Luận văn tốt nghiệp
1
Học viện tài chính
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của
đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn
Nguyễn Đình Hưng
SV: Nguyễn Đình Hưng
Lớp: CQ47/22.05
GVHD: PGS.TS Thịnh Văn Vinh
Luận văn tốt nghiệp
2
Học viện tài chính
MỤC LỤC
SV: Nguyễn Đình Hưng
Lớp: CQ47/22.05
:
Hệ thống kiểm soát nội bộ
TGNH
:
Tiền gửi ngân hàng
KTV
:
Kiểm toán viên
RRKS
:
Rủi ro kiểm soát
RRTT
:
Rủi ro tiềm tàng
RRPH
:
Ủy nhiệm chi
UNT
:
Ủy nhiệm thu
SV: Nguyễn Đình Hưng
Lớp: CQ47/22.05
GVHD: PGS.TS Thịnh Văn Vinh
Luận văn tốt nghiệp
4
Học viện tài chính
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động........................................33
Bảng 2.2: Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ..........................................................38
Bảng 2.3: Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục vốn bằng tiền....39
Bảng 2.4: Bảng xác định mức trọng yếu tại công ty ABC........................................44
Bảng 2.5: Phân bổ ước lượng mức trọng yếu cho các khoản mục tại khách hàng
tượng quan tâm với các mục đích khác nhau nhưng tất cả đều mong muốn những
thông tin đó phải trung thực và hợp lý nhằm đảm bảo cho việc đưa ra các quyết định
đúng đắn và mang lại hiệu quả cao. Nhưng những thông tin trên BCTC của các
doanh nghiệp không phải lúc nào cũng được trình bày và phản ánh trung thực kết
quả hoạt động kinh doanh cũng như thực trạng vốn có của nó. Vì vậy, các thông tin
trên BCTC phản ánh muốn có được độ tin cậy cao thì nó cần phải được kiểm tra và
xác nhận. Trước sự đòi hỏi này, hoạt động kiểm toán ra đời nhằm đáp ứng yêu cầu
trên, trong đó phải kể đến các tổ chức kiểm toán độc lập, nó có đóng góp lớn trong
nền kinh tế với việc cung cấp dịch vụ kiểm toán và tư vấn cho những người quan
tâm đến số liệu tài chính. Chính nhờ hoạt động kiểm toán độc lập đã giúp cho các
đối tượng quan tâm đó được thông tin trung thực và khách quan.Ngoài ra, thông qua
hoạt động này mà môi trường kinh doanh trở nên lành mạnh và đây là công cụ hữu
ích cho nhà nước điều tiết nền kinh tế vĩ mô. Tất cả các khoản mục trên BCTC đều
quan trọng vì nó ảnh hưởng đến việc ra những quyết định của người sử dụng thông
tin. Trong các khoản mục đó thì KTV thường đặc biệt chú trọng kiểm tra khoản
mục Vốn bằng tiền vì đây là khoản mục nhạy cảm thường xuất hiện nhiều gian lận
và sai sót. Vốn bằng tiền là một loại tài sản lưu động có tính linh hoạt cao và rất
được ưa chuộng nên rủi ro tiềm tàng lơn. Bên cạnh đó,khoản mục này có mối quan
hệ mật thiết với các chu trình kinh doanh chính của doanh nghiệp, đồng thời nó còn
là chỉ tiêu dùng để phân tích khả năng thanh toán của đơn vị nên thường dễ bị trình
bày sai lệch. Để có thể phát hiện được các sai phạm đối với khoản mục này thì đòi
hỏi quy trình kiểm toán phải được thiết kế sao cho công tác kiểm toán đạt được hiểu
quả cao. Nhận thức được vấn đề này nên trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH
SV: Nguyễn Đình Hưng
Lớp: CQ47/22.05
GVHD: PGS.TS Thịnh Văn Vinh
Luận văn tốt nghiệp
Quốc tế (IFC)
3) ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
-
Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán Vốn bằng tiền trong kiểm toán
-
BCTC
Phạm vi nghiên cứu: Quy trình kiểm toán Vốn bằng tiền trong kiểm toán
BCTC tại công ty IFC với tư cách 1 khoản mục trong 1 cuộc kiểm toán
BCTC
4) PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bằng cách sử dụng phương pháp biện chứng duy vật kết hợp với phương
pháp toán học, logic và các kĩ thuật kế toán, kiểm toán cùng những kiến thức đã học
ở trường và đã tích lũy được trong quá trình thực tập, em đã hoàn thành luận văn
này.
5)KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
SV: Nguyễn Đình Hưng
Lớp: CQ47/22.05
GVHD: PGS.TS Thịnh Văn Vinh
Luận văn tốt nghiệp
7
8
GVHD: TS. Phạm Tiến Hưng
CHƯƠNG 1: LÍ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN
MỤC VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VỐN BẰNG TIỀN
1.1.1 Đặc điểm vốn bằng tiền ảnh hưởng tới hoạt động kiểm toán
a) Khái niệm
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp là bộ phận tài sản lưu động làm chức năng
vật ngang giá chung trong các mối quan hệ trao đổi mua bán giữa doanh nghiệp với
các đơn vị cá nhân khác. Vốn bằng tiền là một loại tài sản mà doanh nghiệp nào
cũng sử dụng.
Vốn bằng tiền là những tài sản có thể dùng để dự trữ, tích luỹ và làm phương
tiện để thanh toán như: tiền mặt , tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển.
-
Tiền mặt: bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng bạc, kim khí quý.. được
lưu trự tại két của doanh nghiệp. Số liệu được trình bày trên BCTC của
khoản mục này là số dư của tài khoản tiền mặt vào thời điểm khóa sổ sau khi
-
đó được đối chiếu với số thực tế và tiến hành các điều chỉnh cần thiết
Tiền gửi ngân hàng: bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc... được gửi
tại Ngân hàng. Số dư của tài khoản TGNH được trình bày trên bảng CĐKT
phải được đối chiếu và điều chỉnh theo sổ phụ ngân hàng vào thời điểm khóa
-
Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phải phản ánh kịp thời chính xác số tiền hiện
có và tình hình thu chi toàn bộ các loại tiền, mở sổ theo dõi chi tiết từng loại
ngoại tệ theo nguyên tệ và theo đồng Việt Nam, quy đổi từng loại vàng bạc,
-
đá quý theo số lượng, giá trị, quy cách, độ tuổi, phẩm chất...
Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quy
đổi ra “đồng Việt Nam” để ghi sổ kế toán. Đồng thời phải theo dõi nguyên tệ
của các loại tiền đó. Tỷ giá quy đổi là tỷ giá mua bán thực tế bình quân trên
thị trường do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố chính thức tại thời điểm
phát sinh nghiệp vụ. Với những ngoại tệ không công bố chính thức tỷ giá
quy đổi ra đồng Việt Nam thì thống nhất quy đổi thông qua đồng Đô la Mỹ
(USD).
c) Đặc điểm quản lý Vốn bằng tiền
-
Theo dõi thu, chi, thanh toán và số dư tức thời của tiền mặt, tiền gửi ngân
-
hàng và tiền vay của từng tài khoản ở từng ngân hàng
Quản lý các khoản tiền bằng tiền VND và nguyên tệ gốc
Kiểm tra số dư tức thời của các tài khoản vốn bằng tiền
Theo dõi thanh toán theo các khoản mục chi phí
Hiện thị số dư tức thời của từng tài khoản ngân hàng ngay khi nhập liệu
Trong kiểm toán đối với khoản mục vốn bằng tiền, những đặc điểm trong
hạch toán, quản lý vốn bằng tiền ảnh hưởng nhiều tới hoạt động kiểm toán:
thanh toán công nợ, các khoản chi phí sản xuất, chi phí quản lý, chi phí bán
hàng, phát sinh hằng ngày. Những sai phạm về vốn bằng tiền sẽ ảnh hưởng
-
trực tiếp tới việc xác định mục tiêu kiểm toán
Từng ngành nghề kinh doanh mà số dư trên khoản mục vốn bằng tiền có thể
lớn hay nhỏ nhưng thông thường với hầu hết các đơn vị số phát sinh của
khoản mục này là rất lớn. Trong kiểm toán báo cáo tài chính, khoản mục vốn
bằng tiền luôn được xem là một khoản mục trọng yếu, là một nội dung quan
trọng.
1.1.2 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục vốn bằng tiền
Khoản mục vốn bằng tiền thường có hai loại nghiệp vụ phát sinh là thu tiền
và chi tiền. Kiểm soát nội bộ được thiết kế riêng đối với từng loại nghiệp vụ, cụ thể:
1.1.2.1 Đối với nghiệp vụ thu tiền
Các nghiệp vụ thu tiền thường phát sinh bao gồm: Thu từ bán hàng; Thu nợ;
Thu từ vay nợ; Thu từ thanh toán vãng lai trong nội bộ hoặc bên ngoài…
Các chứng từ liên quan đến thu tiền bao gồm: Các hoá đơn bán hàng; Các
bản khế ước vay nợ đối với các khoản vay; Các bản kê thanh toán nợ; Giấy thanh
SV: Nguyễn Đình Hưng
Lớp: CQ47/22.05
GVHD: PGS.TS Thịnh Văn Vinh
Luận văn tốt nghiệp
11
Các chứng từ liên quan đến chi tiền bao gồm: Các hợp đồng mua hàng, Lệnh
chi tiền, Các hoá đơn mua hàng và các chứng từ chi mua khác, Khế ước vay nợ liên
quan đến việc cho vay, Các séc chuyển tiền khi nộp tiền mặt vào Ngân hàng, Giấy
biên nhận tiền, Giấy đề nghị thanh toán, Phiếu chi, Ủy nhiệm chi, Lệnh chuyển
tiền...
SV: Nguyễn Đình Hưng
Lớp: CQ47/22.05
GVHD: PGS.TS Thịnh Văn Vinh
Luận văn tốt nghiệp
12
GVHD: TS. Phạm Tiến
Hưng
Hoạt động chi tiền được phân chia với thu tiền chỉ mang tính chất tương đối
khi xem xét thủ tục kiểm soát đối với nghiệp vụ này. Những thủ tục kiểm soát đối
với chi tiền đem lại hiệu quả trong việc ngăn chặn khả năng sai phạm bao gồm:
-
Vận dụng triệt để nguyên tắc ủy quyền và phê duyệt trong chi tiền. Khi phê
duyệt thực hiện chi tiền cần dựa trên cơ sở là các văn bản cụ thể về xét duyệt
chi tiêu và kiểm soát cũng như phê duyệt chi tiêu phải để lại dấu tích (chữ ký
-
GVHD: PGS.TS Thịnh Văn Vinh
Luận văn tốt nghiệp
13
GVHD: TS. Phạm Tiến
Hưng
1.2 KHÁI QUÁT KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC VỐN BẰNG TIỀN TRONG
KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.2.1 Ý nghĩa quá trình kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài
chính
a) Định nghĩa kiểm toán báo cáo tài chính
Kiểm toán báo cáo tài chính là hoạt động của các kiểm toán viên độc lập và
có năng lực tiến hành thu thập và đánh giá các bằng chứng kiểm toán về các báo
cáo tài chính được kiểm toán viên nhằm kiểm tra và báo cáo về mức độ trung thực
hợp lý của báo cáo tài chính được kiểm toán với các tiêu chuẩn, chuẩn mực đó được
thiết lập
b) Ý nghĩa và tác dụng
Khoản mục vốn bằng tiền là một chỉ tiêu rất quan trọng không chỉ trong quá
trình quản trị tài chính của doanh nghiệp xét trên các trên khía cạnh: Khả năng
thanh toán, tình hình thu tiền từ tiêu thụ sản phẩm và thanh lý nợ, hiệu quả sử dụng
vốn… các thông tin về số phát sinh và số dư trong kì của khoản mục vốn bằng tiền
có ý nghĩa rất quan trọng trong kiểm toán báo cáo tài chính. Do vậy, kiểm toán
khoản mục vốn bằng tiền luôn luôn là cần thiết trong mỗi cuộc kiểm toán báo cáo
tài chính cho dù số phát sinh là không trọng yếu đi nữa.
Trong kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền là
quy định pháp lý có liên quan hay chưa
Lập báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính và trao đổi thông tin theo quy
định của chuẩn mực kiểm toán, phù hợp với các phát hiện của kiểm toán
viên
b) Mục tiêu kiểm toán cụ thể
Nghiệp vụ thu, chi
-
Xác minh các nghiệp vụ thu, chi tiền có thực sự đó xảy ra và được phê
-
duyệt đúng đắn không
Xác minh các nghiệp vụ thu ,chi tiền có được đánh giá và tính toán, đúng
-
đắn, hợp lý hay không
Xác minh các nghiệp vụ thu, chi tiền có được phân loại và hạch toán vào
các sổ kế toán đầy đủ, đúng kì và đúng nguyên tắc, phương pháp kế toán,
-
đồng thời chính xác về số liệu hay không
Xác minh các nghiệp vụ thu, chi tiền có được phân loại, tổng hợp đầy đủ,
chính xác và trình bày vào báo cáo kế toán, BCTC phù hợp hay không
Số dư Vốn bằng tiền:
-
không
Xác minh xem doanh nghiệp có tổ chức triển khai thực hiện các quy định về
quản lý và kiểm soát không
1.2.3 Căn cứ kiểm toán vốn bằng tiền
-
Các chính sách, chế độ liên quan đến quản lí vốn bằng tiền do nhà nước ban
hành như: quy định về mở tài khoản tiền gửi ngân hàng; quy định về thanh
toán qua ngân hàng; thanh toán không dùng tiền mặt; quy định về phát hành
-
séc; qui định về quản lí và hạch toán ngoại tệ vàng bạc, đá quý….
Các quy định của hội đồng quản trị (hay ban giám đốc) đơn vị về trách
nhiệm, quyền hạn, trình tự, thủ tục phê chuẩn, xét duyệt chi tiêu, sử dụng
vốn bằng tiền; về phân công trách nhiệm giữ quĩ, kiểm kê đối chiếu quỹ, báo
-
cáo quỹ….
Các báo cáo tài chính: bảng cân đối kế toán; thuyết minh báo cáo tài chính;
Các sổ hạch toán, bao gồm các sổ hạch toán nghiệp vụ( sổ quỹ, sổ theo dõi
ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, nhật kí gi chép công việc) và các sổ kế toán tổng
hợp, sổ kế toán chi tiết của các tài khoản liên quan trong hạch toán các
-
1.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC VỐN BẰNG TIỀN TRONG
KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.3.1 Lập kế hoạch
Ngoài các bước công việc chung trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
BCTC, KTV cần tiến hành tìm hiểu đối với khoản mục Vốn bằng tiền.
a) Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán vốn bằng tiền
Quy trình kiểm toán được bắt đầu khi KTV và công ty kiểm toán thu nhận
một khách hàng. Thu nhận khách hàng là một quá trình gồm hai bước, bao gồm: sự
liên lạc giữa KTV với khách hàng tiềm năng mà khách hàng này yêu cầu được kiểm
toán và sự đánh giá việc chấp nhận hay không chấp nhận đối với yêu cầu được kiểm
toán đó. Sau khi chấp nhận kiểm toán đối với khách hàng, KTV sẽ tiến hành thực
hiện lập kế hoạch kiểm toán như sau:
* Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán: KTV cần đánh giá khả năng
chấp nhận một thư mời kiểm toán dựa vào việc xem xét tính liêm chính của Ban
giám đốc công ty khách hàng. Thông qua việc kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm
toán, KTV có thể đánh giá rủi ro của hệ thống KSNB của khách hàng, làm cơ sở
cho việc tìm hiểu các sai sót trọng yếu có thể có trên BCTC. Đối với các khách
hàng mới của công ty, KTV có thể xem xét hồ sơ kiểm toán của KTV các năm trước
thực hiện để hỗ trợ cho công việc lập kế hoạch kiểm toán. KTV có thể liên lạc với
KTV tiền nhiệm để có thể nắm vững hơn tình hình hoạt động của khách hàng. Đối
với các khách hàng cũ, hàng năm KTV phải cập nhật các thông tin về khách hàng
và đánh giá có thể phát sinh những rủi ro nào khiến KTV và công ty kiểm toán phải
ngừng cung cấp các dịch vụ kiểm toán cho khách hàng đó. Công việc quan trọng
nhất của KTV trong giai đoạn này đó là việc xác định khả năng có thể kiểm toán
của khách hàng.
SV: Nguyễn Đình Hưng
Lớp: CQ47/22.05
GVHD: PGS.TS Thịnh Văn Vinh
nghề hoạt động kinh doanh của khách hàng giúp cho KTV có đầy đủ nhận thức và
xác định các nghiệp vụ về vốn bằng tiền thực hiện trong hoạt động kinh doanh của
đơn vị được kiểm toán, bao gồm: hiểu biết chung về nền kinh tế; môi trường và lĩnh
vực hoạt động của đơn vị được kiểm toán; nhân tố nội tại của đơn vị được kiểm
SV: Nguyễn Đình Hưng
Lớp: CQ47/22.05
GVHD: PGS.TS Thịnh Văn Vinh
Luận văn tốt nghiệp
18
GVHD: TS. Phạm Tiến
Hưng
toán (các đặc điểm quan trọng về sở hữu và quản lý; tình hình kinh doanh của đơn
vị; khả năng tài chính; môi trường lập báo cáo; yếu tố pháp luật).
* Xem xét lại kết quả của cuộc kiểm toán trước và hồ sơ kiểm toán chung:
Bằng việc tìm hiểu này KTV sẽ có được những nét khát quát ban đầu về khách hàng
trước khi thực hiện kiểm toán.
* Quan sát phòng kế toán: Việc quan sát phòng kế toán giúp KTV có được
nhận định ban đầu về phong cách quản lý, hoạt động của phòng kế toán. Xem quy
trình thu chi tiền mặt.
* Nhận diện các bên hữu quan: Việc nhận diện này được thực hiện thông
qua phỏng vấn BGĐ, nhân viên trong công ty hay xem sổ theo dõi cổ đông, sổ theo
dõi khách hàng nhằm hoạch định một kế hoạch kiểm toán phù hợp.
* Sử dụng chuyên gia bên ngoài: Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số
19
GVHD: TS. Phạm Tiến
Hưng
Theo Chuẩn mực Kiểm toán số 520 quy trình phân tích áp dụng trong quá
trình lập kế hoạch kiểm toán được dựa trên các thông tin tài chính và thông tin phi
tài chính. Thủ tục phân tích đối với Vốn bằng tiền được thực hiện bao gồm: phân
tích ngang và phân tích dọc.
* Phân tích ngang (phân tích xu hướng): Đối với Vốn bằng tiền, KTV có
thể so sánh số liệu năm trước với năm nay, qua đó thấy được những biến động bất
thường và phải xác định nguyên nhân. Đồng thời KTV có thể so sánh dữ kiện của
khách hàng với số liệu của ngành.
* Phân tích dọc (phân tích tỷ suất): Đối với Vốn bằng tiền, KTV có thể tính
toán một hệ số như hệ số thanh toán nhanh, tỷ suất thanh toán tức thời, tỷ suất thanh
toán hiện hành
e)Đánh giá trọng yếu và rủi ro trong quá trình kiểm toán vốn bằng tiền
* Đánh giá tính trọng yếu
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320, trách nhiệm của KTV là xác
định xem BCTC có chứa đựng các sai phạm trọng yếu hay không, sau đó đưa ra các
kiến nghị thích hợp.
Tính trọng yếu được xem xét qua các bước sau:
Bước 1
Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho khoản
mục Vốn bằng tiền
Bước 2
Sơ đồ 1.1: Các bước đánh giá mức độ trọng yếu đối với khoản mục Vốn bằng
tiền
* Đánh giá rủi ro
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400, đánh giá rủi ro và kiểm soát
nội bộ, việc đánh giá rủi ro kiểm toán thông qua việc đánh giá ba bộ phận: Rủi ro
tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện căn cứ vào mối quan hệ được phản
ánh trong mô hình sau:
DR= AR/IR*CR
Trong đó:
AR : Rủi ro kiểm toán
IR : Rủi ro tiềm tàng
CR : Rủi ro kiểm soát
DR : Rủi ro phát hiện
Trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau. Nếu
mức trọng yếu có thể chấp nhận được càng tăng lên thì rủi ro kiểm toán sẽ càng
giảm đi và ngược lại.
f) Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát
Là công việc hết sức quan trọng mà KTV phải thực hiện trong một cuộc
kiểm toán. Đây cũng là một trong những yêu cầu mà Chuẩn mực kiểm toán Việt
Nam số 400 – Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ quy định.
* Nghiên cứu hệ thống KSNB của công ty khách hàng: cần xem xét ba yếu
tố cơ bản như: môi trường kiểm soát; hệ thống kế toán; các nguyên tắc và các thủ
tục kiểm soát.
SV: Nguyễn Đình Hưng
Lớp: CQ47/22.05
GVHD: PGS.TS Thịnh Văn Vinh
-
của KTV.
Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát để lập kế hoạch cho từng khoản mục.
Thực hiện thủ tục kiểm soát.
Tổng kết việc đánh giá hệ thống KSNB
g. Xây dựng kế hoạch và chương trình kiểm toán vốn bằng tiền
* Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát: được lập cho mọi cuộc kiểm toán
trong đó mô tả phạm vi dự kiến và cách thức tiến hành công việc kiểm toán. Kế
hoạch kiểm toán toàn diện phải đầy đủ, chi tiết làm cơ sở để lập chương trình kiểm
toán. Những vấn đề chủ yếu được trình bày trong kế hoạch kiểm toán toàn diện bao
gồm: hiểu biết về hoạt động của khách hàng; hiểu biết về hệ thống KSNB; đánh giá
rủi ro và mức độ trọng yếu; nội dung, lịch trình và phạm vi của thủ tục kiểm toán,...
* Xây dựng chương trình kiểm toán:
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 – Lập kế hoạch kiểm toán:
“Kiểm toán viên và Công ty kiểm toán phải soạn thảo chương trình kiểm toán trong
SV: Nguyễn Đình Hưng
Lớp: CQ47/22.05
GVHD: PGS.TS Thịnh Văn Vinh
Luận văn tốt nghiệp
22
GVHD: TS. Phạm Tiến
SV: Nguyễn Đình Hưng
Lớp: CQ47/22.05
GVHD: PGS.TS Thịnh Văn Vinh
Luận văn tốt nghiệp
23
GVHD: TS. Phạm Tiến
Hưng
-
Phân công và phân biệt giữa cán bộ có trách nhiệm duyệt chi với kế toán và
-
thủ quỹ có đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm
Sự phân công công việc giữa các nhân viên trong các khâu hạch toán có đảm
bảo việc thực hiện hạch toán tiền mặt được kịp thời và chặt chẽ.
Thể thức các khảo sát trên đây thực hiện chủ yếu bằng việc xem xét các văn
bản quy định về phân công nhiệm vụ, trách nhiệm, thực hiện phỏng vấn nhân viên
liên quan, kết hợp quan sát trực tiếp sự vận hành của một số công việc như kế toán
và thủ quỹ. Nếu có sự kiêm nhiệm trong công việc không tuân theo quy định hoặc
không có sự tách biệt trách nhiệm rõ ràng thì hiệu lực kiểm soát bị giảm đi, tiềm
SV: Nguyễn Đình Hưng
Lớp: CQ47/22.05
GVHD: PGS.TS Thịnh Văn Vinh
Luận văn tốt nghiệp
24
GVHD: TS. Phạm Tiến
Hưng
Tiền gửi ngân hàng
Các thủ tục, thể thức khảo sát về KSNB tiền gửi ngân hàng về cơ bản tương
tự như đối với tiền mặt. Những khảo sát phổ biến thường phải thực hiện gồm:
-
Khảo sát, xem xét về sự tách biệt hoàn toàn trách nhiệm chức năng ký phát
hành séc chi tiền và chức năng thực hiện nghiệp vụ thanh toán có được đảm
-
bảo hay không.
Xem xét việc quản lý chi tiêu séc gửi ngân hàng, việc ký séc, việc sử dụng
séc của đơn vị có được đảm bảo tuân thủ các quy định về quản lý séc hay
-
GVHD: PGS.TS Thịnh Văn Vinh
Luận văn tốt nghiệp
25
GVHD: TS. Phạm Tiến
Hưng
chỉnh chương trình kiểm toán cho phù hợp. Nếu KTV đánh giá RRKS là thấp ,thì
các thử nghiệm cơ bản vào cuối năm có thể chỉ hạn chế ở mức đối chiếu biên bản
kiểm kê quỹ, đối chiếu sổ phụ ngân hàng và so sánh số dư này với thư xác nhận
ngân hàng. Nếu đánh giá mức độ RRKS trung bình, thì có thể áp dụng các thủ tục
trên và bổ sung thêm một số thủ tục nhằm phát hiện gian lận. Nếu đánh giá RRKS
là đáng kể hay tối đa, KTV cần phải mở rộng phạm vi thực hiện thử nghiệm chi tiết
các khoản mục vốn bằng tiền.
b.Thực hiện các khảo sát chi tiết
Kiểm tra chi tiết về số dư tài khoản tiền mặt
Các cơ sở dẫn liệu hay mục tiêu kiểm toán cơ bản và các thủ tục kiểm toán
phổ biến chủ yếu tương ứng để thu thập bằng chứng kiểm toán số dư tiền mặt gồm
-
“Sự tồn tại”(có thật): Số dư tài khoản tiền mặt có sự tồn tại trên thực tế trong quỹ thực tế có tiền.
Các thủ tục kiểm toán chủ yếu và phổ biến gồm:
Chứng kiến việc kiểm kê quỹ quỹ tiền mặt của đơn vị tại thời điểm khóa