Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH môi trường và công nghệ Xanh Việt”. - Pdf 34

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thị Trâm Anh
TÓM LƯỢC

Trong nền kinh tế khó khăn hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát
triển đòi hỏi trước tiên phải có vốn và sử dụng vốn một cách hiệu quả. Vốn là yếu tố
sản xuất đầu tiên của mỗi doanh nghiệp, quyết định hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp đó. Vốn là chìa khoá, là điều kiện để cho các doanh nghiệp thực hiện
mục tiêu kinh tế của mình.
Trong bối cảnh Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, các
doanh nghiệp Việt Nam đã tham gia vào một sân chơi bình đẳng trong khối kinh tế thế
giới. Đây là cơ hội rất lớn, đồng thời cũng là một thách thức không nhỏ đối với các
doanh nghiệp trong nước. Gia nhập WTO, chúng ta có cơ hội mở rộng thị trường tiêu
thụ sản phẩm, tiếp cận với khoa học công nghệ hiện đại. Tuy nhiên, mức độ cạnh tranh
là rất lớn, xét về nhiều mặt thì khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp nước ta còn
hạn chế. Vì vậy, các doanh nghiệp cần phát huy sức mạnh nội tại của mình, đồng thời
tranh thủ tối đa các nguồn lực bên ngoài để nâng cao hiệu quả kinh doanh, xây dựng
và củng cố vị thế của mình. Để có một nền tảng phát triển bền vững, doanh nghiệp cần
huy động và sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả.
Xuất phát từ yêu cầu đó, em đã tiến hành nghiên cứu khoá luận với đề tài “Phân
tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH môi trường và công nghệ
Xanh Việt”. Khoá luận trình bày khái quát những lý luận về phân tích hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh, đưa ra các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
trong các doanh nghiệp. Từ các dữ liệu thu thập được, em tiến hành phân tích thực
trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty để từ đó rút ra các kết luận và đưa
ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty
TNHH môi trường và công nghệ Xanh Việt.

SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà – K47D6



GVHD: Th.S Lê Thị Trâm Anh
MỤC LỤC

Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty năm 2012- 2013................................................24
Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty năm 2012- 2013................................................30
Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty năm 2012- 2013................................................32
Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty năm 2012- 2013................................................33
Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty năm 2012- 2013................................................34
Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty năm 2012- 2013................................................35
Đơn vị tính : Đồng Việt Nam.........................................................................................37
Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty năm 2012- 2013................................................37
b. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ROE................................................................39
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MÔI TRƯỜNG VÀ
CÔNG NGHỆ XANH VIỆT..........................................................................................41
3.2.1.1 Giải pháp 1: Đẩy nhanh tiến độ thu hồi công nợ...............................................42
PHỤ LỤC .......................................................................................................................50

SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà – K47D6

iii

MSV: 11D150361


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thị Trâm Anh




Khóa luận tốt nghiệp

Viết tắt
TNHH
DN
SXKD
VKD
CNV
TSCĐ
TSLĐ
VCSH
VLĐ
VCĐ
LN
Bq
CP
CHLB
TCVN
TNDN
VNĐ
ST
TL
SL

SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà – K47D6

GVHD: Th.S Lê Thị Trâm Anh


CHƯƠNG MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài.
1.1. Dưới góc độ lí thuyết
Vốn kinh doanh đối với công ty là yếu tố quan trọng để công ty tiến hành các
hoạt động kinh doanh như mua hàng hoá, đầu tư trang thiết bị, trả lương cho người lao
động…Tuy nhiên, vấn đề cốt yếu là doanh nghiệp cần sử dụng vốn như thế nào để đạt
được hiệu quả như mong muốn. Chính vì vậy việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng có ý nghĩa hết sức
quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp.
Việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giúp ta thấy được những kết quả
doanh nghiệp đã đạt được, những tồn tại và đưa ra các giải pháp khắc phục nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo an toàn tài chính. Việc sử dụng vốn có hiệu quả
sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng huy động các nguồn tài trợ dễ dàng hơn, khả
năng thanh toán của doanh nghiệp được đảm bảo, tăng khả năng cạnh tranh trên thị
trường, doanh nghiệp có đủ khả năng để khắc phục khó khăn và rủi ro trong kinh
doanh. Do đó, các nhà kinh tế phải coi hoạt động phân tích hiệu quả sử dụng vốn là
hoạt động mang tính chất thường xuyên để giúp doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu
quả hơn.
1.2. Dưới góc độ thực tế
Để có thể cạnh tranh và vững bước trên con đường hội nhập kinh tế thì vấn đề
quan trọng đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam là làm thế nào để sử dụng có hiệu
quả vốn kinh doanh của mình nhất?
Vì vậy để có thể tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường đầy khó khăn
như hiện nay đặc biệt đối với ngành dị ch vụ môi trườ ng, là mộ t lĩ nh vự c cò n khá
mớ i thì Công ty TNHH môi trườ ng và công nghệ Xanh Việ t ngoài việc nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm và chấ t lượng phục
vụ khách hàng thì công ty cầ n đặc biệt quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn và tìm
ra các giải pháp để không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ,nâng cao năng
lực cạnh tranh nhằm đạt được hiệu quả kinh doanh cao

kinh tế thị trường.
- Đánh giá thực trạng và phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả sử
dụng vốn tại Công ty TNHH môi trường và công nghệ Xanh Việt.
- Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả vốn kinh doanh tại
Công TNHH môi trường và công nghệ Xanh Việt.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại
công ty TNHH môi trường và công nghệ Xanh Việt.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt không gian: Nghiên cứu, khảo sát và đánh giá thực trạng hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH môi trường và công nghệ Xanh Việt
- Về mặt thời gian: Các số liệu, tài liệu phục vụ cho việc phân tích hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh được thu thập trong khoảng thời gian 2 năm là 2012 và năm
2013

SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà – K47D6

2

MSV: 11D150361


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thị Trâm Anh

4. Phương pháp thực hiện đề tài
4.1. Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu
4.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

3

MSV: 11D150361


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thị Trâm Anh

- Phỏng vấn giám đốc công ty về những đánh giá sơ bộ của Ông về hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh của công ty.
- Phỏng vấn kế toán trưởng về thực trạng trong công tác phân tích hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh tại công ty
- Phỏng vấn một số nhân viên kế toán về việc đánh giá mức độ hợp lý trong cơ
cấu vốn của công ty từ đó tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh.
 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp là phương pháp thu thập các tài liệu, dữ
liệu sẵn có của công ty. Trong quá trình thực tập em đã thu thập được số liệu các báo
cáo tài chính của công ty đặc biệt là 2 báo báo tài chính: bảng cân đối kế toán, báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm 2012 và 2013 để làm cơ sở cho việc phân
tích. Ngoài ra, em còn thu thập một số tài liệu khác liên quan đến giấy đanwg ký kinh
doanh, quá trình hình thành và phát triển của công ty, và một số tài liệu chuyên ngành
phục vụ cho việc làm khoá luận.
4.1.2. Phương pháp tổng hợp dữ liệu
Dừa vào các phiếu điều tra, phỏng vấn thu về, qua số liệu trên bảng cân đối kế
toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và một số tài liệu khác em đã tiến hành tập
hợp, tính toán và tổng hợp các số liệu làm cơ sở cho việc phân tích hiệu quả sử dung
vốn kinh doanh tại công ty.
4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu

thấy được mức độ và tính chất ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng nghiên cứu
cần phải sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn.
Phương pháp thay thế liên hoàn được dùng trong đề tài để phân tích các nhân tố
ảnh hưởng tới hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh thông qua việc thay thế các chỉ tiêu
lợi nhuận, vốn kinh doanh từ kỳ gốc tới kỳ nghiên cứu.
4.2.3. Phương pháp bảng biểu phân tích
Trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn, em dùng biểu mẫu để phản ánh một cách
trực quan các số liệu phân tích. Biểu phân tích được thiết lập theo các dòng cột để ghi
chép các chỉ tiêu và số liệu phân tích phản ánh mối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu
kinh tế có mối liên hệ với nhau: so sánh giữa số năm nay với số năm trước. so sánh
giữa chỉ tiêu bộ phận với chỉ tiêu tổng thể.
4.2.3. Phương pháp phân tích Dupont
Trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, ngoài các phương pháp trên,
các nhà phân tích còn sử dụng phương pháp phân tích tài chính Dupont. Phương pháp
này cho biết nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt hay xấu trong doanh nghiệp. Bản
chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh
nghiệp như lợi nhuận trên tài sản (ROA), lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu(ROE) thành
tích số của các chuỗi tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau. Điều đó cho phép phân
tích ảnh hưởng của các tỷ số đó với tỷ số tổng hợp.

SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà – K47D6

5

MSV: 11D150361


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thị Trâm Anh

trình sản xuất kinh doanh , đó là tư liệu lao động , đối tượng lao động , sức lao động .
Do sự tác động của sức lao động vào đối tượng lao động thông qua tư liệu lao động mà
hàng hóa dịch vụ được tạo ra và tiêu thụ trên thị trường, doanh nghiệp được thu tiền.
Để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp kết quả thu được từ hoạt động
sản xuất kinh doanh phải bù đắp toàn bộ chi phí đã bỏ ra và có lãi. Như vậy có thể thấy
số tiền đã ứng ra ban đầu không chỉ được bảo tồn mà nó còn tăng thêm do hoạt động
kinh doanh mang lại.
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về vốn. Vốn trong các DN là một loại quỹ tiền
tệ đặc biệt. Mục tiêu của quỹ là để phục vụ cho hoạt động SXKD, tức là mục đích tích
lũy chứ không phải mục đích tiêu dùng như một vài quỹ tiền tệ khác trong các DN.
Đứng trên các góc độ khác nhau ta có các cách nhìn khác nhau về vốn.
Theo quan điểm của Mark – nhìn nhận dưới góc độ của các yếu tố sản xuất thì:
“Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình
sản xuất”. Đây là một hạn chế trong quan điểm của Mark. Cách hiểu này phù hợp với
nền kinh tế sơ khai – giai đoạn kinh tế học mới xuất hiện và phát triển.
P.A.Samuelson, đại diện tiêu biểu của học thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại, coi
đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn và hàng hoá chỉ là kết quả
của sản xuất. Vốn bao gồm các loại hàng hoá lâu bền được sản xuất ra và được sử
dụng như các đầu vào hữu ích trong quá trình sản xuất sau đó.
Theo cuốn “Kinh tế học” của David Begg cho rằng: Vốn là một loại hàng hóa
nhưng được sử dụng tiếp tục vào quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo. Có hai loại
vốn là vốn hiện vật và vốn tài chính. Vốn hiện vật là dự trữ các loại hàng hóa đã sản
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà – K47D6

7

MSV: 11D150361


Khóa luận tốt nghiệp

bán ra, tăng tốc độ lưu chuyển, tăng doanh thu bán hàng.
+ Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phải góp phần vào việc thực hiện tốt chỉ tiêu
kế hoạch lợi nhuận kinh doanh. Để đạt được mục tiêu lợi nhuận, đòi hỏi doanh nghiệp
phải tiết kiệm, giảm chi phí kinh doanh trong đó có chi phí vốn kinh doanh.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà – K47D6

8

MSV: 11D150361


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thị Trâm Anh

1.1.2. Đặc điểm vốn kinh doanh
+ VKD đại diện cho một lượng tài sản nhất định, điều này có nghĩa là vốn biểu
hiện bằng giá trị tài sản hữu hình và vô hình như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, chất
xám thông tin,…Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và sự tiến bộ của
khoa học kỹ thuật thì tài sản vô hình ngày càng phát triển phong phú và giữ vai trò
quan trọng trong việc tạo ra khả năng sinh lời của doanh nghiệp như: nhãn hiệu, bản
quyền phát minh sáng chế, bí quyết công nghệ,…
+

Vốn phải được vận động sinh lời đạt mục tiêu kinh doanh. Vốn được biểu

hiện bằng tiền, để biến thành vốn thì đồng tiền đó phải được vận động sinh lời. Trong
quá trình vận động vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện, nhưng điểm xuất phát và
điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải là đồng tiền. Đồng tiền phải quay về nơi xuất
phát với giá trị lớn hơn, đó là mục tiêu kinh doanh lớn nhất của bất kỳ DN nào.


GVHD: Th.S Lê Thị Trâm Anh

đặc biệt khác các loại hàng hóa khác. Người thừa vốn đưa vốn vào thị trường, người
cần vốn tới thị trường vay và phải trả một khoản phí cho lượng vốn vay đó (lãi). Trong
quá trình đó quyền sở hữu vốn sẽ không thay đổi mà chỉ thay đổi quyền sử dụng vốn.
1.1.3. Vai trò của vốn kinh doanh
+ Vốn đóng vai trò hết sức quan trọng trong mỗi DN. Nó là tiền đề cho một DN
bắt đầu khởi sự kinh doanh. Vốn quyết định đến sự tồn tại và phát triển của DN, vừa là
cơ sở để tiến hành các hoạt động SXKD lại cũng chính là chỉ tiêu đánh giá kết quả của
các hoạt động SXKD đó. Bên cạnh đó, vốn còn là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến năng
lực SXKD của DN và xác lập vị thế của DN trên thương trường.
+ Mặt khác, vốn là điều kiện để DN tiếp tục đầu tư mở rộng phạm vi sản xuất,
thâm nhập vào thị trường tiềm năng, từ đó mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng cường khả
năng cạnh tranh, nâng cao uy tín của DN.
+ Nhận thức được vai trò quan trọng như vậy DN cần hết sức thận trọng trong quá
trình quản lý và sử dụng vốn để vốn được sử dụng một cách tiết kiệm mà hiệu quả nhất.
1.1.4. Phân loại vốn kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành
từ nhiều nguồn khác nhau. Mỗi nguồn vốn đều có những ưu, nhược điểm nhất định.
Để lựa chọn và tổ chức hình thức huy động vốn thích hợp, có hiệu quả, cần phải có sự
phân loại nguồn vốn. Việc phân loại nguồn vốn được thực hiện dựa vào nhiều tiêu
thức khác nhau. Dưới đây là 3 cách phân loại chủ yếu:
• Căn cứ vào quan hệ sở hữu:
- Nguồn vốn chủ sở hữu:
Nguồn vốn chủ sở hữu là một nguồn vốn quan trọng và có tính ổn định cao, thể
hiện quyền tự chủ về tài chính của doanh nghiệp. Tỷ trọng của nguồn vốn này trong cơ
cấu nguồn vốn càng lớn, sự độc lập về tài chính của doanh nghiệp ngày càng cao và
ngược lại.
Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm

trả chi phí sử dụng vốn, đòn bẩy tài chính luôn dương, nên trong thực tế doanh nghiệp
nên triệt để tận dụng nguồn vốn này trong giới hạn cho phép nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn mà vẫn đảm bảo kỷ luật thanh toán.
+ Các khoản nợ vay: Bao gồm tổng số vốn vay ngắn- trung- dài hạn ngân hàng,
và các khoản nợ khác.
• Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn
Theo tiêu thức này, nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành:
nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời:
- Nguồn vốn thường xuyên
Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng trong
thời gian dài, bao gồm: Nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ dài hạn. Nguồn vốn
này thường được sử dụng để đầu tư TSCĐ và một bộ phận TSLĐ thường xuyên, cần
thiết.
- Nguồn vốn tạm thời
Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) mà doanh nghiệp có thể sử
dụng để đáp ứng các nhu cầu về vốn có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong
hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Cách phân loại này giúp cho người quản lý doanh
nghiệp xem xét huy động các nguồn vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng, lập
kế hoạch tài chính và hình thành những dự định về tổ chức vốn một trong tương lai.
• Căn cứ vào phạm vi huy động vốn:
Dựa vào tiêu thức này, nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp chia thành 2 loại
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà – K47D6

11

MSV: 11D150361


Khóa luận tốt nghiệp


Trong đó:
VKD =

VKDđK+ VKDck
2

VKDđk, VKDck : Vốn kinh doanh đầu kỳ, cuối kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh sức sinh lợi của đồng vốn.
Phân tích các chỉ tiêu trên nếu hệ số doanh thu và lợi nhuận trên vốn kinh
doanh tăng tức hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tăng và ngược lại.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà – K47D6

12

MSV: 11D150361


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thị Trâm Anh

+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu
ROE =

LNst
VCSH

Chỉ số này là thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy tạo
ra bao nhiêu đồng lời. ROE càng cao chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của
cổ đông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi

SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà – K47D6

13

MSV: 11D150361


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thị Trâm Anh

+ Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động

Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thì cần mấy đồng vốn lưu động.
Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngược lại.
c. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định được xác định bằng 2 chỉ tiêu
Hiệu quả sử dụng vốn cố định được xác định bằng 2 chỉ tiêu:
+ Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân bình quân
HVCĐ =

M
VCĐ

Nếu hệ số DT trên VCĐ tăng thì hiệu quả sử dụng VCĐ tăng và ngược lại.
+ Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân
PVCĐ =

P
VCĐ


nhiêu mới đánh giá được trình độ tổ chức, huy động nguồn vốn kinh doanh và tình
hình tài chính của doanh nghiệp tốt hay không tốt. Sử dụng các chỉ tiêu “tài sản ngắn
hạn”, “tài sản dài hạn” trên bảng cân đối kế toán, chỉ tiêu “doanh thu thuận bán hàng
và cung cấp dịch vụ” và chỉ tiêu “lợi nhuận sau thuế” trên báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh và sử dụng phương pháp so sánh và biểu 5 cột. Phân tích cơ cấu và sự biến
động của vốn kinh doanh giúp ta thấy được cơ cấu vốn của doanh nghiệp có hợp lý
hay không để từ đó có những điều chỉnh phù hợp. Đồng thời đánh giá sự tác động, ảnh
hưởng của việc quản lý và sử dụng vốn với việc thực hiện các chỉ tiêu kết quả kinh
doanh. Nếu vốn kinh doanh của doanh nghiệp tăng, đồng thời các chỉ tiêu doanh thu
thuần và lợi nhuận sau thuế tăng của vốn kinh doanh thì đánh giá là tốt. Ngược lại, tỷ
lệ tăng của doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế thấp hơn tỉ lệ tăng của vốn kinh
doanh thì đánh giá là không tốt. Đồng thời, trong doanh nghiệp thương mại nếu vốn
lưu động bình quân chiếm tỷ trọng cao, vốn cố định bình quân chiếm tỷ trọng thấp
trong tổng vốn kinh doanh bình quân là hợp lý.
1.2.2. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động
Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định nhằm thấy được tình hình tăng
giảm, cơ cấu vốn lưu động qua các năm. Các chỉ tiêu phân tích “tiền và các khoản
tương đương tiền”, “các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn”, “các khoản phải thu ngắn
hạn”, “hàng tồn kho”, “tài sản ngắn hạn khác” được lấy trên bảng cân đối kế toán; số
liệu “doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ” trên báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh và Sử dụng phương pháp so sánh biểu 5 cột. Phân tích cơ cấu và sự biến
động của vốn lưu động có thể biết được sự tác động, ảnh hưởng đến tình hình thực
hiện chỉ tiêu kế hoạch doanh thu bán hàng, thấy được cơ cấu phân bổ vốn lưu động có
đáp ứng được nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay không?
Qua phân tích ta có thể đưa ra kết luận: Nếu vốn lưu động của doanh nghiệp tăng,
đồng thời doanh thu thuần cũng tăng, tỷ lệ tăng của doanh thu thuần lớn hơn hoặc

SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà – K47D6

15

khoản mục trong phân tích hiệu quả sử dụng VKD để đánh giá nguyên nhân tăng giảm
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN, được thực hiện trên cơ sở so sánh và lập
biểu so sánh giữa số cuối kỳ với số đầu năm.
1.2.5. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động để biết được tính sinh lời của VLĐ và
sử dụng nó như thế nào cho có hiệu quả. Khi phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ cần
phải tính toán, phân tích tỷ trọng của các khoản mục phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ
để thấy được tốc độ lưu chuyển vốn lưu động, được thực hiện trên cơ sở so sánh và lập
biểu so sánh giữa số cuối kỳ với số đầu năm.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà – K47D6

16

MSV: 11D150361


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thị Trâm Anh

1.2.6. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
Phân tích hiệu quả sử dụng VCĐ để thấy được quá trình sử dụng tài sản cố định của
DN. DN đã sử dụng hiệu quả VCĐ hay chưa, nguyên nhân tăng giảm hiệu quả sử dụng
VCĐ. Khi phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ cần phải tính toán, phân tích tỷ trọng của
các khoản mục trong phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ để thấy được tình hình sử dụng
VCĐ và nguyên nhân tăng giảm hiệu quả sử dụng VCĐ, được thực hiện trên cơ sở so
sánh và lập biểu so sánh giữa số cuối kỳ với số đầu năm.
1.2.7. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ROA, ROE
Các chỉ tiêu ROA, ROE lần lượt là các chỉ tiêu phản ánh tỉ lệ sinh lời trên tổng
tài sản và trên tổng vốn chủ sở hữu. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ROA, ROE


* Fax: (+844) 39 765 164.

* Website: www.xanhviet.vn

* Email:

Chi Nhánh Công ty TNHH Môi trường & Công nghệ Xanh Việt tại Bắc Ninh:
Địa chỉ: Lầu 1, Số 9, Đường Nguyễn Công Hãng, Đông Ngàn, TX Từ Sơn, Bắc Ninh.
* Điện thoại: (+84241) 3840 768

* Fax: (+84241) 3760 976

* Giấy phép kinh doanh số: số 0102995403- 001 do Sở Kế Hoạch và Đầu tư tỉnh
Bắc Ninh cấp.
 Ngành nghề kinh doanh của công ty
- Thiết kế, lập dự toán các công trình xử lý nước cấp, nước thải và khí thải.
- Thi công xây dựng và lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống nước thải và khí thải.
- Tư vấn về môi trường: Tư vấn thực hiện dịch vụ kỹ thuật Môi trường và Môi
trường chiến lược, Đánh giá tác động môi trường, lập cam kết bảo vệ môi trường, báo
cáo giám sát môi trường, lập báo cáo xin cấp “giấy phép xin xử nước thải vào nguồn
nước”, thẩm định các công trình xử lý nước cấp, nước thải và khí thải …
- Kiểm tra và phân tích kỹ thuật: kiểm tra và đo lường các chỉ số môi trường: ô
nhiễm không khí và nước;
- Tư vấn đầu tư, tư vấn thiết kế các dự án trong lĩnh vực cung cấp nước sạch, xử
lý nước thải, rác thải và khí thải;
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà – K47D6

18


của từng khách hàng. Đồng thời cũng là cung cấp các dịch vụ tư vấn môi trường tin
cậy của rất nhiều đơn vị sản xuất kinh doanh ở Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên, Bắc
Giang, TpHCM, Bình Dương…
Nhận thức về trách nhiệm của mình đối với khách hàng và cộng đồng, khi thực
hiện nhiệm vụ, công ty đang đấu tranh từng ngày để xây dựng Công ty trở thành một
đơn vị cung cấp dịch vụ khoa học kỹ thuật và kinh doanh hàng đầu về lĩnh vực bảo vệ
môi trường và cung cấp nước sạch.

SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà – K47D6

19

MSV: 11D150361


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thị Trâm Anh

Với triết lý khách hàng là giá trị cơ bản của doanh nghiệp, công ty luôn lắng
nghe, phân tích và thấu hiểu nhu cầu của từng khách hàng và áp dụng kinh nghiệm, kỹ
năng, tư duy của mình để giải quyết tối ưu những nhu cầu đó, giúp khách hàng luôn
yên tâm để tập trung thực hiện các nhiệm vụ và cuộc sống của mình.
2.1.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH môi trường và công nghệ Xanh Việt

 Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh
Bộ máy của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến- chức năng. Giữa ban
lãnh đạo và các bộ phận phòng ban trong Công ty có mối quan hệ chức năng, hỗ trợ
lẫn nhau.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status