LỜI CẢM ƠN
eóf
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giảng viên hướng dẫn đã giúp
em định hướng đề tài và cấu trúc bài viết.
Em xin cảm ơn các anh chị cán bộ tín dụng và toàn thể công nhân
viên chức phòng giao dịch đã nhiệt tình chỉ bảo và hướng dẫn em thực tập
nghiệp vụ tin dụng cũng như tìm tài liệu để em hoàn thành bài báo cáo.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 2 năm 2014
Sinh Viên
NGUYỄN ÁI NHẤT
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
..................,Ngày.......tháng .......năm 2014
Chữ
Chữ ký giám đốc phòng giao dịch
ký
SVTT: NGUYỄN ÁI NHẤT
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 : Quy trình tín dụng cơ bản
Sơ đồ 2 : Quy trình tín dụng tiêu dùng cho khách hàng cá nhân tại PGD Chánh
Hưng
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Quy định của từng sản phẩm tín dụng tiêu dùng cá nhân
Bảng 2. Quy mô tín dụng tiêu dùng tại PGD Chánh Hưng 2010-2013
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1. Quy mô tín dụng tiêu dùng tại PGD Chánh Hưng 2010-2013
Biểu đồ 2. Cơ cấu tín dụng tiêu dùng tại PGD Chánh Hưng năm 2013
3
SVTT: NGUYỄN ÁI NHẤT
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHTM
TMCP
PGD
Ngân hàng thương mại
Thương mại cổ phần
Phòng giao dịch
quan trọng thúc đẩy nền kinh tế phát triển mà đối với các NHTM việc thực hiện chức năng
này chính là đem lại nguồn lợi nhuận chủ yếu cho mình. Vì vậy, mục tiêu trở thành kênh
chuyền dẫn vốn vừa nhanh, an toàn và vừa hiệu quả giữa cá thể, doanh nghiệp thừa vốn đến
cá thể, doanh nghiệp thiếu vốn trong nền kinh tế cũng chính là nhiệm vụ sống còn của mỗi
NHTM.
Thế nhưng trong bối cảnh hiện nay, đầu vào tức việc huy động vốn nhàn rỗi khá là
hiệu quả thì trái lại đầu ra tức cho các cá thể, doanh nghiệp vay lại rất khó khăn dẫn đến việc
dư thừa vốn. Không những khiến các NHTM khó khăn kiếm lợi nhuận mà còn khiến nền
kinh tế nước ta chậm phát triển. Để thoát khỏi hoàn cảnh này, buộc các ngân hàng phải chủ
động hơn trong việc cấp tín dụng, tiếp cận khách hàng, đa dạng hóa và phát triển sản phẩm
tín dụng cho ngày càng phù hợp với nhu cầu của từng khách hàng. Trước việc cấp tín dụng
cho doanh nghiệp đang vấp phải bất đồng về lãi suất cho vay thì tín dụng tiêu dùng cho cá
nhân, tiêu biểu là tín dụng tiêu dùng đang được các ngân hàng chọn như cứu cánh để khai
thông đầu ra. Tuy giá trị của mỗi hợp đồng tín dụng tiêu dùng là nhỏ nhưng bù lại số lượng
khách hàng có nhu cầu là rất lớn. Nhờ xã hội ngày càng hiện đại, đời sống con người đã
được cải thiện rõ rệt khiến người tiêu dùng bắt đầu chú ý đến các mặt hàng xa xỉ phẩm như
ô-tô, trang sức, mô-tô phân khối lớn, … thêm vào tâm lý thích sử dụng hàng hóa trước thanh
toán sau khiến nhu cầu tín dụng tiêu dùng dâng cao.
Hiểu được sự cần thiết cũng như tiềm năng của tín dụng tiêu dùng, sau một thời gian
thực tập tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) – PGD Chánh Hưng, em đã
quyết định chọn đề tài báo cáo thực tập là: “Thực trạng hoạt động tín dụng tiêu dùng đối
với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng VPBank – PGD
Chánh Hưng”.
1
SVTT: NGUYỄN ÁI NHẤT
Báo cáo thực tâp
Từ thời xa xưa thuật ngữ tín dụng đã xuất hiện, nó gắn liền với hoạt động sản xuất, mua
bán hàng hóa và nhu cầu đầu tư sinh lời của các chủ thể trong nền kinh tế. Khi nhắc đến
quan hệ tín dụng ta không nói đơn thuần giữa các cá thể, tổ chức cố định nào đó như ngân
hàng hay các tổ chức tài chính mà rộng hơn là giữa tất cả chủ thể trong nền kinh tế. Khái
niệm tín dụng như sau:
“Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình thức tiền
tệ hay hiện vật) từ chủ thể sở hữu sang chủ thể sử dụng trong một khoảng thời gian nhất
định sẽ thu về một lượng giá trị lớn hơn giá trị sở hữu ban đầu”
Nói đơn giản hơn tín dụng là quan hệ giữa người đi vay và người cho vay trên
nguyên tắc người đi vay phải hoàn trả cả gốc và lãi nhất định cho người cho vay. Như vậy
ta đã có thể dễ dàng hiểu tín dụng ngân hàng chính là quan hệ tín dụng giữa một bên là
ngân hàng với bên còn lại là các chủ thể khác trong nền kinh tế. Mối quan hệ đó được biểu
hiện qua các hoạt động như sau:
• Cấp tín dụng: Ngân hàng cho vay các cá nhân, chủ thể trong nền kinh tế bằng việc
thiết lập các hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ, …
• Huy động vốn: Ngân hàng nhận tiền gửi của các cá nhân, chủ thể trong nền kinh tế
hay phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng.
Ngày nay, tín dụng ngân hàng là một hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong tất cả hoạt động của NHTM. Nó là nguồn đáp ứng cho mọi nhu cầu vốn của các cá thể,
tổ chức kinh tế giúp họ tận dụng cơ hội đầu tư, tiết kiệm chi phí sử dụng vốn nhờ đó tăng
thêm lợi nhuận, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
1.2 Tín dụng tiêu dùng:
1.2.1 Khái niệm tín dụng tiêu dùng:
Tín dụng tiêu dùng là khoản vốn mà ngân hàng cho các cá nhân, hộ gia đình vay
nhằm mục đích tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của họ như mua sắm nhà ở, các thiết bị gia đình,
3
SVTT: NGUYỄN ÁI NHẤT
Đây là phương thức mà khách hàng cá nhân ưa thích vì họ có thể linh hoạt khoản tiền
trả nợ gốc và lãi mỗi kỳ phù hợp với chu kỳ thu nhập của mỗi người. Nhờ vậy đảm bảo khả
năng trả nợ, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng hơn. Đặc trưng của khách hàng vay theo
4
SVTT: NGUYỄN ÁI NHẤT
Báo cáo thực tâp
GVHD:
phương thức này là họ phát sinh nhu cầu ngẫu nhiên trong năm như để chi tiêu như nhà ở,
chi phí sửa chữa/ xây dựng nhà ở, mua phương tiện đi lại,... và thông thường đây là những
khoản vay lớn.
• Cho vay tiêu dùng thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng:
Bằng cách sử dụng thẻ tín dụng do ngân hàng hay tổ chức phát hành thẻ mà mỗi chủ
thẻ được sử dụng một hạn mức tín dụng nhất định trong thời gian thông thường là một năm
để phục vụ các nhu cầu chi tiêu của mình. Đặc trưng của khách hàng vay theo phương thức
này là họ có nhu cầu chi tiêu thường xuyên mang tính tuần hoàn. Mặc dù họ hoàn toàn có đủ
khả năng chi trả nhưng chu kỳ thu nhập không trùng khớp với thời gian chi tiêu.
1.2.4 Vai trò tín dụng tiêu dùng:
• Đối với ngân hàng: Có 2 vai trò quan trọng sau
Thứ nhất, tín dụng tiêu dùng là một phương thức marketing hiệu quả đồng thời tăng
khả năng cạnh tranh với những NHTM khác. Yêu cầu phải đa dạng hóa sản phẩm tín dụng
tiêu dùng để đáp ứng nhu cầu phong phú của các cá nhân, hộ gia đình trong xã hội buộc
NHTM phải len lỏi vào đời sống của người tiêu dùng đề tìm hiểu họ cần gì. Và khi ngân
hàng hỗ trợ người tiêu dùng khi họ cần vốn đã góp phần làm đẹp thêm hình ảnh và nâng cao
uy tín của ngân hàng. Thêm vào đó, yêu cầu đa dạng hóa sản phẩm cũng khiến ngân hàng
phải nỗ lực mở các chi nhánh rộng khắp các tỉnh thành cùng với sản phẩm tín dụng tiêu dùng
Sơ đồ 1. Quy trình tín dụng cơ bản
Lập hồ sơ
đề nghị cấp
tín dụng
Phân tích
tín dụng
Quyết định
tín dụng
Giải
ngân
Giám sát
và thanh lý
tín dụng
.
1.2.6 Rủi ro trong tín dụng tiêu dùng:
Những khả năng dẫn đến việc khách hàng mất năng lực trả nợ chính là rủi ro tín dụng
tiêu dùng. Tín dụng tiêu dùng được biết đến với rủi ro cao là vì những nguyên nhân mất khả
năng thanh toán nợ chủ yếu phụ thuộc vào người đi vay. Tuy nhiên cũng có một phần nhỏ
thuộc về nguyên nhân chủ quan ngân hàng như khuyết điểm trong tổ chức tín dụng và chính
sách ngân hàng. Sau đây là ba nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng thường thấy xuất phát từ
người đi vay:
• Nguyên nhân liên quan đến khả năng tạo thu nhập: như mất việc làm, làm ăn thua
lỗ, sức khỏe suy yếu,..
• Nguyên nhân liên quan đến các khoản chi đột biến: như giá sinh hoạt thường ngày
tăng, hoàn cảnh hôn nhân và gia đình thay đổi,...
viên. Bên cạnh đó, trong năm 2006, VPBank cũng đã mở thêm hai Công ty trực thuộc đó là
Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản; Công ty Chứng Khoán.
Là thành viên của nhóm 12 ngân hàng hàng đầu Việt Nam (G12), VPBank đang
từng bước khẳng định uy tín của một ngân hàng năng động, có năng lực tài chính ổn định
và có trách nhiệm với cộng đồng. Để đạt được tầm nhìn đầy tham vọng, VPBank đã triển
khai chiến lược tăng trưởng quyết liệt trong giai đoạn 2012 - 2017 với sự hỗ trợ của công ty
tư vấn hàng đầu thế giới McKinsey. Với chiến lược này, VPBank nỗ lực tăng trưởng hữu cơ
trong các phân khúc khách hàng mục tiêu, khẩn trương xây dựng các hệ thống nền tảng để
phục vụ tăng trưởng, và luôn chủ động theo dõi các cơ hội trên thị trường.
Các thành tựu mà VPBank đã được trong năm 2013 như:
• Bằng khen của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ghi nhận những thành
tích xuất sắc góp phần hoàn thành nhiệm vụ ngân hàng năm 2011-2012
7
SVTT: NGUYỄN ÁI NHẤT
Báo cáo thực tâp
GVHD:
• Giải thưởng Ngân hàng bán lẻ sáng tạo nhất Việt Nam 2013 (Most innovative
retail bank Vietnam 2013) do Global Banking and Finance Review trao tặng
• Giải thưởng Thương hiệu được khách hàng tín nhiệm 2013 do Hội sở hữu trí tuệ
TP HCM và mạng Doanh nghiệp Sài Gòn trao tặng
• Giải thưởng Thương hiệu tiêu biểu 2013 - Typical brand 2013 do Viện nghiên cứu
phát triển DN vừa và nhỏ, Mạng hội đồng doanh nghiệp VN trao tặng
Sứ mệnh của VPBank: là mang lại lợi ích cao nhất cho khách hàng, quan tâm chú
trọng đến quyền lợi người lao động và cổ đông, xây dựng văn hóa doanh nghiệp vững
mạnh, và đóng góp hiệu quả vào sự phát triển của cộng đồng.
• Thực hiện các dịch vụ ngân hàng: dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, chuyển tiền
nhanh Western Union,...; thu đổi ngoại tệ; các dịch vụ thẻ quốc tế và thẻ nội địa và
các dịch vụ ngân hàng khác...
• Thực hiện các chức năng khác được Giám đốc chi nhánh giao.
2.2 Thực trạng tín dụng tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại PGD VPBank
Chánh Hưng trong những năm gần đây:
2.2.1 Giới thiệu sơ lược về các sản phẩm và quy định tín dụng tiêu dùng đối với
khách hàng cá nhân tại PGD VPBank Chánh Hưng:
Về cơ bản, PGD Chánh Hưng cung cấp đầy đủ hai nhóm sản phẩm tín dụng cá nhân
cho mục đích tiêu dùng bao gồm không có tài sản đảm bảo và có tài sản đảm bảo. Thế
nhưng, trên thực tế khách hàng chủ yếu đến vay theo hình thức có tài sản đảm bảo bởi vay
theo hình thức không có tài sản đảm bảo yêu cầu khá khắt khe về đối tượng đi vay, hơn nữa
lãi suất cho vay lại cao do ngân hàng chịu nhiều rủi ro hơn. Vì vậy, bài viết chỉ tập trung
trình bày về các sản phẩm tín dụng tiêu dùng có tài sản đảm bảo bao gồm:
• Cho vay mua nhà đất cá nhân
• Cho vay xây dựng/sửa chữa nhà
• Cho vay tiêu dùng và thấu chi có TSĐB
• Cho vay mua ô tô cá nhân
• Cho vay hỗ trợ tài chính du học
• Cho vay cầm cố GTCG do VPBank phát hành
Nhận thấy tiềm năng và sự đóng góp của tín dụng tiêu dùng vào thu nhập của ngân
hàng, VPBank đã xây dựng một hệ thống các văn bản quy định riêng và một quy trình
nghiệp vụ chặt chẽ cho mỗi hình thức cho vay, nhằm giảm thiểu rủi ro trong công tác quyết
định tín dụng và phù hợp hơn với từng chi nhánh cụ thể. Quy định về hồ sơ vay vốn của
hình thức cho vay có TSĐB đối với khách hàng cá nhân nhìn chung gồm có:
• Giấy đề nghị vay vốn
• Chứng minh nhân dân, hộ khẩu
• Hồ sơ lịch sử tín dụng của khách hàng lấy từ trung tâm thông tin tín dụng CIC
• Hợp đồng tín dụng và sao kê dư nợ của khách hàng với các tổ chức tín dụng khác
20 năm
Xây dựng/
sửa chữa
nhà
Tiêu dùng
và thấu
chi
có TSĐB
90% chi phí • Tối đa 6
100% giá trị
xây
xe nhưng
tháng
dựng/sửa
không vượt
lương
chữa nhà
• Tối đa 300 quá tỷ lệ cho
nhưng
vay trên
triệu
không vượt
TSBĐ do
quá tỷ lệ
VPBank quy
cho vay trên
định
• 48 tháng
đối với SP
ô tô cá nhân
kinh doanh
Cầm cố
GTCG do
VPBank
phát hành
Tối đa
không vượt
quá giá trị sổ
tiết kiệm
Tối đa
không vượt
quá thời
điểm đáo
hạn sổ tiết
kiệm
VND
Loại tiền vay
Phương thức trả
nợ
Hỗ trợ tài
Lãi trả hàng Gốc , lãi trả
tháng, gốc
cuối kỳ
trả hàng
tháng hoặc
cuối kỳ
(Nguồn: Tổng hợp từ trang web www.vpbank.com.vn)
10
SVTT: NGUYỄN ÁI NHẤT
Báo cáo thực tâp
GVHD:
2.2.2 Quy trình nghiệp vụ tín dụng tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại
PGD Chánh Hưng:
Sau khoảng thời gian thực tập tại PGD Chánh Hưng, em nhận thấy quy trình nghiệp
vụ tín dụng tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân gồm 7 bước theo sơ đồ như sau:
Sơ đồ 2.Quy trình tín dụng tiêu dùng cho khách hàng cá nhân tại PGD Chánh Hưng
1. Ngân hàng tiến
hành chiến lược
quảng bá sản
phẩm tín dụng
2. Cán bộ tín dụng tiếp
xúc, hướng dẫn và nhận
quy trình tín dụng cơ bản. Từ việc phân tích so sánh giữa hai quy trình lý thuyết và thực tế
để có thể tìm hiểu những ưu và nhược điểm của nghiệp vụ cấp tín dụng tiêu dùng của PGD
Chánh Hưng. Có thể kể ra ba sự khác nhau:
• Thứ nhất, chính là bước quảng cáo sản phẩm tín dụng của ngân hàng. Đây là bước
khởi đầu cần thiết và quan trọng khi muốn khách hàng đến với ngân hàng của
mình. Để thực hiện tốt được nghiệp vụ cấp tín dụng của mình thì việc thu hút
khách hàng là điều tất yếu. Tuy nhiên, đôi khi hiệu quả marketing không cao dẫn
đến việc cán bộ tín dụng phải tự đi tìm kiếm khách hàng để có doanh thu. Việc này
11
SVTT: NGUYỄN ÁI NHẤT
Báo cáo thực tâp
GVHD:
rất mất thời gian và công sức và trên hết làm tăng chi phí trong việc cấp tín dụng
tiêu dùng.
• Thứ hai, sau khi cán bộ tín dụng PGD đã thẩm định khoản vay và quyết định cấp
tín dụng thì phải chờ hội đồng tín dụng chi nhánh mà PGD đó trực thuộc, cụ thể ở
đây là chi nhánh Nam Sài Gòn, duyệt khoản vay thêm một lần nữa. Tuy hành động
này nhằm giảm thiểu rủi ro thanh toán cũng như tránh được sự gian lận của cán bộ
tín dụng trong công tác cấp tín dụng nhưng lại khiến cho khách hàng phải ngán
ngẩm vì phải chờ xét duyệt cấp tín dụng lâu trong khi nhu cầu chi tiêu của họ đang
cấp bách.
• Cuối cùng là việc nhập kho hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ để cập nhật
khoản vay và TSĐB lên hệ thống qua đó mới có thể giải ngân cho khách hàng.
Nhằm mục đích kiểm soát khoản vay để có thể kịp thời xử lý, nhưng việc này tốn
cũng không ít thời gian, đôi khi khách hàng phải đợi ở ngân hàng hai đến ba tiếng
doanh
nghiệp
và
1054
hộ
kinh
doanh
cá
thể
do
http://binhchanh.hochiminhcity.gov.vn/ cung cấp. Trong một thị trường như vậy việc canh
trạnh gay gắt giữa các NHTM là khó tránh khỏi cộng thêm việc PGD mới khai trương chưa
bao lâu thế nhưng nhờ sự năng động, nỗ lực và chăm chỉ của cán bộ tín dụng PGD đã làm
tăng quy mô tín dụng tiêu dùng lên qua 3 năm đầu tiên hoạt động một cách vượt bậc. Điều
đó được biểu hiện qua số liệu ở bảng sau:
Bảng 2. Quy mô tín dụng tiêu dùng tại PGD Chánh Hưng 2010-2013
(ĐVT:triệu đồng)
Doanh số cho vay
Doanh số thu nợ
Báo cáo thực tâp
GVHD:
Ta dễ dàng thấy được xu hướng tăng không ngừng qua các năm của tín dụng tiêu
dùng. Trước hết là chỉ tiêu doanh số cho vay:
• Năm 2012 tăng so với 2011 là 875.7 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng trưởng
67.04%
• Năm 2013 tăng so với năm 2012 là 1968 triệu đổng tương ứng với tốc độ tăng
trưởng 90.19%
Như vậy ta thấy rằng nhờ những nỗ lực trong công tác quảng bá đi cùng với tìm
kiếm khách hàng tiềm năng, PGD đã thu hút số lượng khách hàng ngày một nhiều. Điều
này chứng tỏ vị thế thương hiệu VPBank đã đặt nền móng vững chắc trong lòng người tiêu
dùng nói chung và người dân huyện Bình Chánh nói riêng.
Ngoài ra, doanh số thu nợ đã tăng từ 290 triệu đồng năm 2011 đến 2315.7 triệu đồng
năm 2013. Đồng thời tổng dư nợ tín dụng tiêu dung đạt 3523.4 triệu đồng năm 2013 tăng
1834.3 triệu đồng so với năm 2012 với tốc độ tăng trưởng là 108.60%. Tuy mới thành lập
cần nhanh chóng mở rộng thị phần nhưng PGD nên kiểm soát việc cấp tín dụng một cách
thận trọng nếu không sẽ dẫn đến gia tăng nợ xấu nhanh chóng và thua lỗ là khó tránh khỏi.
Cơ cấu tín dụng tiêu dùng của VPBank tập trung vào nhóm khách hàng vay nhằm
mua sắm nhà ở cá nhân và xây dựng/ sửa chửa là chủ yếu trong đó cụ thể năm 2013 doanh số
tín dụng mua nhà ở chiếm 38% tổng doanh số tín dụng và xây dựng/ sửa chữa nhà ở chiếm
57%. Và phần còn lại là khách hàng nhằm mục đích mua xe ô-tô chiếm tỷ trọng 5%.
Biểu đồ 2. Cơ cấu tín dụng tiêu dùng tại PGD Chánh Hưng năm 2013
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp từ CRM của PGD Chánh Hưng)
14
SVTT: NGUYỄN ÁI NHẤT
• Môi trường pháp lý chưa hoàn thiện tuy đã có những cải cách đáng kể nhưng vẫn
còn đó sự thiếu minh bạch của các quy định và sự đồng bộ với các văn bản pháp lý
quốc tế giúp NHTM Việt Nam có thể dễ dàng hòa nhập với quốc tế.
15
SVTT: NGUYỄN ÁI NHẤT
Báo cáo thực tâp
GVHD:
• Và ở thời đại hiện nay, ngân hàng xếp nối đuôi nhau qua các dãy phố cùng việc gia
nhập của các ngân hàng nước ngoài thì việc cạnh tranh chiếm thị phần sẽ càng dữ
dội và quyết liệt hơn bao giờ hết.
• Và điều mà hiện nay các NHTM Việt Nam còn khá yếu đó là hệ thống công nghệ
thông tin hiện đại. Điều này rất quan trọng nhất là trong ngành tài chính này tràn
đầy rủi ro chỉ cần một thông tin sai hay một sự trễ thông tin cũng ảnh hưởng không
nhỏ đến quết định đầu tư, kinh doanh của ngân hàng.
CHƯƠNG III
GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG
TIÊU DÙNG Ở PDG VPBANK CHÁNH HƯNG
Trên cơ sơ các thuận lợi, khó khăn cùng với một vài khiếm khuyết ở công tác cấp tín
dụng tiêu dùng đã phân tích ở trên, ngân hàng VPBank nói chung và PGD Chánh Hưng nói
riêng cần hoàn thiện hơn để có thể thực hiện Tầm nhìn của VPBank: trở thành một trong 5
ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam và một trong 3 ngân hàng TMCP bán lẻ hàng đầu
Việt Nam vào năm 2017. Sau đây là một số giải pháp phát triển mà VPBank cần làm được:
3.1 Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng tiêu dùng:
• Thiêt lập bộ phận nghiên cứu thị trường hoàn thiện hơn nhằm đưa ngân hàng đến
những người nhân viên trẻ, tài giỏi không ngại đương đầu thử thách thì ngân hàng
mới vững bước phát triển.
17
SVTT: NGUYỄN ÁI NHẤT
Báo cáo thực tâp
GVHD:
KẾT LUẬN
Hoà chung với công cuộc đổi mới của nền kinh tế và hội nhập quốc tế, phòng Giao
Dịch Chánh Hưng - Ngân Hàng Việt Nam Thịnh Vượng đã không ngừng đổi mới và hoàn
thiện trên nhiều mặt hoạt động đặc biệt là đối với hoạt động tín dụng tiêu dùng là một khoản
thu nhập không nhỏ của NHTM. Với sự vươn lên không ngừng mong ước thực hiện các muc
tiêu đỉnh cao trong ngành ngân hàng và trên hết là hỗ trợ người dân vay vốn những lúc cấp
bách. Tin rằng không xa PGD Chánh Hưng sẽ trở thành người bạn tin cậy và hệ thống ngân
hàng Việt Nam sẽ vững chắc hơn.
18
SVTT: NGUYỄN ÁI NHẤT
Báo cáo thực tâp
GVHD: