cân bằng này để dùng trong tính toán các bài bài
toán định lượng theo phương pháp dựa theo phương trình phản ứng hay bảo toàn electron
(dựa theo các bán phản ứng).
Bước 1: Xác định số oxi hóa của những nguyên tố có số oxi hóa thay đổi.
Bước 2: Viết quá trình oxi hóa và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình.
Bước 3: Tìm hệ số thích hợp sao cho tổng số electron do chất khử nhường bằng
tổng số electron mà chất oxi hóa nhận.
Bước 4: Đặt hệ số của chất oxi hóa và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành
phương trình phản ứng hóa học.
Bài 1: Cân bằng các phản ứng oxi hóa khử sau đây:
Dạng 1: Phản ứng oxi hóa khử đơn giản
K2Cr2O7 + HCl → KCl + CrCl3 + Cl2↑ + H2O

12


Bước 1: Xác định số oxi hóa của những nguyên tố có số oxi hóa thay đổi


2 Cl → Cl2 + 2e



Bước 4: Đặt hệ số của chất oxi hóa và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành
phương trình phản ứng hóa học
K2Cr2O7 + 14HCl → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2↑ + 7H2O
Dạng 2: Phản ứng tự oxi hóa tự khử: Trong đó có nguyên tố vừa đóng vai trò là chất oxi
hóa vừa đóng vai trò là chất khử
Cl2 + NaOH → NaCl + NaClO + H2O
Bước 1: Xác định số oxi hóa của những nguyên tố có số oxi hóa thay đổi
−1

0

+1

Cl2 + NaOH → Na Cl + Na Cl O + H 2O

Bước 2: Viết quá trình oxi hóa và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình
−1

0

Cl
0 2 + 2e →
+1 2 Cl
Cl 2 → 2 Cl + 2e



−2

+1 −1

+1 +1 −2

Cl2 + H 2 O → H Cl + H Cl O
13


Cl có số oxi hóa vừa tăng, vừa giảm. Vậy đây là phản ứng tự oxi hóa – khử, Cl 2
vừa đóng vai trò chất oxi hóa vừa đóng vai trò chất khử.
Làm tương tự với các ví dụ sau:
2) Cl2 + 2NaOH → NaClO + H2O + NaCl
3) 3Cl2 + 6NaOH → 5NaCl + NaClO3 + 3H2O
4) 2Cl2 + H2O + HgO → HgCl2 + 2HClO

5) 2Cl2 + HgO → HgCl2 + Cl2O
Bài 3: Trong các phản ứng sau, HCl đóng vai trò gì?
1) MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2↑ + 2H2O
+4

−2

+1

−1

+2

Trong ví dụ này, HCl không chứa nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa, mà sự thay
đổi số oxi hóa xảy ra ở Cu và O2.Vì vậy HCl đóng vai trò là môi trường.
Làm tương tự với các ví dụ sau:
3) Fe + HCl → FeCl2 + H2↑
4) 2KMnO4 +16HCl → 2MnCl2 + 5Cl2↑ + 2KCl + 8H2O
5) 4HCl + O2 → 2Cl2↑ + 2H2O
Bài 4: Dựa vào phương pháp cân bằng oxi oxi hóa khử hãy cân bằng các phản ứng sau:
A) 1) Cl2 + H2O → HCl + HClO
2) Cl2 + NaOH → NaCl + NaClO + H2O
3) Cl2 + KOH → KCl + KClO3 + H2O
B) 1) KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2↑ + H2O
2) HNO3 + HCl → Cl2↑ + NO + H2O
3) HClO3 + HCl → Cl2↑ + H2O
4) PbO2 + HCl → Cl2↑ + PbCl2 + H2O
5) K2Cr2O7 + HCl → KCl + CrCl3 + Cl2↑ + H2O
6) MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2↑ + H2O
C) 1) NaClO + CO2 + H2O → NaHCO3 + HClO
2) MnSO4 + KClO3 + KOH → K2MnO4 + KCl + K2SO4 + H2O
3) FeSO4 + KClO3 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + KCl + H2O
4) HCl + KClO3 → Cl2↑ + KCl + H2O

14


5) CaOCl2 → CaCl2 + O2↑
6) NaCl + MnO2 + HSO4 → MnSO4 + Na2SO4 + Cl2↑ + H2O
Bài 5: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố và cân bằng các phản ứng sau:
1) HBr + H2SO4 → Br2 + SO2↑ + H2O
2) KBr + MnO2 + HSO4 → Br2 + MnSO4 + K2SO4 + H2O
3) KBr + KMnO4 + H2O → Br2 + MnO2↓ + KOH

G + H 2O → L + M
t
C + L 
→ KClO3 + A + F
Bài 8: Hoàn thành những phương trình phản ứng oxi hóa – khử sau và cho biết vai trò
của những chất tham gia phản ứng:
a) KMnO4 + KCl + H2SO4 → MnSO4 + Cl2 + … + …
b) MnO2 + KClO3 + KOH → KCl + K2MnO4 + …
c) Cr2O3 + KOH + KClO3 → K2CrO4 + KCl + …
d) KNO2 + HClO3 → HCl + …
Bài 9: Phản ứng nào sau đây thuộc loại phản ứng tự oxi hoá - khử ?
o

o

2

o

o

A. 2F2 + 2H2O → 4HF + O2

B. Cl2 + H2O → HCl + HClO

C. Cl2 + 2KBr → 2KCl + Br2

D. 3Cl2 + 2Al → 2AlCl3

Bài 10: Phản ứng nào sau đây không xảy ra?

loại muối clorua kim loại. Kim loại M là?
A Fe
B. Cu
C. Mg
D. Ag
Bài 14: Cho phản ứng : SO2 + H2O + Br2 → 2HBr + H2SO4. ở phản ứng trên Br2 đóng vai
trò chất nào sau đây?
A. Chất khử

C. Vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử

B . Chất oxi hoá

D. Không là chất oxi hoá, không là chất khử

Bài 15: Các chất tạo thành khi cho CaOCl2 tác dụng với dung dịch HCl là:

A. Cl2 + CaCl2 + H2O

C. CaCl2 + HClO

B. O2 + CaCl2 + H2O

D. CaCl2 + HCl + Cl2

Bài 16: Cặp chất khí nào trong số các cặp khí sau có thể tồn tại trong cùng một hỗn
hợp?
A. H2S và SO2
B. O2 và Cl2
C. HI và Cl2

16


®pdd
→ 2NaOH + Cl2 ↑ + H2 ↑
2NaCl + 2H2O 
mnx

Điều chế F2 là điện phân kali florua tan trong chất lỏng khan (không có mặt H 2O)
là HF (dùng dòng điện một chiều có điện thế từ 8 đến 12 V và cường độ từ 4000 đến
6000A), catot bằng thép và anot bằng axit.
Điều chế Br2
 Trong PTN, brom dược điều chế bằng cách dùng H 2SO4 đặc tác dụng với hỗn
hợp rắn KBr và MnO2
KBr + H2SO4 → KHSO4 + HBr
Sau đó dung dịch HBr bị MnO2 oxi hóa thành Br2
4 HBr + MnO2 → MnBr2 + 2 H2O + Br2
 Trong công nghiệp điều chế Br2 từ nước biển: sau khi tách NaCl ra khỏi nước biển,
dung dịch còn lại có hòa tan NaBr. Dùng khí Clo để oxi hóa ion Br - thành Br Cl2 + NaBr → 2 NaCl + Br2
Điều chế I2
 Trong PTN, điều chế tương tự Br2.
 Trong công nghiệp: người ta điều chế iot bằng chất khử I+5 trong hợp chất NaIO3.
2 NaIO3 + 5 NaHSO3 → 2 Na2SO4 + 3 NaHSO4 + H2O + I2
Bài 2: Dựa trên những kiến thức đã học hãy học hãy giải thích:
a) Vì sao người ta có thể điều chế hiđro clorua(HCl), hiđro florua(HF) bằng cách cho
H2SO4 đặc tác dụng với muối clorua hoặc florua. Nhưng không thể áp dụng phương pháp
này để điều chế hiđro bromua (HBr) hoặc hiđro iotua (HI). Viết phương trình phản ứng
điều chế các hiđro halogenua.
b) Vì sao người ta có thể điều chế các halogen: Cl2, Br2, I2 bằng cách cho hỗn hợp H2SO4
đặc và MnO2 tác dụng với muối clorua, bromua, iotua. Nhưng phương pháp này không

độ từ 4000 đến 6000A), catot bằng thép và anot bằng axit.
Catot(cực âm) : xảy ra sự khử H+ → H2
2H+ + 2e → H2
Anot (cực dương) xảy ra sự oxi hóa F- thành F2
2F- → F2 + 2e
Bài 3: Hãy viết các phương trình phản ứng điều chế Brom mà em biết
Hướng dẫn:
Cl2 + 2 NaBr → 2NaCl + Br2
2 HBr + H2SO4(đặc) → Br2 + SO2 + 2 H2O
2 KBr + MnO2 + 2 H2SO4 → MnSO4 + K2 SO4 + Br2 + 2H2O
6 KBr + 2 KMnO4 + 4 H2O → 2 MnO2 + 3 Br2 + 8 KOH
dpdd
→ 2 NaOH + H2 + Br2
2 NaBr + 2H2O 
m. ngan
16HBr + 2 KMnO4 → 2 KBr + 2 MnBr2 + 5 Br2 + 8 H2O
Bài 4: Cho những chất sau: KMnO4, MnO2, K2Cr2O7 và dung dịch HCl.
a) Nếu các chất này có khối lượng bằng nhau, em sẽ chọn chất nào để điều chế được Clo
với lượng nhiều hơn?
b) Nếu các chất này có số mol bằng nhau, em sẽ chọn chất nào để điều chế được Clo với
lượng nhiều hơn?
c) Nếu muốn điều chế một lượng Clo nhất định, em sẽ chọn chất oxi hóa nào để tiết kiệm
được HCl?
Hãy chứng minh cho câu trả lời bằng cách tính toán dựa trên phương trình phản ứng.
Bài 5: Từ khí Clo, sắt, kali, nước:
a) Hãy điều chế những muối sau: CaCl2, FeCl3.
b) Điều chế những hiđroxit nào?
Bài 6: Từ MnO2, NaCl, H2SO4 đặc, Fe, Cu, H2O điều chế FeCl2, FeCl3, CuSO4.
III.1.3. Dạng bài tập lắp dụng cụ thí nghiệm.
Ý nghĩa:

b)

bông tẩm NaOH

c)

nước

dd NaCl bão hòa

Hướng dẫn: Dựa trên tính chất vật lí và hóa học của khí Clo là:
- Nặng hơn không khí và không tác dụng với không khí.
- Tác dụng được với H2O
Từ đó HS thấy được răng phương pháp thu khí Clo trong PTN là phương pháp đẩy
không khí, được mô tả bằng hình a.
Bài 3: Dụng cụ vẽ bên cạnh có thể dùng để điều chế chất khí nào trong số các khí sau
trong PTN: Cl2, O2, NO, NH3, SO2, CO2, H2, C2H4. .Giải thích. Lập bảng để xác định chất
A,B,C tương ứng

19


Hướng dẫn:

C
B
A

Khí C được thu theo pp đẩy không khí (để ngửa bình) suy ra khí C có đặc điểm:
- Nặng hơn không khí

1. Đốt cháy dòng khí H2.
2. Cho một ít H2O vào bình chứa khí Clo
3. Đưa dòng khí H2 đang cháy vào bình khí Cl2
4. Thu khí Clo vào bình kín và điều chế khí H2 bằng bình kíp
5. Lắc đều bình khí sau phản ứng, cho một mẩu giấy quỳ tím vào để xác định sản
phẩm tạo thành.
a) 1, 2, 3, 4, ,5
b) 2, 3, 4, 5, 1
c) 4, 2, 1, 3, 5
d) 4, 2 ,1 ,5 ,3
Bài 6: Trong các hình vẽ sau, xác định hình vẽ đúng nhất mô tả cách thu khí HCl trong
PTN.

20


Bài 7: Sau đây là một số phương pháp thu khí vào ống nghiệm.

(1)

(2)

(3)

Hãy cho biết phương pháp (1), (2), (3) có thể thu được những khí nào trong số các khí
sau: H2, Cl2, O2, HCl, N2, SO2, H2S.
Bài 8: Các cặp chất nào sau đây dùng để điều chế khí Clo trong phòng thí nghiệm:

X


Nguyên tắc:
- Dùng những phản ứng đặc trưng của các hợp chất để nhận biết.
- Các phản ứng dùng để nhận biết phải đơn giản, dễ thực hiện, dấu hiệu phản ứng
có thể quan sát được (màu sắc, kết tủa, khí bay lên, …)
- Nếu là hỗn hợp phức tạp nên tìm các phản ứng đặc trưng cho từng nhóm hợp
chất để tách biệt được thành từng nhóm nhỏ sau đó sẽ tìm cách nhận biết từng chất
của nhóm đó.
- Khi làm bài nên tiến hành lập bảng để quan sát việc nhận biết được dễ dàng.
III.1.4.1: Bài tập nhận biết
Bài 1: Nhận biết các lọ chứa các dung dịch bị mất nhãn sau:
b) NaCl, NaBr, KI, HCl, H2SO4, KOH
c) Na2SO4, H2SO4, NaOH, KCl, NaNO3.
Hướng dẫn:
Trước tiên cần yêu cầu HS quan sát một lượt các hợp chất cần nhận biết và chỉ ra
các nhóm mà các hợp chất có thể tồn tại và các phản ứng đặc trưng của từng chất.
Với ý này, ta thấy có HCl, H2SO4 là axit
KOH là bazơ
NaCl, NaBr, NaI là muối.
Ý này không yêu cầu chỉ dùng một thuốc thử nhưng cần phải hướng cho HS cách
nhận biết nào hợp lí với lượng thuốc thử là ít nhất.
Vì vậy nên phân chia các hợp chất trên thành các nhóm axit, bazơ, muối sau đó
nhận biết từng nhóm.
NaCl
NaBr
KI
HCl
H2SO4
KOH
Quỳ tím
Đỏ

22


HCl

Na2CO3

Na2SO3

Na2S

CO2 (không
màu, không
mùi)

SO2 (mùi
xốc)

H2S (mùi
trứng thối)

Na2SO4

Na2SiO3
H2SiO3 (kết
tủa dạng
keo)

b) Quan sát màu các dung dịch : dd CuCl2 (màu xanh), dd FeCl3 (màu đỏ nâu).
Nhận biết NaCl, KCl nhờ màu ngọn lửa khi đưa đầu đũa thủy tinh có chứa dd các

23


- Lọc loại bỏ kết tủa, nước lọc là dung dịch NaCl. Cô cạn dung dịch, ta được muối
NaCl không có tạp chất.
Bài 7: Nhận biết các dung dịch sau:
a) NaCl, HCl, KI, HI, HgCl.
b) MgCl2, BaCl2, HCl, KI.
Bài 8: Dùng một thuốc thử nhận biết:
a) NaBr, Na2CO3, AgNO3, BaCl2.
b) NaBr, NaCl, Na2CO3, AgNO3, BaCl2.
Bài 9: Không dùng thuốc thử, hãy nhận biết:
a) CuCl2, HCl, KOH, ZnCl2.
b) NaOH, HCl, AlCl3, CuCl2.
c) CaCl2, HCl, Na2CO3.
d) MgCl2, HCl, K2CO3, Pb(CO3)2.
Bài 10: Bằng phương pháp hóa học nào có thể:
a) Xác định được có khí Clo lẫn vào khí hiđro clorua?
b) Thu được khí clo từ hỗn hợp trên?
c) Thu được khí hiđro clorua từ hỗn hợp khí trên?
Bài 11: Có 3 dd chứa các muối riêng biệt : Na2SO4, Na2SO3, Na2CO3. Cặp thuốc thử nào
sau đây có thể dùng để nhận biết từng muối?
A. Ba(OH)2 và HCl
B. HCl và KMnO4
C. HCl và Ca(OH)2
D. BaCl2 và HCl
Bài 12: Có 5 dung dịch của 5 chất là : Na2CO3, Na2SO3, Na2S, Na2SO4, Na2SiO3.
Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để nhận biết 5 dung dịch trên ?
A.Dd Ba(OH)2


D. Đun nóng để iot thăng hoa sẽ thu được iot tinh khiết
III.1.5. Dạng bài tập thực tiễn
Với bài tập loại này, HS được áp dụng những kiến thức vừa học trong chương
Nhóm Halogen vào thực tế để giải quyết những bài tập về ứng dụng khử trùng của Clo và
các hợp chất của clo, khả năng sát trùng của muối iot, tác dụng trực tiếp của các hợp chất
trong nhóm Halogen với cuộc sống con người.
Bài 1: Để sát trùng nước nhanh người ta bơm Clo vào trong nước với hàm lượng
10gam/m3 để tiêu diệt các vi khuẩn và phá hủy các hợp chất hữu cơ trong vòng 10 phút.
Cuối giai đoạn khử trùng này người ta trung hòa Clo dư bằng lưu huỳnh đioxit (SO 2)
hoặc natri sunfit (Na2SO3). Hãy viết các phương trình phản ứng trung hòa đó.
Hướng dẫn giải:
Cuối giai đoạn khử trùng này người ta trung hòa Clo dư bằng lưu huỳnh đioxit
(SO2) hoặc natri sunfit (Na2SO3). Các phương trình phản ứng trung hòa xảy ra là:
Cl2 + SO2 + H2O → 2HCl + H2SO4
Cl2 + Na2SO3 + H2O → 2HCl + Na2SO4
Bài 2: Hồi đầu thế kỷ 19 người ta sản xuất Natri sunfat bằng cách cho axit H 2SO4 đặc tác
dụng với muối ăn. Khi đó, xung quanh các nhà máy sản xuất bằng cách này dụng cụ của
thợ thủ công rất nhanh hỏng và cây cối bị chết rất nhiều. Người ta đã cố gắng cho khí thải
thoát ra bằng những ống khói cao tới 300m nhưng tác hại của khí thải vẫn tiếp diễn, đặc
biệt là khi khí hậu ẩm. Hãy giải thích những hiện tượng trên.
Hướng dẫn giải
Vì trong khí thải có khí HCl. Đặc biệt là trong không khí ẩm, HCl biến thành axit
HCl ở dạng sol khí như sương mù. Axit HCl làm cháy lá, chết cây, gây nhiều bệnh nguy
hiểm về hô hấp cho cư dân xung quanh nhà máy.
Bài 3: Trong các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt thì khâu cuối cùng của việc xử lí
nước là khử trùng nước. Một trong các phương pháp khử trùng nước đang được dùng phổ
biến ở nước ta là dùng Clo. Lượng Clo được bơm vào trong bể tiếp xúc theo tỉ lệ 5g/m 3.
Nếu với dân số Hà Nội là 3 triệu, mỗi người dùng 200lít nước trên ngày thì việc các nhà
máy cung cấp nước sinh hoạt cần dùng bao nhiêu kilogram Clo mỗi ngày cho việc xử lí
nước?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status