Trường Đại Học Thương Mại
Khoa Kế toán – Kiểm toán
PHẦN MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Hàng tồn kho là một phần quan trọng trong tài sản lưu động và nằm
ở nhiều khâu trong quá trình cung ứng sản xuất, dự trữ và lưu thông của
nhiều doanh nghiệp Việc tính đúng giá trị hàng tồn kho, không chỉ giúp cho
doanh nghiệp chỉ đạo kịp thời các nghiệp vụ kinh tế diễn ra hàng ngày, mà còn
giúp doanh nghiệp có một lượng vật tư, hàng hoá dự trữ đúng định mức, không
dự trữ quá nhiều gây ứ đọng vốn, mặt khác không dự trữ quá ít để bảo đảm cho
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành liên tục, không bị
gián đoạn.
Việc tính đúng giá hàng tồn kho còn có ý nghĩa vô cùng quan trọng khi lập
báo cáo tài chính. Vì nếu tính sai lệch giá trị hàng tồn kho, sẽ làm sai lệch các
chỉ tiêu trên báo cáo tài chính. Nếu giá trị hàng tồn kho bị tính sai, dẫn đến giá
trị tài sản lưu động và tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp thiếu chính xác, giá
vốn hàng bán tính sai lệch sẽ làm cho chỉ tiêu lãi gộp, lãi ròng của doanh nghiệp
không còn chính xác. Hơn nữa, hàng hoá tồn kho cuối kỳ của kỳ này còn là hàng
hoá tồn kho đầu kỳ của kỳ tiếp theo. Do đó sai lầm sẽ được chuyển tiếp qua kỳ
sau và gây nên sai lầm liên tục qua các kỳ của giá vốn hàng bán, lãi gộp và lãi
thuần. Không những thế, số tiền của hàng hoá tồn kho thường rất lớn nên sự sai
lầm có thể làm ảnh hưởng một cách rõ ràng đến tính hữu dụng của các báo cáo
tài chính.
Công ty TNHH phụ tùng và thiết bị Việt Mỹ là 1 công ty thương mại vì vậy
hàng tồn kho là một yếu tố rất quan trọng của công ty. Chính vì thế mà việc
nghiên cứu các nguyên tắc và phương pháp tính giá hàng tồn kho trong doanh
kinh doanh của các công ty. Trong đề tài này em nghiên cứu thực trạng việc áp
dụng các chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam về kế toán hàng hóa tồn kho tại
các công ty thương mại nói chung và tại công ty TNHH phụ tùng và thiết bị Việt
Mỹ nói riêng từ đó đưa ra các giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tồn
tại công ty.
Trên cơ sở nghiên cứu nội dung cơ bản trong những quy định hiện hành về
kế toán hàng hóa tồn kho, đối chiếu rà soát việc áp dụng các quy định này trong
công tác kế toán hàng hóa tồn kho tại công ty TNHH phụ tùng và thiết bị Việt Mỹ
trong 3 năm áp dụng mà phát hiện những tồn tại, bất cập trong quá trình áp dụng
các chuẩn mực và chế độ tại công ty và những điểm hạn chế cần khắc phục trong
các quy định hiện hành. Từ đó đề xuất một số kiến nghị góp phần hoàn thiện các
quy định về kế toán hàng hóa tồn kho trong điều kiện kinh tế thị trường Việt Nam
hiện nay.
3.
-
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Kế toán hàng hoá tồn kho
Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Công ty TNHH phụ tùng và thiết bị Việt Mỹ
+ Về thời gian: Quý 1 năm 2012
4.
Phương pháp nghiên cứu
Sinh viên: Trương Thị Anh
2
3
Lớp: 44D3
Trường Đại Học Thương Mại
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Theo chuẩn mực kế toán số 02: “Hàng tồn kho”:
Hàng tồn kho: Là những tài sản:
- Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường
- Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh
doanh hoặc cung cấp dịch vụ.
=> Hàng hóa tồn kho là những tài sản được giữ để bán trong kỳ kinh doanh bình
thường hoặc cung cấp dịch vụ.
Theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Hàng hóa là các loại vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp mua về với mục đích để bán.
Theo ý kiến của em:
Hàng hóa tồn kho là toàn bộ số hàng mà doanh nghiệp đang nắm giữ với
mục đích kinh doanh thương mại hoặc thực hiện dịch vụ cho khách hàng.
1.1.2 Phân loại hàng hóa tồn kho
Đối với doanh nghiệp thương mại, hàng hóa tồn kho bao gồm hàng hoá tồn
trong kho (Machandise Inventory), hàng hóa đang đi đường (Goods in transit) hoặc
hàng hóa gửi bán (Goods on consignment), hay hàng hóa gửi đi gia công chế biến.
Việc phân loại và xác định những hàng nào thuộc hàng tồn kho của doanh
nghiệp ảnh hưởng tới việc tính chính xác của hàng tồn kho phản ánh trên bảng cân
đối kế toán và ảnh hưởng tới các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh. Vì vậy
việc phân loại hàng tồn kho là cần thiết và quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp .
về để bán lại nhưng vì lý do nào đó cần phải gia công, sơ chế, tân trang, phân loại
chọn lọc để làm tăng thêm giá trị hoặc khả năng bán của hàng hóa thì trị giá hàng
mua bao gồm cả chi phí gia công, sơ chế.
1.2.2. Phương pháp tính giá trị hàng hóa tồn kho
1.2.2.1. Các phương pháp tính giá trị hàng hóa tồn kho
Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau:
Phương pháp tính theo giá đích danh
Phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp nhập trước, xuất trước
Phương pháp nhập sau, xuất trước.
- Phương pháp tính theo giá đích danh: được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít
loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.
- Theo phương pháp bình quân gia quyền: giá trị của từng loại hàng hóa tồn kho
được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng hóa tồn kho tương tự đầu kỳ và
giá trị từng loại hàng hóa tồn kho được mua trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được
tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình
của doanh nghiệp.
Đơn giá bình quân
gia quyền
=
Trị giá vốn thực tế
hàng hoá tồn đầu kì
Số lượng hàng hoá
tồn đầu kì
Trị giá vốn thực tế
hàng hoá xuất kho
- Phương pháp nhập trước, xuất trước: áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho
được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại
cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo
phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho
ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của
hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
- Phương pháp nhập sau, xuất trước : áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho
được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối
kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì
giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá
trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ
còn tồn kho.
1.2.2.2. Ưu và nhược điểm của từng phương pháp
- Phương pháp giá thực tế đích danh
Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng
nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính. Đây là phương án tốt
nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh
thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra.
Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó. Tuy
nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những
doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng
ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương
pháp này. Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp
dụng được phương pháp này.
- Phương pháp giá bình quân
Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá
trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho
được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Phương pháp bình quân có thể được tính theo
Sinh viên: Trương Thị Anh
- Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO)
Phương pháp này giả định là hàng được mua sau hoặc sản xuất sau thì được
xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là những hàng được mua hoặc sản xuất
trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô
hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của
hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ.
Như vậy với phương pháp này chi phí của lần mua gần nhất sẽ tương đối sát
với trị giá vốn của hàng thay thế. Việc thực hiện phương pháp này sẽ đảm bảo được
Sinh viên: Trương Thị Anh
7
Lớp: 44D3
Trường Đại Học Thương Mại
Khoa Kế toán – Kiểm toán
yêu cầu của nguyên tắc phù hợp trong kế toán. Tuy nhiên, trị giá vốn của hàng tồn
kho cuối kỳ có thể không sát với giá thị trường của hàng thay thế.
1.2.3. Giá trị thuần có thể thực hiện được và lập dự phòng giảm giá hàng hóa
tồn kho
- Giá trị hàng hóa tồn kho không thu hồi đủ khi hàng hóa tồn kho bị hư hỏng, lỗi
thời, giá bán bị giảm, hoặc chi phí hoàn thiện, chi phí để bán hàng tăng lên. Việc
ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được là
phù hợp với nguyên tắc tài sản không được phản ánh lớn hơn giá trị thực hiện ước
tính từ việc bán hay sử dụng chúng.
- Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng hóa tồn kho
nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng hóa tồn kho. Số dự phòng
phòng giảm giá hàng hóa tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước thì số chênh
lệch lớn hơn phải được hoàn nhập để đảm bảo cho giá trị của hàng tồn kho phản
ánh trên báo cáo tài chính là theo giá gốc (nếu giá gốc nhỏ hơn giá trị thuần có thể
thực hiện được) hoặc theo giá trị thuần có thể thực hiện được (nếu giá gốc lớn hơn
giá trị thuần có thể thực hiện được).
1.2.4. Ghi nhận chi phí
- Khi bán hàng hóa tồn kho, giá gốc của hàng hóa tồn kho đã bán được ghi nhận là
giá vốn của hàng hóa trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng được ghi
nhận. Tất cả các khoản chênh lệch giữa khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải
lập ở cuối niên độ kế toán năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho
đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, các khoản hao hụt, mất mát của hàng hóa
tồn kho, sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, được ghi
nhận là chi phí kinh doanh trong kỳ. Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn
kho được lập ở cuối niên độ kế toán năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá
hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, thì số chênh lệch lớn hơn
phải được hoàn nhập ghi giảm chi phí kinh doanh.
- Ghi nhận giá trị hàng hóa tồn kho đã bán vào chi phí trong kỳ phải đảm bảo
nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu.
1.2.5. Trình bày báo cáo tài chính
Trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày:
- Các chính sách kế toán áp dụng trong việc đánh giá hàng hóa tồn kho, gồm cả
phương pháp tính giá trị hàng hóa tồn kho
- Giá gốc của tổng số hàng hóa tồn kho và giá gốc của từng loại hàng tồn kho được
phân loại phù hợp với doanh nghiệp
- Giá trị dự phòng giảm giá hàng hóa tồn kho
- Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng hóa tồn kho
Sinh viên: Trương Thị Anh
9
trị hàng tồn kho cuối kỳ tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá trị
hàng tồn kho cuối kỳ tính theo giá trị hiện hành tại ngày lập bảng cân đối kế toán).
1.3. KẾ TOÁN HÀNG HÓA THEO CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DN HIỆN HÀNH
1.3.1. Chứng từ kế toán
Một số loại chứng từ sử dụng trong công tác kế toán hàng hóa:
Sinh viên: Trương Thị Anh
10
Lớp: 44D3
Trường Đại Học Thương Mại
Khoa Kế toán – Kiểm toán
- Phiếu nhập kho (mẫu số 01- VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu số 02- VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (mẫu số 03- VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (mẫu số 05-VT)
- Bảng kê mua hàng (mẫu số 06-VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kì (mã số 04 –VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mã số 03 PXK -3LL)
- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lí (mã số 04 HDL -3LL)
- Bảng kê thu mua hàng hóa mua vào không có hóa đơn GTGT (mã số 04GTGT)
1.3.2. Phương pháp kế toán tổng hợp
(Theo Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ: QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14 tháng 09 năm 2006)
1.3.2.1 Phương pháp kê khai thường xuyên
+ Chi phí thu mua hàng hoá bao gồm: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản
hàng hoá từ nơi mua về đến kho doanh nghiệp; Chi phí bảo hiểm hàng hoá; Tiền
thuê kho, thuê bãi, các khoản hao hụt tự nhiên trong định mức ở quá trình thu mua;
Các chi phí khác phát sinh trong quá trình thu mua hàng hoá...
+ Do chi phí thu mua liên quan đến toàn bộ khối lượng hàng hoá trong kì và
lượng hàng hoá đầu kì, nên cần phân bổ chi phí thu mua cho lượng hàng hoá đã bán
ra trong kì và lượng hàng hoá còn lại cuối kì, nhằm xác định đúng đắn trị giá vốn
hàng xuất bán, trên cơ sở đó tính toán chính xác kết quả bán hàng. Đồng thời phản
ánh được trị giá vốn hàng tồn kho trên báo cáo tài chính được chính xác.
+ Tiêu thức phân bổ chi phí thu mua thường được lựa chọn là: Trị giá mua của
hàng hoá; Số lượng; Trọng lượng; Doanh số của hàng hoá...
Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ nào là tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng
doanh nghiệp nhưng phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ.
Chi phí thu
mua
liên
quan
đến
hàng tồn kho
cuối kì
Chi phí thu
=
mua liên quan
kho trong kì
kì
Kết cấu TK 1562 như sau:
Bên nợ: Chi phí thu hàng hóa thực tế phát sinh liên quan tới khối lượng hàng
hóa mua vào đã nhập trong kì.
Bên có: Phân bổ chi phí thu mua cho hàng hóa đã tiêu thụ trong trong kì
Số dư bên Nợ: Chi phí thu mua liên quan đến hàng tồn kho cuối kì.
* TK1567: Hàng hoá bất động sản
Sinh viên: Trương Thị Anh
12
thu
Lớp: 44D3
Trường Đại Học Thương Mại
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Bên nợ: Hàng hóa bất động sản tăng lên trong kỳ
Bên có: Hàng hoá bất động sản giảm trong kỳ
Số dư bên nợ: Hàng hoá bất động sản hiện còn cuối kỳ
- Tài khoản 157: Hàng gửi đi bán
Bên nợ: Trị giá hàng hóa gửi bán.
Bên có: Hàng gửi bán đã nhập kho người mua hoặc chuyển nhập lại kho.
Số dư bên nợ: Trị giá hàng gửi đi bán còn lại cuối kì.
Sổ nhật ký đặc biệt:
+ Bảng kê mua hàng
+ Sổ kho
+Nhật ký mua hàng
+Nhật ký bán hàng
Sổ, thẻ kế toán chi tiết:
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
+ Sổ chi tiết VL, DC,
SP, hàng hóa
+ Nhật ký thu, chi tiền
SỔ CÁI TK
156,157,611,338,138
Bảng tổng hợp
chi tiết VL, dụng cụ,
Bảng cân đối
số PS
SP,hàng hóa
BÁO CÁO TÀI CHÍNH:phát sinh
Bảng tổng hợp kế
toán chứng từ
cùng loại
Sổ, thẻ kế toán chi tiết:
+ Sổ kho
+Sổ chi tiết VL, DC,
SP, Hh
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi số
Sổ cái TK 156, 157,
138,338,611
Bảng tổng hợp chi
tiết VL, DC SP,
Hàng hóa
Bảng cân đối số
phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
+ Bảng cân đối SPS
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả hoạt động KD.
+ Thuyết minh BCTC
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Sổ chi tiết VL, DC,
SP, HH
Bảng tổng hợp chi
tiết VL, DC, SP, HH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
+ Bảng cân đối SPS
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả hoạt động KD.
+ Thuyết minh BCTC
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Báo cáo tồn kho
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:
1.3.2.2 Phương pháp kiểm kê định kỳ
a) Vận dụng tài khoản
- Tài khoản 611 – Mua hàng
Bên Nợ: Trị giá thực tế hàng tồn kho đầu kì; Trị giá thực tế hàng gửi bán
nhưng chưa xác định là tiêu thụ đầu kì; Trị giá thực tế hàng hóa mua vào hoặc hàng
hóa đã bán bị trả lại trong kì
Sinh viên: Trương Thị Anh
16
xuất, tồn.
VL
Chứng từ xuất
1.3.2.2 Phương pháp sổ số dư
Sinh viên: Trương Thị Anh
17
Lớp: 44D3
Trường Đại Học Thương Mại
Phiếu nhập kho
hàng
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Định kì
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
ngày
Thẻ kho
hàng
luân chuyển
Chứng từ xuất
Hàng ngày
Bảng kê
xuất
Ghi chú:
Cuối tháng
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN HÀNG HÓA TỒN KHO TẠI
CÔNG TY TNHH PHỤ TÙNG VÀ THIẾT BỊ VIỆT MỸ
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH PHỤ TÙNG VÀ THIẾT BỊ VM
Sinh viên: Trương Thị Anh
18
Lớp: 44D3
Trường Đại Học Thương Mại
sự phát triển vươn lên không ngừng của công ty.
Sinh viên: Trương Thị Anh
19
Lớp: 44D3
Trường Đại Học Thương Mại
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Năm 2011, nền kinh tế gặp nhiều khó khăn đặc biệt là lĩnh vực xây dựng vì
vậy công ty cũng chịu ảnh hưởng không nhỏ từ cuộc suy thoái của nền kinh tế. Tuy
nhiên với sự cố gắng không ngừng vươn lên của cán bộ nhân viên trong công ty,
năm 2011 công ty đã đạt được những thành công nhất định. Để đáp ứng nhu cầu
vốn mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011 công ty đã tăng vốn điều lệ
từ 5 tỷ lên 10 tỷ. Trong năm này quy mô sản xuất của công ty cũng được mở rộng
đáng kể với đội ngũ nhân viên 32 người và doanh thu năm 2011 đạt gần 21 tỷ.
-
Ngành nghề kinh doanh của công ty:
+ Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng
+ Sản xuất linh kiện điện tử
+ Sản xuất thiết bị truyền thông
+ Sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng
+ Sản xuất thiết bị dây dẫn điện các loại
+ Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm
+ Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông
+ Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ
toán TC
Phòng dự
án
Phòng kinh
doanh
Phòng kỹ
thuật
- Đặc điểm của công tác kế toán
+ Số lượng và trình độ của nhân viên kế toán
Số nhân viên phòng kế toán: 04 người, trong đó trình độ đại học trở lên: 01 người,
tỷ lệ 25%.
Số nhân viên tốt nghiệp từ trường Đại Học Thương Mại: 01 người.
+ Mô hình tổ chức bộ máy công tác kế toán
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, toàn bộ công
việc kế toán được tập trung tại phòng kế toán của công ty, ở phòng giao dịch và văn
phòng đại diện không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên
thống kê kế toán làm nhiệm vụ thu thập, phân loại, kiểm tra chứng từ sau đó vào sổ
chi tiết và tập hợp chứng từ gốc vào bảng tập hợp chứng từ gửi về công ty .
Có thể khái quát bộ máy kế toán của Công ty bằng sơ đồ sau :
Kế toán trưởng
Kế toán tiền và các tài
sản khác
Sinh viên: Trương Thị Anh
Ví dụ như :
+ Mảng hàng hoá thiết bị máy xúc có khoảng hơn 400 mã hàng .
+ Mảng hàng hoá thiết bị máy ủi có khoảng hơn 600 mã hàng .
…………….
- Phần lớn hàng hóa của công ty được nhập khẩu từ nước ngoài nên trị giá hàng
hóa của công ty thường rất lớn, trị giá của mỗi thiết bị, phụ tùng có thể lên đến
1.500 triệu đồng/1 thiết bị.
Ví dụ như:
+ Ga lê tỳ dùng cho máy ủi D85EX-15 có trị giá: 253.354.271đ
+ Gầu dùng cho máy xúc đào EX1200-5 có trị giá: 515.763.244đ
+ Cụm cần nâng lắp cho máy xúc đào EX1200-5be có trị giá: 1.275.745.192đ
........................
Sinh viên: Trương Thị Anh
22
Lớp: 44D3
Trường Đại Học Thương Mại
Khoa Kế toán – Kiểm toán
2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN HÀNG HOÁ TỒN KHO TẠI CÔNG TY
TNHH PHỤ TÙNG VÀ THIẾT BỊ VIỆT MỸ
2.2.1. Kế toán xác định trị giá hàng nhập
- Trị giá vốn hàng mua nhập kho = Trị giá mua trên hóa đơn + Chi phí thu mua +
Thuế nhập khẩu (nếu có).
- Phương pháp xác định giá trị hàng xuất bán: Trị giá mua thực tế hàng hóa xuất
Đơn giá bình quân gia
quyền
2.2.2. Chứng từ hạch toán ban đầu
2.2.2.1. Chứng từ
- Phiếu nhập kho (Phụ lục 03)
- Phiếu xuất kho (Phụ lục 04)
- Biên bản giao hàng (Phụ lục 05)
- Hóa đơn GTGT (Phụ lục 06)
- Phiếu kế toán (Phụ lục 07)
2.2.2.2. Trình tự luân chuyển chứng từ hạch toán ban đầu
- Đối với nhập kho: Nhân viên xuất nhập khẩu và nhân viên kinh doanh sau khi
nhận được hàng sẽ thông báo với kế toán hàng hóa đề nghị làm phiếu nhập kho
hàng hóa. Kế toán hàng hóa sẽ lập chứng từ nhập kho và photocopy thành 3 bộ bao
gồm: Phiếu nhập kho, hợp đồng kinh tế, hóa đơn mua hàng rồi gửi cho các bộ phận
gồm:
+ Gửi 1 bộ chứng từ cho kế toán công nợ.
+ Gửi 1 bộ cho thủ kho để làm căn cứ nhập hàng
+ Lưu lại 1 bộ chứng từ tại bộ phận kế toán hàng hóa
Sinh viên: Trương Thị Anh
23
Lớp: 44D3
Trường Đại Học Thương Mại
khẩu.
- Trình tự lưu chuyển chứng từ bao gồm các bước:
+ Lập chứng từ kế toán và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế vào chứng từ
Sinh viên: Trương Thị Anh
24
Lớp: 44D3
Trường Đại Học Thương Mại
Khoa Kế toán – Kiểm toán
+ Kiểm tra chứng từ kế toán
+ Ghi sổ kế toán
+ Lưu trữ bảo quản chứng từ
- Mẫu chứng từ: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, biên bản giao hàng đều do công ty
lập và tự in.
Các mẫu chứng theo phụ lục số 03, 04, 05, 06.
2.2.3. Vận dụng tài khoản
Để hạch toán hàng hóa tồn kho, công ty TNHH phụ tùng và thiết bị Việt Mỹ
áp dụng hệ thống danh mục tài khoản theo quyết định số 48/2006-BTC ngày 14
tháng 9 năm 2006 bao gồm :
- Tài khoản 156 - Hàng hóa. Công ty chỉ sử dụng một tài khoản chi tiết cấp 2 là
1561- Giá mua hàng hóa.
- Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Công ty chỉ sử dụng một tài
khoản chi tiết cấp hai là 1541- Chi phí hàng hóa đem đi gia công lắp ráp.
- Tài khoản 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn. Công ty sử dụng 2 tài khoản cấp hai là