BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------- oOo --------
BÙI THẾ ANH
NGHIÊN CỨU ĐỂ TRIỂN KHAI BỘ LUẬT
QUỐC TẾ VỀ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA
NGUY HIỂM BẰNG ĐƯỜNG BIỂN (IMDG
CODE) ĐẠT YÊU CẦU VỀ AN TOÀN VÀ HIỆU
QUẢ TẠI CÁC CẢNG BIỂN VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH
: KHOA HỌC HÀNG HẢI
MÃ SỐ
: 60840106
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ VĂN TY
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 07 - 2015
LUẬN VĂN ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
5. PGS.TS Nguyễn Phùng Hưng
Ủy viên, thư ký;
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn và Trưởng Khoa quản lý
chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa.
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
PGS.TS. TRẦN CẢNH VINH
TRƯỞNG KHOA
PGS.TS NGUYỄN PHÙNG HƯNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 07 - 2015
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình Cao học và viết Luận văn này, tôi đã nhận
được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của Quý thầy cô trường Đại
học Giao Thông Vận Tải Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là những thầy cô
đã tận tình dạy bảo cho tôi suốt thời gian học tập tại trường.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Tiến sỹ Lê Văn Ty đã dành rất nhiều
thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn
tốt nghiệp. Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn Quý Công ty Cổ phần Giải pháp
Công nghệ Thông tin Tân Cảng – Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn, Tập thể
Cán bộ - Công nhân viên của trung tâm điều độ Tân Cảng Cát Lái đã tạo điều
kiện cho tôi được khảo sát, lấy số liệu thông kê để có dữ liệu viết luận văn.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt
Danh mục hình vẽ
Danh mục bảng biểu
Mở đầu
Chương I - Tổng quan và cơ sở lý thuyết
1
Tổng quan về Bộ luật vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng đường
iii
vi
vii
ix
1
5
5
biển
1.1 Định nghĩa và phân loại Hàng hóa nguy hiểm
1.1.1 Định nghĩa hàng hóa nguy hiểm:
1.1.2 Phân loại hàng hóa nguy hiểm:
1.2 Bộ luật Quốc tế về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng đường
5
5
5
6
biển (IMDG CODE)
1.2.1 Sự ra đời và phát triển của bộ luật IMDG Code
1.2.2 Cấu trúc của Bộ luật IMDG Code
1.2.3 Mã số hàng nguy hiểm theo bộ luật IMDG Code
cấp khi sảy ra sự cố đối với hàng hóa nguy hiểm trong cảng.
2.2.3 Nguồn nhân lực thực hiện việc khai thác hàng hóa nguy
40
hiểm trong cảng. Công tác đào tạo, huấn luyện theo luật
định.
Chương III - Xây dựng phương án quy hoạch vị trí chất xếp hàng hóa
nguy hiểm kết hợp với các loại hàng hóa khác trong cảng theo kiến nghị
của ủy ban an toàn hàng hải áp dụng đối với cảng cát lái thuộc tổng công
ty tân cảng sài gòn.
3.1 Lý do lựa chọn cảng Tân cảng cát lái làm mô hình phân tích cho đề
44
tài
3.2 Giới thiệu về Tổng công ty Tân cảng Sài Gòn và cảng Cát Lái trực
45
thuộc đơn vị
Thông tin Cảng Tân Cảng – Cát Lái và khu vực chứa hàng nguy
50
hiểm
3.3.1
hoach
Phầm mềm tra cứu hàng hóa nguy hiểm IMDG 36-12 của
68
3.3.5
IMO ứng dụng trong khai thác cảng.
Các Bộ luật quốc tế, Công ước liên quan đến việc vận
71
chuyển, chất xếp hàng hóa nguy hiểm trong cảng.
3.3.6
3.3.7
Phương pháp gửi hàng bằng container
Xây dựng Quy trình ứng phó tình huống khẩn cấp và các
74
78
biện pháp phòng chống cháy nổ trong kho bãi hàng nguy
hiểm tại Tân Cảng – Cát Lái
3.3.5.1 Mục đích
3.3.5.2 Phạm vi áp dụng
3.3.5.3 Nhiệm vụ của bộ phận phụ trách khu vực hàng hóa
nguy hiểm
INF
Intermediate Range Nuclear Forces
IMDG
International Maritime Dangerous Goods
79
79
80
81
84
86
87
89
IMO
International Maritime Organization
MARPOL
International Convention for the Prevention of Pollution from
Ships
MSC
Maritime Safety Committee
3
Hình 1.3 - Dán mác hàng nguy hiểm Loại 2- nhóm 2.1
15
4
Hình 1.4 - Dán mác hàng nguy hiểm Loại 2- nhóm 2.2
15
5
Hình 1.5 -Dán mác hàng nguy hiểm Loại 2- nhóm 2.3
16
6
Hình 1.6 - Dán mác hàng nguy hiểm Loại 3
16
7
Hình 1.7 - Dán mác hàng nguy hiểm Loại 4- nhóm 4.1
17
13
Hình 1.13 - Dán mác hàng nguy hiểm Loại 7
20
14
Hình 1.14 - Dán mác hàng nguy hiểm Loại 8
21
15
Hình 1.15 - Dán mác hàng nguy hiểm Loại 9
22
16
Hình 1.16 - Dán mác các chất gây ô nhiễm biển
22
17
Hình 1.17 - Những sửa đổi định kỳ của Bộ luật IMDG
29
23
Hình 3.5 - Bản vẽ quy hoạch cảng Cát Lái
24
Hình 3.6 - Mặt bằng quy hoạch bãi hàng hóa nguy hiểm
Đính
rời
25
Hình 3.8 - Bản vẽ quy hoạch Depot 6 - hệ thống cấp thoát nước
và cứu hỏa
26
Hình 3.9 - Bảng bố trí vị trí các loại hàng nguy hiểm theo quy
hoach
27
Hình 3.10 – Phần mềm tra cứu hàng hóa nguy hiểm IMDG 36-12
68
28
3
Bảng 3.1 - Các quy định về cách ly hàng hóa nguy hiểm
61
4
Bảng 3.2 - Hướng dẫn cách ly các chất trong kho bãi
65
Danh mục các biểu đồ
1
Biểu đồ 3.1 - Sản lượng và thị phần của TCT Tân Cảng qua các
47
2
năm
Biểu đồ 3.2 - Thị phần của TCT Tân Cảng năm 2014
48
3
Biểu đồ 3.3 - So sánh sản lượng qua cảng Cát Lái năm 2013 và
hàng hải đều tăng trưởng trên dưới 20% trong 10 năm qua.
Chính phủ đã đẩy mạnh đầu tư vào cơ sở hạ tầng cảng biển, đồng thời
khuyến khích đầu tư vận tải biển. Trong hơn 10 năm phát triển, năng lực cảng
cũng như năng lực đội tàu đã tăng gấp nhiều lần. Tuy nhiên, tốc độ tăng
trưởng của cơ sở hạ tầng ngành hiện đang chậm hơn một bước so với phát
triển kinh tế và vận tải biển vẫn đang nhường lại sân cho các doanh nghiệp
nước ngoài.
58
Trong những năm gần đây vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng
đường biển và đường bộ đang tăng trưởng một cách đáng kể. Với sự gia tăng
của hàng hóa nguy hiểm vận chuyển ở Việt Nam, nó đã trở nên quan trọng
hơn bao giờ hết, chính vì vậy tất cả các khâu tham gia vào chuỗi cũng ứng
vận chuyển phải hiểu các khái niệm cơ bản của vận chuyển, lưu trữ và xử lý
hàng nguy hiểm một cách thích hợp để giảm thiểu rủi ro liên quan đến các
hoạt động này. Bên cạnh đó các Cảng biển Việt Nam phải quy hoạch được
các kho bãi lưu trữ hàng nguy hiểm phù hợp với và vận chuyển giao nhận và
đảm bảo an toàn kỹ thuật.
Bộ luật Quốc tế về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng đường biển
do Tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO) phát triển như là một mã Quốc tế thống
nhất cho việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng đường biển. Kể từ tháng
Giêng năm 2014, với việc thông qua sửa đổi 36-12, Bộ luật Quốc tế về vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng đường biển mở rộng yêu cầu đào tạo của
mình bao gồm cả nhân viên trên bờ cũng tham gia vào việc xử lý và lưu trữ
hàng hóa nguy hiểm.
2.
Mục đích nghiên cứu của đề tài
-
Hướng dẫn xếp hàng và xử lý hàng nguy hiểm của German Technical
Cooperation.
-
Phần mềm tra cứu danh mục hàng hóa nguy hiểm IMDG 36-12.
-
Bãi chữa hàng nguy hiểm của cảng Tân cảng – Cát Lái thuộc Tổng
công ty Tân Cảng Sài Gòn
-
Hướng dẫn ứng cứu trong các trường hợp khẩn cấp của đội khai thác
quản lý hàng hóa cảng Tân cảng – Cát Lái
4.
-
Phương pháp nghiên cứu
Phân tích tổng hợp: Phân tích tổng hợp lượng hàng hóa nguy hiểm qua
Tân cảng – Cát lái, và các yêu cầu kỹ thuật của kho bãi chứa hàng nguy
hiểm.
-
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.
Tổng quan về Bộ luật vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng đường
biển
1.1. Định nghĩa và phân loại Hàng hóa nguy hiểm
1.1.1. Định nghĩa hàng hóa nguy hiểm:
Theo Bộ luật này thì Hàng hóa nguy hiểm Là hàng hóa có chứa các
chất nguy hiểm, khi vận chuyển có khả năng gây nguy hại tới tính mạng,
sức khỏe con người, môi trường và tài sản.
1.1.2. Phân loại hàng hóa nguy hiểm:
Hàng nguy hiểm được phân chia thành các loại khác nhau, và trong mỗi
loại lại chia thành nhóm nhỏ theo các tính chất cơ bản và nguy cơ mà nó
gây ra.
Theo Bộ luật Quốc tế về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng đường
biển (IMDG Code), người ta phân hàng nguy hiểm thành 9 loại và có hướng
dẫn cụ thể về cách vận chuyển, bốc dỡ, đóng gói, bảo quản và xử lý khẩn
cấp…
− Loại 1: Chất nổ (Explosive Subtances ỏ Articles)
− Loại 2: Các chất khí (Gases)
− Loại 3: Chất lỏng dễ cháy (Flammable Liquids)
− Loại 4: Chất rắn nguy hiểm (Dangerous Solid)
− Loại 5: Các chất Ôxít và peroxit hữu cơ (Oxidizing Substances and
Organic Peroxides)
dụng cho hai năm sau đó kể từ khi được thông qua. Trong đó, cơ bản áp dụng
cho tất cả các loại hình vận tải nên đảm bảo không gặp khó khăn trong vận tải
đa phương thức.
Các sửa đổi không ảnh hưởng đến nội dung cơ bản của bộ Luật. Các sửa
đổi bắt nguồn từ hai nguồn, do các nước thành viên gửi đến trực tiếp hoặc do
IMO đưa ra khi xem xét đến các khuyến nghị của Liên hợp quốc về vận
chuyển hàng nguy hiểm.
Sửa đổi bổ xung chương VII Công ước SOLAS (vận chuyển hàng nguy
hiểm thông qua năm 2002 quy định bắt buộc thực hiện bộ luật IMDG từ ngày
01 tháng 01 năm 2004. Bản mới nhât của bộ luật IMDG là bản tháng 04/2014.
1.2.2. Cấu trúc của Bộ luật IMDG Code
Từ ngày 14/05/2014 đến ngày 23/05/2014 Ủy ban an toàn hàng hải của
IMO tiến hành họp và thông qua việc sửa đổi, cập nhật một số chất trong
danh mục hàng hóa nguy hiểm của bộ luật IMDG, theo đó bộ luật IMDG về
cơ bản vẫn bao gôm 03 tập – 07 chương
− Tập 01 bao gồm các chương 01, 02 và chương 04, 05, 06, 07
− Tập 02 là chương 3 – Danh mục hàng hóa nguy hiểm
− Tập 03: hướng dẫn các quy trình ứng phó khẩn cấp và các sửa đổi bổ
sung.
Nội dung của 07 chương như sau:
1.1
Chương I
Chương II
1.2
Định
nghĩa, các
đơn vị đo
và từ viết
2.1
2.2
1.3
1.4
Huấn
luyện
Quy đinh
về an ninh
2.3
2.4
2.5
2.6
2.7
2.8
2.9
2.1
0
mòn
Loại 9 – Các chất
nguy hiểm khác
3.
4
3.
5
Danh mục
hàng nguy
hiểm
Các
quy
định
đặc
biệt
Số
lượng
giới hạn
Quy
định
đóng gói
4.
2
4.
3
Cách sử dụng
kể
cả 2
container hàng
rời
5.2
6.
3
5.3
Áp phích và
6.
nhãn mác của 4
đơn vị hàng hóa
5.4
6.
5
Các chứng từ
5.5
Các quy định 6.
6
đặc biệt khác
6.
7
6.
8
Quy định chung về
xếp hàng
Quy định về két đặt
7.9
trên xe lăn di động
Đóng gói và cách ly
ở
trong
tàu
container
Đóng gói và cách ly
ở trên tàu Ro-Ro
Đóng gói và cách ly
trên tàu chở hàng
bách hóa
Các quy định đặc
biệt trong trường
hợp tai nạn và cháy
liên quan đến hàng
nguy hiểm
Các
yêu cầu đặc
biệt trong trường
hợp tai nạn và cháy
nguy hiểm gây nổ khối.
• Nhóm 1.6: Bao gồm các chất có độ nhạy nổ kém và không tồn tại mối
nguy hiểm gây nổ khối.
Hình 1.2 – Dán mác hàng nguy hiểm Loại 1
Bảng 1.1 - Các nhóm tương đồng và mã phân loại nhóm 1:
Mô tả các chất hoặc các
hàng hóa được phân loại
Chất nổ chính
Hàng hóa mà có chứa chất nổ chính và không có
Nhóm
tương
đồng
A
được từ hai phương thức bảo vệ hiệu quả trở lên.
Một số hàng hóa như ngòi nổ, ngòi nổ lắp cho
Mã phân
loại
1.1A
1.1B
B
mìn, kíp nổ có nắp đều được đề cập dù chúng
1.2B
1.4D
phương thức bảo vệ hiệu quả trở lên.
Hàng hóa có chứa chất nổ phụ, không có phương
1.5D
tiện kích nổ, có phương tiện kích phóng (trừ hàng
hóa có chứa chất lỏng hoặc chất keo dễ cháy hoặc
1.1E
E
1.4E
chất lỏng tự cháy)
Hàng hóa chứa chất nổ phụ với phương tiện kích
nổ và 1 phương tiện phóng (trừ hàng hóa có chứa
chất lỏng hoặc chất keo dễ cháy hoặc chất lỏng tự
1.1F
F
cháy).
Thuốc làm pháo hoa, hoặc hàng hóa có chứa
1.2F
1.3F
1.4F
1.2H
1.3H
1.1J
1.2J
1.3J
1.2K
1.3K
Chất nổ hoặc hàng hóa có chứa chất nổ và có rủi
ro đặc biệt (chẳng hạn như do sự kích hoạt bởi
nước hoặc do sự có mặt của chất lỏng tự phát
1.1L
L
cháy, phosphides, hoặc một chất dẫn cháy) và cần
phải cách ly mỗi loại
Hàng hóa chỉ chứa các chất có độ nhạy nổ cực kỳ
kém.
Chất hoặc hàng hóa được đóng gói hoặc thiết kế
1.2L
1.3L
N
1.6N