1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng Cao Cường
TÓM LƯỢC
Tên đề tài: “Hoàn thiện công tác tổ chức mua hàng tại công ty TNHH Điện
Stanley Việt Nam”.
Sinh viên thực hiện: Vũ Lệ Giang
Số điện thoại: 01687887348
Địa chỉ email:
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Hoàng Cao Cường
Mục tiêu nghiên cứu đề tài:
•
Tóm lược một số lý luận cơ bản về tổ chức mua hàng trong doanh nghiệp và cụ
thể là công ty TNHH Điện Stanley Việt Nam.
•
Phân tích và đánh giá thực trạng công tác tổ chức mua hàng tại công ty TNHH
Điện Stanley Việt Nam.
•
Đưa ra một số đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức mua hàng
tại công ty TNHH Điện Stanley Việt Nam.
Nội dung chính gồm 3 chương:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về công tác tổ chức mua hàng tại doanh nghiệp
hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn cán bộ công nhân viên công ty TNHH Điện Stanley
Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ em tìm hiểu, nghiên cứu tình hình kinh doanh thực tế
của công ty, qua đó em có thể áp dụng những kiến thức từ giảng đường vào thực tế.
Tuy đã cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian và kiến thức nên khóa luận vẫn
còn nhiều thiếu sót. Vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô
để bài khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2015
2
Sinh viên thực hiện: Vũ Lệ Giang
Khóa luận tốt nghiệp
3
MỤC LỤC
3
Sinh viên thực hiện: Vũ Lệ Giang
GVHD: Th.S Hoàng Cao Cường
4
GVHD: Th.S Hoàng Cao Cường
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DN
NCC
TNHH
VNS
6
Sinh viên thực hiện: Vũ Lệ Giang
Doanh nghiệp
Nhà cung cấp
Trách nhiệm hữu hạn
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Điện Stanley
Việt Nam
Khóa luận tốt nghiệp
7
GVHD: Th.S Hoàng Cao Cường
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới đang diễn ra với tốc độ ngày càng
nhanh chóng. Đó là xu thế tất yếu khách quan, là quy luật vận động mà mọi quốc gia
Khóa luận tốt nghiệp
8
GVHD: Th.S Hoàng Cao Cường
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Tính từ năm 2012 cho đến hiện tại không có công trình nghiên cứu nào về đề tài
“Hoàn thiện công tác tổ chức mua hàng tại công ty TNHH Điện Stanley Việt Nam”.
Một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài như:
Đề tài “Hoàn thiện công tác tổ chức mua hàng các thiết bị điện tại công ty
Cổ Phần Phát Triển Kỹ Thuật Công Nghệ EDH” - Trịnh Thị Nhuần, K42A2, khoa
Quản trị doanh nghiệp, trường Đại học Thương mại.
Đề tài “Hoàn thiện công tác tổ chức mua hàng của công ty cổ phần Intimex
tại Nghệ An” – Thái Bá Điệp, K43A6, khoa Quản trị doanh nghiệp, trường Đại học
Thương mại.
Đề tài “Hoàn thiện công tác tổ chức mua hàng tại công ty cổ phần ESA Việt
Nam” - Đinh Hà Giang, K46A5, khoa Quản trị doanh nghiệp, trường Đại học Thương
mại.
Đề tài “Cải tiến quy trình mua hàng tại công ty thương mại tài chính Hải
Âu” – Đoàn Thị Chi, K41A3, khoa Quản trị doanh nghiệp, trường Đại học Thương
mại.
Các đề tài trên đã giúp em hiểu thêm về công tác tổ chức mua hàng của các
doanh nghiệp. Từ đó đưa ra được những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức
mua hàng của công ty TNHH Điện Stanley Việt Nam.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Các mục tiêu nghiên cứu trong đề tài này bao gồm:
4.2. Phạm vi nghiên cứu
•
Về mặt thời gian: Nghiên cứu các dữ liệu trong giai đoạn 2012 – 2014 và đề
xuất giải pháp cho đến năm 2020.
•
Về mặt không gian: Nghiên cứu công tác tổ chức mua hàng tại công ty TNHH
Điện Stanley Việt Nam.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
5.1.1.
•
-
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp phiếu điều tra bảng hỏi
Mục tiêu: Thu thập các dữ liệu chung nhất có liên quan đến hoạt động mua hàng của
công ty.
-
Nội dung: Gồm 6 - 8 câu hỏi trong đó có các câu hỏi đóng, câu hỏi mở và kết cấu hỏi
đóng mở. Các câu hỏi tập trung thu thập các thông tin sơ cấp về tổ chức mua hàng, các
nội dung liên quan đến mua hàng, các nhân tố tác động tới việc tổ chức mua hàng.
Trong đó mỗi câu có từ 3-5 phương án trả lời.
phòng xuất nhập khẩu.
5.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Thu thập các dữ liệu thứ cấp sử dụng các số liệu có được từ các phòng ban trong
9
Sinh viên thực hiện: Vũ Lệ Giang
Khóa luận tốt nghiệp
10
GVHD: Th.S Hoàng Cao Cường
công ty: phòng mua hàng, phòng kế toán tài chính, phòng mua hàng, phòng xuất nhập
khẩu.
5.2. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu
- Phương pháp thống kê:
Sử dụng phương pháp này để xử lý kết quả điều tra phỏng vấn
- Phương pháp so sánh: Nhằm xử lý các dữ liệu thứ cấp thu được
Sau khi thu thập được các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, sử dụng các phần mềm ứng
dụng như word, excel, spss để thống kê, so sánh, lập biểu đồ, xử lý các dữ liệu và đồng
thời sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, hệ thống logic để phân tích và đưa ra
các nhận định kết luận.
- Phương pháp tổng hợp:
Rút ra các kết luận cần thiết cho đề tài bằng việc tiến hành đánh giá một cách
Mua hàng là một hoạt động nghiệp vụ kinh doanh thương mại của doanh nghiệp
thương mại, sau khi xem xét mẫu chào hàng, mẫu hàng, chất lượng hàng hóa, giá cả
hàng hóa, doanh nghiệp thương mại cùng với đơn vị bán hàng thỏa thuận điều kiện
mua hàng, giao nhận, thanh toán tiền hàng bằng hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc trao
đổi hàng tiền.
Mua hàng có thể là kết quả của quá trình tạo nguồn hàng của doanh nghiệp
thương mại, cũng có thể là kết quả của quá trình khảo sát, tìm hiểu của doanh nghiệp
thương mại.Tuy nhiên hai quá trình này luôn gắn bó với nhau và tạo điều kiện để
doanh nghiệp thương mại có nguồn hàng vững chắc, phong phú và đa dạng.
(PGS.TS. Hoàng Minh Đường và PGS.TS. Nguyễn Thừa Lộc, 2005, Quản trị
doanh nghiệp thương mại, NXB Lao động xã hội)
•
Quản trị mua hàng:
Quản trị mua hàng là tổng hợp các hoạt động xây dựng kế hoạch mua hàng, tổ
chức triển khai mua hàng và kiểm soát mua hàng nhằm đạt được mục tiêu trong doanh
nghiệp.
(TS. Dương Hữu Hạnh, 2009, Quản trị doanh nghiệp, NXB Lao động xã hội)
•
Tổ chức mua hàng
Tổ chức mua hàng là quá trình tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp, tiến hành
thương lượng và đặt hàng, triển khai giao nhận và thanh toán hợp đồng mua hàng.
(PGS.TS. Lê Quân và PGS.TS. Hoàng Văn Hải, 2010, Quản trị tác nghiệp doanh
nghiệp thương mại, NXB Thống kê)
•
Thương lượng và đặt hàng
Thương lượng với nhà cung cấp: được hiểu là quá trình giao dịch, đàm phán với nhà
cung cấp để đi đến những thỏa thuận giữa hai bên (người mua và người bán) nhằm
mục đích cùng có lợi. Đó là một giai đoạn rất quan trọng của quá trình mua hàng. Nó
quyết định đến chất lượng và hiệu quả của công tác mua hàng
-
Đặt hàng: là kết quả của quá trình thương lượng, là việc doanh nghiệp thương mại đặt
hàng với nhà cung cấp, theo các hình thức chủ yếu như kí kết hợp đồng mua bán (đứng
tên người mua và người bán), hóa đơn bán hàng, thư đặt hàng. Trong đó hình thức hợp
đồng mua bán là quan trọng và có tính pháp lý cao nhất.
•
-
Giao nhận hàng và thanh toán tiền mua hàng
Giao nhận hàng: bao gồm việc thúc giục giao hàng và tổ chức giao nhận hàng thông
qua việc giám sát, theo dõi quá trình giao hàng. Khi giao nhận hàng cần thực hiện cẩn
trọng, nghiêm túc các nội dung kiểm tra sau: kiểm tra về chủng loại, mẫu mã hàng hóa,
kiểm tra chất lượng hàng hóa, kiểm tra số lượng hàng hóa, kiểm tra hóa đơn thanh toán
tiền mua hàng.
-
Thanh toán tiền mua hàng: trên cơ sở phương thức, hình thức thanh toán, thời hạn,
đồng tiền thanh toán và các điều kiện thanh toán khác đã được thỏa thuận được nghi
trong hợp đồng, doanh nghiệp thương mại tiến hành thanh toán tiền mua hàng cho nhà
-
Nhà cung cấp phụ: Là NCC mà giá trị hàng hóa mua vào chiếm tỷ trọng nhỏ trong
khối lượng hàng hóa mua được. Khối lượng hàng hóa mua được từ nguồn này không
ảnh hưởng lớn đến kế hoạch mua và doanh số bán chúng trong tương lai, nhất là đối
với những nguồn hàng mới.
Theo tính chất quan hệ:
•
-
Nhà cung cấp truyền thống: DN đã có quan hệ mua bán với NCC trước đó, trong một
thời gian dài. Hai bên đã có hiểu biết lẫn nhau. Mức độ rủi ro khi mua hàng tại NCC
truyền thống thấp
-
Nhà cung cấp mới: DN chưa có hoặc có ít quan hệ thương mại với NCC này, DN cần
nhiều thông tin hơn về NCC để đưa ra quyết định. Thông thường DN sẽ triển khai một
số hợp đồng mua hàng không lớn để thăm dò và đánh giá năng lực và chất lượng
NCC.
•
-
Theo phạm vi địa lý:
Nhà cung cấp trong nước: Là những NCC có cơ sở văn phòng tại Việt Nam. DN có thể
chủ động tìm hiểu những thông tin cần thiết có liên quan đến NCC và việc mua hàng
14
GVHD: Th.S Hoàng Cao Cường
Nguồn thông tin từ phía các nhà cung cấp: như các thư chào hàng, catalog
quảng cáo hay trực tiếp từ những người chào hàng (đại diện bán), hội chợ, triển
lãm và giới thiệu sản phẩm , hồ sơ dự thầu cung cấp các sản phẩm dịch vụ của
các NCC…
1.2.1.3. Lập hồ sơ nhà cung cấp
Để lập hồ sơ các NCC, DN tiến hành thu thập được các thông tin về các nhà cung
cấp của doanh nghiệp, doanh nghiệp tiến hành đánh giá, xử lý thông tin về các nhà
cung cấp theo các nguyên tắc mà doanh nghiệp đã đề ra. Hồ sơ nhà cung cấp cần chứa
đựng những thông tin cơ bản sau:
-
Tên hiệu của nhà cung cấp
-
Chức năng , nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh
-
Phạm vi hoạt động theo thị trường
-
Chất lượng sản phẩm dịch vụ
Các tiêu chuẩn chính:
Chất lượng nhà cung cấp: thường thể hiện qua tiêu chuẩn chất lượng mà họ đạt
được qua các kì kiểm tra và đánh giá chất lượng như các tiêu chuẩn ISO, huy chương
tại các hội chợ… Chất lượng NCC được đánh giá là một trong những tiêu chí quan
trọng trong việc lựa chọn NCC cho doanh nghiệp nhằm đảm bảo hàng hóa có chất
14
Sinh viên thực hiện: Vũ Lệ Giang
Khóa luận tốt nghiệp
15
GVHD: Th.S Hoàng Cao Cường
lượng cao.
Thời hạn giao hàng: là thời gian mà NCC giao hàng kể từ khi có đơn đặt hàng từ
phía DN. Đánh giá NCC qua thời hạn giao hàng thì phải trả lời các câu hỏi như thời
gian giao hàng có được đảm bảo không? NCC thường xuyên giao hàng đúng hẹn hay
sai hẹn và tại sao sai hẹn, nếu sai hẹn thì trách nhiệm của họ là gì...?
Giá thành hàng mua: bao gồm giá mua và chi phí mua hàng, điều kiện thanh
toán…; để đánh giá giá thành mua hàng DN cần căn cứ vào giá thị trường , chi phí vận
chuyển, thuế, các ưu đãi trong thanh toán và mua hàng… nhằm tìm được NCC có giá
bán thấp nhất để tạo tối đa lợi nhuận cho DN.
-
Các tiêu chuẩn khác:
Khả năng sản xuất của nhà cung cấp: là khả năng sản xuất của nhà cung cấp bảo
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng Cao Cường
được tốt hơn.
Thứ hai, đối với những hàng hóa mới được đưa vào danh mục hàng hoá mà nhà
cung cấp không đáp ứng được nhu cầu mua hàng của doanh nghiệp thì phải tìm nhà
cung cấp mới. Trên cơ sở các tiêu chuẩn lựa chọn, doanh nghiệp có thể sử dụng các
phương pháp để lựa chọn nhà cung cấp như dựa vào kinh nghiệm hay phương pháp
thang điểm.
•
Quy trình lựa chọn nhà cung cấp:
Để đảm bảo việc lựa chọn NCC được khách quan, chính xác DN nên tuân thủ
quy trình lựa chọn nhà cung cấp. Quy trình này nhằm mục đích đánh giá và lựa chọn
được NCC phù hợp với yêu cầu của công ty và thỏa mãn yêu cầu của khách hàng.
Quy trình lựa chọn NCC bao gồm các bước cơ bản sau:
Thu thập thông tin về nhà cung cấp
Lập danh sách nhà cung cấp ban đầu
Lập tiêu chí đánh giá
Tiến hành đánh giá
Lựa chọn NCC chính thức
Lưu hồ sơ
Đánh giá lại nhà cung cấp
Hình 1.1: Quy trình lựa chọn nhà cung cấp
1.2.3.
Thương lượng và đặt hàng
các giao dịch, đàm phán, khả năng tài chính, mối quan hệ với nhà cung cấp…để lựa
chọn những bước đi thích hợp.
Đặt hàng: Kết quả giao dịch, đàm phán là quyết định đặt hàng với NCC theo
hình thức chủ yếu như kí hợp đồng mua bán. Hợp đồng phải thể hiện tính chủ động
trong mua hàng và đảm bảo lợi ích của cả hai bên và phải rõ ràng, cụ thể các nội dung:
tên, số lượng, quy cách, phẩm chất, bao bì đóng gói hàng hóa, đơn giá và phương pháp
định giá, tên địa chỉ của các bên mua bán hoặc người đại diện cho các bên, thời gian,
phương tiện, địa điểm giao nhận, hay chuyển quyền sở hữu hàng hóa, điều kiện giao
nhận, xếp dỡ, vận chuyển, các điều kiện khác mà hai bên đã thỏa thuận…
1.2.4.
Giao nhận hàng và thanh toán tiền mua hàng
Mục đích của giai đoạn này nhằm đảm bảo nhà cung cấp giao hàng đúng thời
hạn, đúng hợp đồng hay đơn đặt hàng đã được cam kết hay chấp nhận, thanh toán tiền
mua hàng cho nhà cung cấp theo đúng thỏa thuận của hai bên.
Bước công việc này bao gồm các nội dung cụ thể sau:
Thủ giục giao hàng: Doanh nghiệp có thể thúc giục NCC giao hàng khi thời hạn
giao hàng sắp đến hoặc đã đến hạn, qua đó nâng cao tính chủ động trong việc giao
17
Sinh viên thực hiện: Vũ Lệ Giang
Khóa luận tốt nghiệp
18
GVHD: Th.S Hoàng Cao Cường
trên thị trường và tạo được lợi thế cạnh tranh trên thương trường bằng các nguồn lực
có hạn cho doanh nghiệp với kết quả cao nhằm đạt được mục tiêu đề ra. Do đó chiến
lược kinh doanh có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình mua hàng. Quản trị mua hàng
cũng phải phụ thuộc vào chiến lược, tuỳ theo chiến lược trong từng giai đoạn mà các
nhà quản trị mua hàng đưa ra kế hoạch mua hàng hợp lý.
18
Sinh viên thực hiện: Vũ Lệ Giang
Khóa luận tốt nghiệp
•
19
GVHD: Th.S Hoàng Cao Cường
Chính sách mua hàng
Khi doanh nghiệp có chính sách mua hàng đúng đắn và hợp lý, doanh nghiệp sẽ
hình thành được phương hướng cho việc thực hiện công tác mua hàng, nhằm tiết kiệm
tối đa các chi phí mua hàng, giảm thiểu những lãng phí không cần thiết.
Để có một kế hoạch mua hàng chi tiết, hợp lí, đúng đắn doanh nghiệp cần phải
trả lời câu hỏi :
-
Mua cái gì? Để trả lời đợc câu hỏi này doanh nghiệp cần phải biết được nhu cầu của
khách hàng cần gì bởi doanh nghiệp là người bán cái khách hàng cần mua chứ không
phải cái doanh nghiệp có.
nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh. Nhưng nếu cơ sở vật chất của doanh nghiệp mà
kém sẽ làm mất cơ hội kinh doanh của mình.
• Khả năng tài chính của doanh nghiệp
Là điều kiện tiền đề vật chất cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, đặc biệt là trong mua hàng. Đây là nhân tố cơ bản quan trọng ảnh hưởng đến
công tác mua hàng của DNTM. Nếu khả năng tài trợ tài chính cho hoạt động mua hàng
19
Sinh viên thực hiện: Vũ Lệ Giang
Khóa luận tốt nghiệp
20
GVHD: Th.S Hoàng Cao Cường
kịp thời, đầy đủ thì hoạt động được tiến hành một cách nhanh chóng, thuận lợi. Nếu
khả năng huy động vốn cho hoạt động mua hàng còn hạn chế, DN có thể bỏ lỡ cơ hội
kinh doanh.
•
Nguồn nhân lực phục vụ công tác mua hàng
Nhân viên mua hàng: Mua không đảm bảo sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả và hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy việc mua hàng phụ thuộc rất nhiều vào hoạt
động của con người. Cho nên việc tuyển chọn nhân viên làm công tác thu mua là một
khâu rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp không thể giao hàng
20
Sinh viên thực hiện: Vũ Lệ Giang
Khóa luận tốt nghiệp
21
GVHD: Th.S Hoàng Cao Cường
thể có một hoặc nhiều nhà cung ứng. Trong trường hợp như vậy sẽ có sự cạnh tranh
của các nhà cung ứng .
Để lựa chọn người cung ứng cho doanh nghiệp cần dựa vào nguyên tắc:
Không hoàn toàn lệ thuộc vào một nhà cung cấp để tạo ra sự lựa chọn tối ưu và để
tránh bị ép giá.
Cần theo dõi thường xuyên về tình hình tài chính, khả năng sản xuất và khả năng cung
ứng của người cung ứng.
Đối thủ cạnh tranh
•
Đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng lớn đến mua hàng trong doanh nghiệp ở cả mua
và bán. Đối thủ cạnh tranh trong mua hàng thể hiện ở chỗ doanh nghiệp luôn phải đối
phó với hàng loạt các đối thủ cạnh tranh, sự cạnh tranh trên thị trường là sự cạnh tranh
về giá. Để thắng được đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp phải thường xuyên theo dõi
chính sách giá của đối thủ cạnh tranh, đưa ra được mức giá khách hàng chấp nhận được mà có mức giá nhỏ hơn hoặc bằng giá của đối thủ cạnh tranh nhưng phải đảm bảo
có lãi. Muốn đưa ra được một mức giá thấp hơn giá của đối thủ cạnh tranh thì doanh
GVHD: Th.S Hoàng Cao Cường
Ngoài ra còn một số các nhân tố khác như: tỷ giá hối đoái, thị trường tài chính, các
chính sách tài khóa, các điều kiện tự nhiên, văn hóa, phong tục tập quán… ảnh hưởng
đến hoạt động mua hàng của doanh nghiệp.
Trên đây là cơ sở lý luận về công tác tổ chức mua hàng tiếp cận trên các góc độ
khác nhau đối với doanh nghiệp nói chung, cũng như nhìn nhận một số nhân tố môi
trường có khả năng ảnh hưởng đến công tác tổ chức mua hàng của doanh nghiệp. Để
có cách nhìn thực tế hơn tại các doanh nghiệp thương mại hiện nay ở Việt Nam, em đã
tiến hành lựa chọn nghiên cứu thực trạng tại công ty TNHH Điện Stanley Việt Nam
làm ví dụ.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ
CHỨC MUA HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐIỆN STANLEY VIỆT NAM
2.1. Khái quát về công ty TNHH Điện Stanley Việt Nam
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Công ty TNHH Điện Stanley Việt Nam (VNS) là một công ty liên doanh kiểu
khuôn mẫu của công ty mẹ Stanley Nhật Bản trong tập đoàn Stanley Nhật Bản.
•
Tên đầy đủ: Công ty TNHH Điện Stanley Việt Nam
•
Tên giao dịch: Vietnam Stanley Electric Co., Ltd.
•
Công ty TNHH Điện Stanley Việt Nam là Công ty liên doanh nước ngoài được
thành lập theo giấy phép đầu tư số 1669/GP ngày 16-09-1996 của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư.
•
Tiêu thụ trong nước
Trong quá trình phát triển, công ty TNHH Điện Stanley Việt Nam luôn tìm cách
22
Sinh viên thực hiện: Vũ Lệ Giang
Khóa luận tốt nghiệp
23
GVHD: Th.S Hoàng Cao Cường
cải tiến kinh doanh bằng cách cải tiến tối đa tiềm năng của một công ty sản xuất. Từ
chỗ chủ yếu nhập các chi tiết đèn về lắp ráp thành cụm, đến nay công ty đã tự sản xuất
được nhiều chi tiết, nhờ đó đã nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như uy tín của
doanh nghiệp. Cụ thể:
•
Năm 2002: Đưa vào hoạt động phân xưởng sản xuất đèn phản quang.
•
Năm 2004: Hoàn thành thêm phân xưởng sản xuất bóng đèn.
•
•
Chấp hành pháp luật nhà nước, thực hiện chế độ chính sách về quản lý và sử
dụng tiền vốn, vật tư tài sản nguồn lực, hạch toán kinh tế, bảo toàn và phát triển
vốn, thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước.
•
Thực hiện đầy đủ mọi cam kết trong hợp đồng kinh tế đã ký kết với các đối tác
trong và ngoài nước. Quản lý toàn diện, đào tạo và phát triển đội ngũ công nhân
viên chức theo pháp luật, chính sách của nhà nước, chăm lo đời sống tạo điều
kiện cho người lao động và thực hiện vệ sinh môi trường, thực hiện phân phối
theo lao động.
•
Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an ninh chính trị và trật
tự an toàn xã hội theo quy định của pháp luật.
23
Sinh viên thực hiện: Vũ Lệ Giang
24
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng Cao Cường
(Nguồn : Phòng hành chính – nhân sự)
Hình 2.1 : Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty TNHH Điện Stanley Việt Nam
Bộ máy của công ty được tổ chức theo kiểu chức năng là phù hợp với một doanh
nghiệp sản xuất. Ban giám đốc thông qua các chức năng chuyên môn để điều hành
hoạt động của công ty. Cơ cấu tổ chức như trên có ưu điểm giúp giảm lãng phí các
nguồn lực, thúc đẩy sự chuyên môn hóa, dễ đào tạo và tìm nhà quản trị, không đòi hỏi
người quản trị phải có kiến thức toàn diện. Cơ cấu tổ chức của công ty cũng đảm bảo
cho các chức năng được thực hiện thông suốt, sự phân chia nhiệm vụ cho từng phòng
24
Sinh viên thực hiện: Vũ Lệ Giang
Khóa luận tốt nghiệp
25
GVHD: Th.S Hoàng Cao Cường
ban được rõ ràng, tránh sự chồng chéo nhiệm vụ, chất lượng sản phẩm được đảm bảo.
Bên cạnh đó nó cũng có nhược điểm là sự phối hợp giữa các phòng ban chức năng gặp
nhiều khó khăn, khó xác định trách nhiệm và hay đổ trách nhiệm cho nhau.
Các phòng ban trong sơ đồ bộ máy tổ chức có chức năng và nhiệm vụ khác nhau:
•
Phòng hành chính nhân sự
Phụ trách các vấn đề về nhân sự và hành chính; tổ chức thi tuyển cán bộ công
nhânviên vào công ty; đào tạo, hướng dẫn nội quy ban đầu cho công nhân viên mới; tổ
chức đào tạo, huấn luyện cho cán bộ công nhân viên theo kế hoạch được đào tạo; liên
doanh nghiệp cung cấp đầy đủ kịp thời các tài liệu cần thiết cho công tác kế toán.
•
Phòng quản lý chất lượng
Tổ chức kiểm tra, thử nghiệm chất lượng, nguyên liệu và sản phẩm; kiểm soát các
thiết bị đo, thiết bị kiểm tra; kiểm soát và lưu hồ sơ về chất lượng sản phẩm, thiết bị,
dụng cụ đo, xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn chất lượng.
25
Sinh viên thực hiện: Vũ Lệ Giang