Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí
tại Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa 1
1.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa 1
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của
Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa 3
1.2.1. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 3
1.2.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty 4
1.3. Quản lý chi phí sản xuất của Công ty 8
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa 11
2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa 11
2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 12
2.1.1.1. Nội dung 12
2.1.1.2. Tài khoản sử dụng 12
2.1.1.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí NVL trực tiếp 13
2.1.1.4. Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí NVL trực tiếp 20
2.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 23
2.1.2.1. Nội dung 23
2.1.2.2. Tài khoản sử dụng 23
2.1.2.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp 24
Sinh viên: Phạm Thị Ngân 1
Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán
2.1.2.4. Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp 28
2.1.3. Kế toán chi phí sản xuất chung 32
2.1.3.1. Nội dung 32
2.1.3.2. Tài khoản sử dụng 32
2.1.3.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí sản xuất chung 32
2.1.3.4. Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí sản xuất chung 39
CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp
CPSXC Chi phí sản xuất chung
CNSX Công nhân sản xuất
CNTT Công nhân trực tiếp
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
TK Tài khoản
TSCĐ Tài sản cố định
SX Sản xuất
STT Số thứ tự
NCTT Nhân công trực tiếp
GTGT Giá trị gia tăng
ĐVT Đơn vị tính
Sinh viên: Phạm Thị Ngân 4
Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2-1: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu 16
Bảng 2-2: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu 17
Bảng 2-3: Sổ chi tiết vật tư 18
Bảng 2-4: Sổ chi tiết vật tư 19
Bảng 2-5: Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn 20
Bảng 2-6: Sổ chi tiết TK 621 21
Sinh viên: Phạm Thị Ngân 5
Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán
Bảng 2-7: Sổ Nhật ký chung 22
Bảng 2-8: Sổ Cái TK 621 24
Bảng 2-9: Bảng phân bổ tiền lương và
các khoản trích theo lương 28
Sinh viên: Phạm Thị Ngân 7
Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán
các nhà quản lý đặc biệt quan tâm vì nó không chỉ là căn cứ lập giá mà còn là
căn cứ để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Chính vì vậy, tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm có ý nghĩa vô cùng to lớn; đồng thời là khâu quan trọng nhất trong
toàn bộ công tác kế toán vì thực chất của hạch toán quá trình sản xuất chính là
hạch toán chi phí sản xuất và giá thành.
Mặt khác, trên góc độ người sử dụng thông tin về chi phí và giá thành sẽ
giúp cho nhà quản lý và lãnh đạo doanh nghiệp phân tích, đánh giá tình hình
sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn có hiệu quả hay không, tình hình thực hiện
kế hoạch giá thành Từ đó, đề ra các biện pháp hữu hiệu hạ thấp chi phí sản
xuất, giảm giá thành sản phẩm và ra các quy định phù hợp cho sự phát triển
sản xuất kinh doanh.
Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa là một doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ
nội thất rất lớn về số lượng, đa dạng về quy cách, chủng loại, mẫu mã. Vì vậy,
cũng như các doanh nghiệp sản xuất khác, việc tổ chức công tác kế toán chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một vấn đề rất phức tạp.
Nhận thức được điều đó, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Nội
Thất Huy Hòa, sau khi tìm hiểu thực tế tổ chức công tác kế toán, đặc biệt là kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm em đã quyết định lựa chọn đề
tài: “ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa” để đi sâu nghiên cứu, với mục đích vận
dụng lý luận về hạch toán kế toán vào nhu cầu thực tiễn công tác chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa. Chuyên
đề thực tập của em gồm 3 chương sau:
Sinh viên: Phạm Thị Ngân 8
Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại
không gian sống và làm việc thật thoải mái và là nơi tận hưởng cuộc sống,
Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa đã dành trọn tâm huyết với những kinh
nghiệm thiết kế nội thất để đem đến cho ngôi nhà của mỗi khách hàng sự hài
lòng và thiết kế theo không gian sống và phong cách cho gia đình khách hàng.
Do đó, tiêu chí Công ty đặt ra là sản phẩm phải đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng,
quy cách, mẫu mã, hình dáng phù hợp với yêu cầu, thị hiếu của khách hàng,
giá cả sản phẩm phải hợp lý, giao hàng theo đúng thời hạn hợp đồng đã ký,…
để đem đến sự hài lòng cũng như uy tín của Công ty đối với khách hàng.
Nhờ bắt kịp với công nghệ sản xuất mới, các sản phẩm của Công ty
không chỉ được sản xuất bằng phôi gỗ như trước kia mà nguyên vật liệu được
Sinh viên: Phạm Thị Ngân
Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán
thay thế bằng gỗ ép, gỗ công nghiệp,… nên các sản phẩm được đa dạng hơn,
mẫu mã đẹp và lại tiết kiệm được chi phí giúp giảm giá thành sản phẩm. Hơn
nữa sẽ giảm được lượng phôi gỗ nguyên chất, giúp bảo vệ nguồn gỗ đang ngày
một khan hiếm.
- Tính chất của sản phẩm:
Do sản phẩm của Công ty là đồ gỗ nội thất, kiểu dáng và quy cách, mẫu
mã phải đúng với yêu cầu của khách hàng nên để hoàn thành sản phẩm cần
phải qua rất nhiều các công đoạn khác nhau, đòi hỏi đội ngũ cán bộ, công nhân
viên có sự chuyên môn hóa cao, những kiến trúc sư có năng lực thiết kế để
đảm bảo chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn chất lượng. Do đó, tính chất sản
phẩm của Công ty là phức tạp nên cần có sự kiểm soát chặt chẽ trong công tác
quản lý quá trình sản xuất để sản phẩm đạt yêu cầu, không bị lỗi.
- Loại hình sản xuất:
Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa chuyên sản xuất và cung ứng đồ gỗ
nội thất với công nghệ chuyển giao tiên tiến nhất hiện nay, với nhiều mẫu mã,
chủng loại hợp thời trang, các mặt hàng luôn đạt được sự thỏa mãn và hài lòng
của người tiêu dùng về cả chất lượng cũng như hình thức nên Công ty ngày
càng được biết đến với những sản phẩm tốt nhất tới tay người tiêu dùng. Từ
Phôi nguyên liệu
Bào 4 mặtCắtBào rongGỗ xẻ
Ghép
Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán
Với tiêu chí đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu, phôi nguyên liệu sẽ được
chọn lựa kỹ những điểm lỗi: mắt chết, cong vênh, nứt tét, mối mọt… sẽ được
loại bỏ trước khi chuyển qua công đoạn gia công chi tiết hoàn thiện.
- Giai đoạn gia công chi tiết, hoàn thiện sản phẩm: đầu vào là phôi
nguyên liệu hoặc Veneer, ván tấm đã được chọn lọc kỹ nhằm tạo ra sản phẩm
nội thất đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, thẩm mỹ và yêu cầu của khách hàng
theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1-2: Quy trình sản xuất sản phẩm hoàn thành
Giai đoạn hoàn thiện rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến 70% chất lượng của
sản phẩm. Do đó giai đoạn này luôn được giám sát chặt chẽ từ đội ngũ quản lý
xưởng, kiến trúc sư thiết kế, nhân viên tư vấn và khách hàng nhằm mang lại
chất lượng sản phẩm tốt nhất theo tiêu chí của Công ty và yêu cầu của khách
hàng đưa ra.
1.2.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty
Với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm như trên Công ty đã thiết kế
cơ cấu tổ chức sản xuất theo từng bộ phận sau:
Sinh viên: Phạm Thị Ngân
Chà nhám
tay
Chà nhám
máy
Tạo dáng
- Phôi nguyên liệu
- Veneer
Đóng gói Lắp ráp SơnThành phẩm
Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán
Bộ phận
hoàn thiện
xả lót
Bộ phận
đóng gói
Xuất bán theo
hợp đồng
Thu tiền về
Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán
chỉnh máy móc rất quan trọng vì chỉ một sơ xuất nhỏ cũng có thể gây ra thiệt
hại rất lớn, bởi lẽ sản phẩm sản xuất hàng loạt do đó ngoài việc kiểm tra kỹ
bản vẽ thì phải thường xuyên kiểm tra, giám sát căn chỉnh thước và quy cách
sản phẩm sản xuất. Khi kết thúc công đoạn này các chi tiết được đặt lên pallet
và được gắn thẻ kiện đầy đủ, đồng thời ghi rõ tên chi tiết của sản phẩm rồi
chuyển qua khâu chà nhám.
- Bộ phận chà nhám: bộ phận này có nhiệm vụ tạo ra các chi tiết sản
phẩm có độ phẳng, nhẵn, đồng đều không có các khuyết tật và lỗi của sản
phẩm của các khâu trước. Sau khi nhận bàn giao từ khâu tinh chế, bộ phận này
triển khai ngay việc kiểm tra và đánh dấu bề mặt sản phẩm cần trám trét bả
bột, trám trét xong là chuyển qua chà nhám. Ngoài việc sử dụng máy chà nhám
rung bằng tay thì một số chi tiết dài và khó gia công được tiến hành trên máy
chà nhám cạnh cong. Đối với công đoạn này thì việc đảm bảo về tính đồng bộ
các chi tiết của sản phẩm cũng rất quan trọng, do đó việc sản xuất và giao phải
đồng bộ như các khâu khác. Ngoài ra công đoạn này cũng có tác động rất lớn
đến chất lượng sản phẩm khi hoàn thiện, nếu không trám trét cẩn thận và kiểm
tra kỹ lưỡng bề mặt thì khi đưa vào sơn các khuyết tật này sẽ lộ lên rất rõ và
sản phẩm đó sẽ bị loại. Kết thúc công đoạn chà nhám chuyển sang công đoạn
lắp ráp.
- Bộ phận lắp ráp: bộ phận này có nhiệm vụ lắp ráp các chi tiết đã được
gia công ở các công đoạn trước thành một sản phẩm hoàn chỉnh đúng như bản
từng pallet và có số lượng cụ thể rồi để đúng nơi quy định để tránh gây nhầm
lẫn đóng container xuất hàng sau này.
Sinh viên: Phạm Thị Ngân
Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán
1.3. Quản lý chi phí sản xuất của Công ty
Là một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh đồ gỗ nội thất, để tồn tại và
phát triển trong sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của thị trường, Công ty
TNHH Nội Thất Huy Hòa đã rất chú trọng trong công tác quản lý chi phí sản
xuất, làm sao để có thể tiết kiệm được chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.
Cơ cấu tổ chức quản lý chi phí sản xuất của Công ty được tổ chức thống nhất
giữa các phòng ban với nhau tạo thành một mạng lưới khoa học, hợp lý cho
quá trình sản xuất và chịu sự chỉ đạo xuyên suốt từ Ban Giám đốc tới các
phòng ban, phân xưởng sản xuất nhằm kiểm tra, giám sát, quản lý chặt chẽ các
chi phí phát sinh và tính giá thành một cách hợp lý.
Sơ đồ 1-4: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
Sinh viên: Phạm Thị Ngân
Ban Giám đốc
Phòng
Kế
toán
Phòng
Kỹ
thuật
Phòng
Tổ chức
hành chính
Phòng
Kinh
doanh
Phân xưởng sản xuất
kinh doanh và phòng kỹ thuật trong quá trình sản xuất để lựa chọn phương án
sản xuất hiệu quả nhất, bảo đảm việc thực thi mục tiêu chất lượng đề ra.
Sinh viên: Phạm Thị Ngân
Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NỘI THẤT HUY HÒA
2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa
* Phân loại chi phí sản xuất tại Công ty
Tại Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa, chi phí sản xuất là biểu hiện
bằng tiền về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, tiền
lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên quản lý phân xưởng
và các chi phí khác trong kỳ hạch toán của Công ty phục vụ cho quá trình sản
xuất trong kỳ. Chi phí sản xuất tại Công ty được phân loại như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm chi phí nguyên vật liệu chính
như ván, gỗ các loại; chi phí nguyên vật liệu phụ như keo, sơn các loại; nhiên
liệu như xăng, dầu,… xuất dùng trong kỳ sản xuất.
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm chi phí tiền lương, phụ cấp và các
khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.
- Chi phí sản xuất chung: gồm các chi phí quản lý và phục vụ sản xuất
có tính chất chung như chi phí nhân viên phân xưởng , chi phí nguyên vật liệu,
chi phí dụng cụ, chi phí khấu hao, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác
bằng tiền phục vụ cho sản xuất chung.
Xuất phát từ đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, quy mô,
nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa
hạch toán trực tiếp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực
tiếp theo từng mã sản phẩm, riêng chi phí sản xuất chung được tập hợp cho
toàn bộ sản phẩm sau đó phân bổ chi tiết cho từng mã sản phẩm.
Sinh viên: Phạm Thị Ngân
Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán
Việc xuất dùng NVL vào sản xuất sản phẩm được quản lý chặt chẽ và
tuân theo nguyên tắc: tất cả nhu cầu sử dụng NVL phải xuất phát từ nhu cầu
sản xuất sản phẩm.
NVL trực tiếp dùng cho sản xuất của Công ty chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng chi phí sản xuất. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất mà phòng kế hoạch xác
định mức tiêu hao NVL, giao xuống cho phân xưởng sản xuất số liệu và chủng
loại cụ thể.
Do Công ty tính giá xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh nên
NVL nhập theo giá nào khi xuất kho sẽ lấy giá trị thực tế của NVL đó. Công
tác này được kế toán ghi chép và theo dõi một cách tỷ mỷ và chính xác.
Căn cứ vào nhu cầu thực tế và định mức tiêu hao NVL, tổ trưởng viết
phiếu lĩnh vật tư. Sau đó phiếu lĩnh vật tư gửi cho quản lý và kế toán duyệt.
Khi được phép và có lệnh xuất vật liệu, thủ kho viết phiếu xuất kho (gồm 2
liên: liên 1 giao cho người lĩnh vật tư, liên 2 giao cho thủ kho chuyển lên
phòng kế toán lưu).
Trích một số phiếu xuất kho sau:
Sinh viên: Phạm Thị Ngân
Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán
Bảng 2-1: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu
Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa
Địa chỉ: Chương Mỹ - Hà Nội
Mẫu số 02- VT
(Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 05 tháng 05 năm 2013 Số: 62
Nợ TK: 621
Có TK: 152
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Anh Hùng
tên)
Bảng 2-2: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu
Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa
Địa chỉ: Chương Mỹ - Hà Nội
Mẫu số 02- VT
(Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 12 tháng 05 năm 2013 Số: 65
Nợ TK: 621
Có TK: 152
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Hữu Thọ
Lý do xuất kho: xuất cho sản xuất sản phẩm Giường ngủ
Xuất tại kho: Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa
ST
T
Tên hàng hóa ĐVT
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu
Thực
xuất
A B C 1 2 3 4
1 Gỗ Cao su M
3
3 3
4.600.00
0
13.800.000