SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 CẤP THCS
NĂM HỌC 2015 – 2016
Đề chính thức
Môn thi: HÓA HỌC - BẢNG A
Thời gian: 150 phút ( không kể thời gian giao đề)
Câu I. ( 4,0 điểm)
as
1. Cho sơ đồ phản ứng sau: C4H10 + Cl2 →
C4H9Cl + HCl
Viết các phương trình hóa xảy ra theo sơ đồ trên dưới dạng công thức cấu tạo viết gọn.
2. Viết các phương trình hóa học để hoàn thành chuỗi phản ứng sau ( mỗi mũi tên tương ứng
với một phản ứng viết dưới dạng công thức cấu tạo viết gọn):
(1)
( 3)
(5)
Canxi cacbua →
Axetilen →
Benzen →
Xiclohexan
(2)
(4)
Vinyl axetilen Brombenzen
3. Một bình khí Ga có chứa 6 hiđrocacbon A, B, C, D, E, F đều có cùng công thức phân tử
C4H8. Xác định công thức cấu tạo viết gọn của các hiđrocacbon trên và sản phẩm G biết rằng:
phân tử khối lớn hơn chiếm trên 10% về thể tích.
( Cho: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64)
-------------------------- HẾT ---------------------------
Họ và tên thí sinh: ………………………………………………………Số báo danh: ………….
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
Đề chính thức
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 CẤP THCS
NĂM HỌC 2015 – 2016
Môn thi: HÓA HỌC - BẢNG B
Thời gian: 150 phút ( không kể thời gian giao đề)
Câu I. ( 4,0 điểm)
as
1. Cho sơ đồ phản ứng sau: C4H10 + Cl2 →
C4H9Cl + HCl
Viết các phương trình hóa học xảy ra theo sơ đồ trên dưới dạng công thức cấu tạo viết gọn.
2. Viết các phương trình hóa học để hoàn thành chuỗi phản ứng sau ( mỗi mũi tên tương ứng
với một phản ứng viết dưới dạng công thức cấu tạo viết gọn):
(1)
( 2)
( 4)
Canxi cacbua →
Axetilen →
Benzen →
Xiclohexan
(3)
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 CẤP THCS
NĂM HỌC 2015 – 2016
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Môn: HÓA HỌC – BẢNG A
(Hướng dẫn chấm này gồm 04 trang)
CÂU
Câu I
1. 1,0 đ
ĐÁP ÁN
as
CH3-CH2-CH2-CH3 + Cl-Cl →
CH3-CH2-CH2-CH2-Cl + HCl
as
CH3-CH2-CH2-CH3 + Cl-Cl → CH3-CH2-CH-CH3 + HCl
Cl
as
CH3-CH-CH3 + Cl-Cl →
CH3-CH-CH2-Cl + HCl
CH3
CH3
Cl
as
CH3-CH-CH3 + Cl-Cl →
CH3-C -CH3 + HCl
ĐIỂM
4,0 điểm
0,25đ/
PTHH
0,25đ/
PTHH
0
Ni ;t
→ C6H12
C6H6 + 3H2
C6H6; C6H5Br; C6H12 phải viết dưới dạng công thức cấu tạo viết gọn.
5.
3. 1,75 đ
A, B, C, D phản ứng nhanh với dung dịch brom ⇒ A, B, C, D là các đồng phân
mạch hở chứa 1 liên kết đôi; E phản ứng chậm với dung dịch brom ⇒ E là đồng
phân mạch vòng no 3 cạnh:
CH – CH3
CH2 - CH2
F không phản ứng với dung dịch brom ⇒ F là đồng phân vòng no 4 cạnh:
CH2 – CH2
CH2 – CH2
A, B, C phản ứng với H2 đều tạo sản phẩm G ⇒ A, B, C có cùng mạch cacbon
⇒ D là CH2= C-CH3
CH3
→ 2NaCl + SO2 + H2O
FeS + 2HCl
→ FeCl2 + H2S
t0
MnO2 + 4HCl (đặc) →
MnCl2 + Cl2 + 2H2O
CaC2 + 2HCl
→ CaCl2 + C2H2
Al4C3 + 12HCl
→ 4AlCl3 + 3CH4
2Na2O2 + 4HCl
→ 4NaCl + O2 + 2H2O
Mg3N2 + 6HCl
→ 3MgCl2 + 2NH3
Zn3P2 + 6HCl
→ 3ZnCl2 + 2PH3
Mỗi PTHH
đúng cho
0,25 đ
Mỗi PTHH
đúng cho
0,5 đ
3. 2,75 đ
Câu III
1. 3,25 đ
56
64
t0
2Fe + 6H2SO4 (đ) →
Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
(1)
0
t
2FexOy + (6x-2y)H2SO4 (đ) →
xFe2(SO4)3 + (3x-2y)SO2 + (6x-2y)H2O (2)
Có thể có: Fe + Fe2(SO4)3
(3)
→ 3FeSO4
Cu +
Fe2(SO4)3
(4)
→ CuSO4 + 2FeSO4
0,055 mol 0,055 mol
Trường hợp 1: Nếu phản ứng (3) không xảy ra:
0,25 đ
Theo (1): nSO 2 (1) = 1,5.nFe = 1,5.0,02 = 0,03 (mol)
⇒ nSO 2 (2) = 0,035 – 0,03 = 0,005 (mol)
0,25 đ
1
1
nFe 2 (SO 4 ) 3 (1) = 2 .nFe = 2 .0,02 = 0,01 (mol)
y
0
,
16
by
=
0
,
16
4
0,5 đ
nFe =
Theo (2): nFe 2 (SO 4 ) 3 (2) : nSO 2
2. 2,75 đ
Mỗi PTHH
đúng cho
0,25 đ
(2)
0,5 đ
9
H2 O
nCa = nCaO = 0,125 mol; nC = nCO 2 = 0,125 (mol);
nO (Y) = 0,125 + 2.0,125 = 0,375.
Vì nCa: nC: nO = 0,125: 0,125: 0,375 = 1: 1: 3 ⇒ Y là CaCO3 ⇒ Muối ban đầu
còn lại là (NH4)2CO3
Câu IV.
1. 1,0 đ
0,25 đ
0,25 đ
1,0 đ
1,0 đ
4,0 điểm
nBr 2 = 0,1.0,5 = 0,05 (mol);
14,336
1
15,84
Đốt cháy hết A: nO 2 =
= 0,64 (mol); nCO 2 =
= 0,36 (mol)
22,4
2
44
⇒ nO (H 2 O) = 2.0,64 – 2.0,36 = 0,56 (mol) ⇒ nH 2 O = 0,56 (mol)
⇒ mA = 2.( 12.0,36 + 2.0,56.1) = 10,88 (g)
⇒ MA =
10,88
21,76
= 21,76 ⇒ dA/H 2 =
= 10,88
0,5
2
0,75 đ
3. 1,0 đ
Vì số nguyên tử C trung bình của 2 anken =
0,11
= 2,2
0,05
⇒ Phải có 1 anken là C2H4.
Đặt công thức phân tử của anken còn lại là CmH2m với số mol là a mol và số mol
của C2H4 là b mol có trong 0,05 mol hỗn hợp 2 anken.
a + b = 0,05
0,01
⇒ m–2=
Ta có:
a
ma + 2b = 0,11
0,01
= 2 ⇒ m < 4.
0,005
Cl
as
CH3-CH-CH3 + Cl-Cl →
CH3-CH-CH2-Cl + HCl
CH3
CH3
Cl
as
CH3-CH-CH3 + Cl-Cl →
CH3-C -CH3 + HCl
CH3
CH3
2. 2,0 đ
2.
CaC2 + 2H2O
→ Ca(OH)2 + CH ≡ CH
; 6000 C
3CH ≡ CH C
→ C6H6
3.
;t
C6H6 + Br2 Fe
→ C6H5-Br + HBr
Na2SO3 + 2HCl
→ 2NaCl + SO2 + H2O
FeS + 2HCl
→ FeCl2 + H2S
t0
MnO2 + 4HCl (đặc) →
MnCl2 + Cl2 + 2H2O
CaC2 + 2HCl
→ CaCl2 + C2H2
Al4C3 + 12HCl
→ 4AlCl3 + 3CH4
Mỗi PTHH
đúng cho
0,5 điểm
2. 2,5 đ
M, X, Y, Z có thể là: Na, Na2O, NaOH, Na2CO3 …..; dung dịch muối A có thể là
dung dịch muối sắt (III) …
6Na + 2FeCl3 + 6H2O
(1)
→ 2Fe(OH)3 +6NaCl + 3H2
3Na2O + 2FeCl3 + 3H2O
(2)
→ 2Fe(OH)3 + 6NaCl
3NaOH + FeCl3
(3)
→ Fe(OH)3 + 3NaCl
3Na2CO3 + 2FeCl3 + 3H2O
(4)
2Fe + 6H2SO4 (đ) →
Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
(1)
t0
2FexOy + (6x-2y)H2SO4 (đ) → xFe2(SO4)3 + (3x-2y)SO2 + (6x-2y)H2O (2)
Có thể có: Fe + Fe2(SO4)3
(3)
→ 3FeSO4
Cu +
Fe2(SO4)3
(4)
→ CuSO4 + 2FeSO4
0,055 mol 0,055 mol
Trường hợp 1: Nếu phản ứng (3) không xảy ra:
Mỗi PTHH
đúng cho
0,25 đ
Theo (1): nSO 2 (1) = 1,5.nFe = 1,5.0,02 = 0,03 (mol)
⇒ nSO 2 (2) = 0,035 – 0,03 = 0,005 (mol)
0,25 đ
1
1
nFe 2 (SO 4 ) 3 (1) = 2 .nFe = 2 .0,02 = 0,01 (mol)
⇒ nFe 2 (SO 4 ) 3 (2) = 0,055 – 0,01 = 0,045 (mol)
0,25 đ
0,25 đ
x = 0,12 = 3
bx = 0,12
⇒
⇒
⇒ Oxit sắt cần tìm là Fe3O4
y
0
,
16
by
=
0
,
16
4
0,5 đ
Theo (2): nFe 2 (SO 4 ) 3 (2) : nSO 2
0,5 đ
2. 3,0 đ
a. 1,75 đ
6,72
nHCl = 0,45.2 = 0,9 (mol); nH 2 = 22,4 = 0,3 (mol); nNaOH = 0,5.2 = 1 (mol)
2Al + 6HCl
(2’)
→ NaAlO2 + 2H2O
0,5 đ
--------------------------------------------------------------------------
4NaOH + AlCl3
→ 3NaCl + NaAlO2 + 2H2O
1 mol
0,25 mol
0,25 mol
(1)
nAlCl 3 (dư) = 0,3 – 0,25 = 0,05 (mol)
AlCl3 + 3NaAlO2 + 6H2O
→ 4Al(OH)3 + 3NaCl (2)
0,5 đ
0,05 mol 0,15 mol
0,2 mol
dư NaAlO2: 0,25 – 0,15 = 0,1 (mol)
⇒ a = mAl(OH) 3 = 0,2.78 = 15,6 (g)
0,25 đ
Câu IV.
= 19,5
0,2
0,5 đ
0,75 đ
3. 1,75 đ
Vì số nguyên tử C trung bình của 2 ankan =
0,25
= 1,25 ⇒ Phải có 1 ankan là
0,2
CH4.
Đặt công thức phân tử của ankan còn lại là CmH2m+2 với số mol là a mol và số
mol của CH4 là b mol có trong 0,2 mol hỗn hợp 2 ankan.
a + b = 0,2
0,05
⇒ m–1=
Ta có:
a
ma + b = 0,25
0,05
Vì a > 10%.0,2 = 0,02 ⇒ m – 1