ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
NGUYỄN THI ̣HƢƠNG
BẢO HỘ SỞ HỮU TRÍ TUỆ ĐỐI VỚI CHỈ DẪN ĐỊA LÝ –
KINH NGHIỆM CỦ A MỘT SỐ NƢỚC VÀ THƢ̣C TIỄN TẠI
VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
NGUYỄN THI ̣HƢƠNG
BẢO HỘ SỞ HỮU TRÍ TUỆ ĐỐI VỚI CHỈ DẪN ĐỊA LÝ –
KINH NGHIỆM CỦ A MỘT SỐ NƢỚC VÀ THƢ̣C TIỄN TẠI
VIỆT NAM
Chuyên ngành: Luật Quốc tế
Mã số: 60 38 01 08
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐOÀN NĂNG
HÀ NỘI - 2015
1.1.1.
Khái niệm Chỉ dẫn địa lý theo pháp luật quốc tế ..........................................6
1.1.2.
Khái niệm Chỉ dẫn địa lý theo pháp luật Việt Nam ....................................11
1.1.3.
Phân biê ̣t chỉ dẫn điạ lý với chỉ dẫn nguồ n gố c và tên go ̣i xuấ t xứ .............14
1.1.4.
Phân biê ̣t chỉ dẫn điạ lý với nhañ hiê ̣u , nhãn hiệu chứng nhận và nhãn
hiê ̣u tâ ̣p thể ..................................................................................................18
1.1.5.
Phân biê ̣t chỉ dẫn điạ lý với tên thương ma ̣i ................................................24
1.2.
Khái niệm, cơ sở pháp ly,́ điề u kiêṇ , hình thức bảo hộ chỉ dẫn địa lý
........25
1.2.1.
Khái niệm bảo hộ chỉ dẫn địa lý ..................................................................25
Thực tiễn xây dựng, phát triể n chỉ dẫn điạ lý ..............................................46
2.2.
Hoa Kỳ ........................................................................................................48
2.2.1.
Xây dựng và phát triển bảo hộ chỉ dẫn địa lý..............................................48
2.2.2.
Phát triển sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý .....................................................53
2.3.
Thái Lan .....................................................................................................55
2.3.1.
Xây dựng chỉ dẫn điạ lý ..............................................................................55
2.3.2.
Thái Lan tăng cường thực hiện nhiều biện
pháp nhằm phát triển các
chỉ dẫn địa lý của mình ...............................................................................56
3.4.2.
Kiế n nghi ̣và giải pháp nhằ m nâng cao hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng b ảo hộ chỉ
dẫn điạ lý tại Viê ̣t Nam ................................................................................90
KẾT LUẬN ..............................................................................................................99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................101
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu bảng
Tên bảng
Trang
Bảng 1.1: Phân biệt chỉ dẫn địa lý với nhãn hiệu
20
Bảng 1.2: Phân biệt chỉ dẫn địa lý với nhãn hiệu chứng nhận
22
Bảng 1.3: Phân biệt tên thương mại với chỉ dẫn địa lý
24
địa lý đó. Đó là tài sản chung của cộng đồng, nhà sản xuất, chế biến các sản phẩm ở
vùng địa lý tương ứng. Điều kiện được bảo hộ là những sản phẩm được sản xuất và
chế biến ở các vùng địa lý tương ứng.
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, Chỉ dẫn địa lý đang ngày
càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển và thịnh vượng của nhiều doanh
nghiệp, khu vực và quốc gia trên thế giới. Bởi vậy, các quốc gia trên thế giới càng
ngày càng quan tâm hơn tới việc đưa các sản phẩm của mình thâm nhập vào thị
trường của các nước khác thông qua việc sử dụng chỉ dẫn địa lý. Tuy nhiên do
những lợi ích to lớn về thương mại mà chỉ dẫn địa lý mang lại cho người sử dụng,
các chủ thể khác, vì mục đích tư lợi có thể sẵn sàng tìm m ọi cách sử dụng danh
tiếng đó, gây ảnh hưởng rất lớn đến các quốc gia và lãnh thổ sở hữu chỉ dẫn địa lý
đó. Sự ra đời của Hiệp định TRIPS năm 1994 nói riêng và pháp luật quốc tế nói
chung đã đánh dấu một bước phát triển mới cho việc bảo hộ chỉ dẫn địa lý ở phạm
vi quốc gia và quốc tế. Hiê ̣p đinh
̣ TRIPS chính là cơ sở pháp lý, là chuẩn mực cho
1
hoạt động bảo hộ chỉ dẫn địa lý của các quốc gia thành viên WTO khi mà các quốc
gia này đều phải sửa đổi, hoàn thiện hệ thống luật pháp của mình để phù hợp hay
tương thích với những yêu cầu về bảo hộ chỉ dẫn địa lý trong Hiệp định này.
Việt Nam đang trong giai đoa ̣n công nghiê ̣p hóa , hiê ̣n đa ̣i hóa với những cơ
hô ̣i và thách thức trong quá trình mở cửa , hô ̣i nhâ ̣p đang đòi hỏi chúng ta phải có
các cơ chế, chính sách thúc đẩy hoạt động sáng tạo , tạo môi trường cạnh tranh lành
mạnh cho các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghê ̣ và sản xuấ t kinh
doanh. Vố n là m ột nước nông nghiệp với những điều kiện địa lý riêng cũng như
kinh nghiệm sản xuất lâu đời đã cho ra những sản phẩm nông sản mang giá trị cao,
đă ̣c thù như ga ̣o tám Hải Hâ ̣u , nhãn lồng Hưng Yên , vải thiều Tha nh Hà , xoài cát
Hòa Lộc…cùng rất nhiều địa phương với nhiều đặc sản nổi tiếng như nước mắm
Việc tiếp tục nghiên cứu một cách có hệ thống các vấn đề bảo hộ chỉ dẫn địa
lý dưới góc độ lí luận và thực tiễn, xem xét pháp luật quốc gia cùng với pháp luật
quốc tế là rất cần thiết trong bối cảnh này. Vì vậy học viên mạnh dạn lựa chọn đề tài
“Bảo hộ sở hữu trí tuệ đối với chỉ dẫn địa lý - Kinh nghiệm của một số nước và
thực tiễn tại Việt Nam”
2. Mục đích và nhiêm
̣ vu ̣ nghiên cƣ́u
2.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là làm rõ cơ sở khoa học về bảo hộ sở hữu
trí tuệ đối với chỉ dẫn địa lý; Sau khi phân tích và đánh giá thực tra ̣ng hoa ̣t đô ̣ng bảo
hô ̣ sở hữu trí tuê ̣ đố i với chỉ dẫn điạ lý của Viê ̣t Nam và
kinh nghiê ̣m mô ̣t số nước
trên thế giới về bảo hô ̣ chỉ dẫn điạ lý , luâ ̣n văn đề xuấ t các giải pháp tăng cườn g bảo
hô ̣ chỉ dẫn điạ lý nhằ m phát triể n và gia tăng giá tri ̣cho các sản phẩ m mang chỉ dẫn
điạ lý của Viê ̣t Nam trên thi ̣trường trong nước và quố c tế .
2.2. Nhiê ̣m vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu mô ̣t số vấ n đề về bảo hô ̣ quyề n
sở hữu trí tuê ̣ đố i với chỉ dẫn
điạ lý : khái niệm, chức năng chỉ dẫn điạ lý , phân biê ̣t chỉ dẫn điạ lý với mô ̣t số chỉ
dẫn thương ma ̣i ; bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với chỉ dẫn địa lý
, phương thức
bảo hộ đối với chỉ dẫn địa lý theo pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia .
- Phân tích và đánh giá thực tra ̣ng hoa ̣t đô ̣ng xác lâ ̣p quyề n , khai thác và phát
triể n bề n vững, quản lý và bảo vệ chỉ dẫn địa lý của Việt Nam như là tiêu c hí, thước
̣ về bảo hô ̣ chỉ dẫn điạ lý là mô ̣t nghiên cứu khá
phức ta ̣p, vừa mang tính quản lý , vừa mang tính kinh tế . Viê ̣c phân tích số liê ̣u chủ
yế u dựa trên phân tić h thông tin mang tin
́ h chấ t
đinh
̣ tin
́ h thu thâ ̣p qua nghiên cứu
thực điạ về liñ h vực này.
5. Tình hình nghiên cứu
Trong bố i cảnh kinh tế thi ̣trường của nước ta như hiê ̣n nay
, nhấ t là từ khi
Viê ̣t Nam gia nhâ ̣p WTO , các lĩnh vực của sở hữu trí tuệ đang ng ày càng thu hút
đươ ̣c sự quan tâm của Nhà nước , các cơ quan đoàn thể , các doanh nghiệp và người
tiêu dùng trong cả nước . Có rất nhiều công trình nghiên cứu đã đề cập đến khía
cạnh pháp lý, thương ma ̣i của quyề n sở hữu trí tuê ̣ cũng như nhiề u chương trình , dự
án đã và đang được xây dựng nhằm nâng cao hiểu biết , thúc đẩy sự phát triển đối
với sở hữu trí tuê ̣ nói chung và chỉ dẫn điạ lý nói riêng . Tuy nhiên, viê ̣c nghiên cứu
về chỉ dẫn điạ lý của Việt Nam vẫn chưa được chú trọng đúng mức.
Chính vì vậy , trên cơ sở xác đinh
̣ thực tra ̣ng pháp luâ ̣t sở hữu trí tuê ̣ và các
ngành luật có liên quan , phân tích các vấ n đề liên quan bảo hô ̣ đố i với các chỉ dẫn
4
điạ lý của Việt Nam, luâ ̣n văn tiế p tu ̣c nghiên cứu những yêu cầ u về mă ̣t lý luâ ̣n và
Từ xa xưa , viê ̣c sử du ̣ng những dấ u hiê ̣u về nguồ n gố c điạ lý của hàng hóa
trong thương ma ̣i để phân biê ̣t các sản phẩ m trên thi ̣trường đã rấ t phổ biế n và có ý
nghĩa quan trọng . Nhiề u điạ danh thông thường đã trở thành những chỉ dẫn trong
thương ma ̣i, đươ ̣c người sản xuất sử dụng như một lợi thế trong kinh doanh . Những
tên điạ danh như : Champagne, Bordeaux, Burgundy, Cognac… đã trở nên quen
thuô ̣c và nổ i tiế ng trên toàn thế giới , khiế n người tiêu dùng liên tưởng đế n những
sản phẩm có chấ t lươ ̣ng cao, có nguồn gốc từ những khu vực địa lý xác định.
Mă ̣c dù những dấ u hiê ̣u để chỉ dẫn về nguồ n gố c điạ lý của hàng hóa ra
đời và đươ ̣c sử du ̣ng rô ̣ng raĩ từ nhiề u thế kỷ trước trên thế giới nhưng những
quy đinh
̣ về bảo hô ̣ các chỉ dẫn xuấ t xứ từ nay mới chỉ xuấ t hiê ̣n trong các văn
bản pháp lý quốc tế .
1.1.1. Khái niệm chỉ dẫn địa lý theo pháp luật quốc tế
Chỉ dẫn địa lý (Geographical Indications) là một khái niệm pháp lý khá sinh
đô ̣ng, có nguồn gốc ở Châu Âu, và được phổ biến rộng rãi trong khuôn khổ Tổ chức
thương ma ̣i thế giới thông qua Hiê ̣p đinh
̣ về các khiá ca ̣nh thương ma ̣i liên quan đế n
quyề n sở h ữu trí tuệ (Hiê ̣p đinh
̣ TRIPS). Thuâ ̣t ngữ chỉ dẫn địa lý được sử dụng để
chỉ dẫn sản phẩm thông qua tên của nơi sản xuất hoặc nơi thu hoạch các sản phẩm đó.
Dưới góc đô ̣ pháp luâ ̣t quố c t ế, trước khi Hiê ̣p đinh
̣ TRIPS ra đời, thuâ ̣t ngữ
chỉ dẫn địa lý ra đời , các sản phẩm gắn với địa danh nơi sản xuất đã được đề cập
đến trong Công ước Paris 1883 về bảo hô ̣ sở hữu công nghiê ̣p và Thỏa ước Lisbon
1958 về bảo hô ̣ đăng ký quố c tế tên go ̣i x
uấ t xứ hàng hóa dưới tên go ̣i Chỉ dẫn
nguồ n gố c (Indication of Source) và Tên gọi xuất xứ (Apellations of Origin).
Chỉ dẫn nguồn gốc (Indication of Source ) là thuật ngữ xuất hiện sớm nhất
̣ trong Thỏa ước Madrid phải là dấ u hiê ̣u chỉ dẫn chính
xác về một quốc gia hoặc một địa điểm trong một q
uố c gia mà ta ̣i đó , hàng hóa
đươ ̣c ta ̣o ra.
Tên go ̣i xuấ t xứ hàng hóa
(Apellations of orgin ) thuâ ̣t ngữ này cũng xuấ t
hiê ̣n lầ n đầ u tiên trong công ước Paris nhưng maĩ đế n hiê ̣p đinh
̣ Lisbon đươ ̣c kí kế t
thì khái niệm tên gọi xuất xứ hàng hóa mới đươ ̣c chuẩ n hóa . Có thể thấy rằng, Công
ước Paris 1883 cũng như Thỏa ước Madrid đều không nhắc tới thuật ngữ chỉ dẫn
điạ lý (Geographical Indications) mà chỉ nhắc tới thuật ngữ chỉ dẫn nguồn gốc
(Indication of Source ) và tên gọi xuất xứ
(Apellations of Origin ). Tuy nhiên cả
Công ước và Thỏa ước kể trên không đưa ra đươ ̣c khái niê ̣m về hai thuâ ̣t ngữ này
mà chỉ nhắc tới chúng với tư cách là đối tượng sở hữu công nghiệp được bảo hộ
Đế n năm 1958, Thỏa ước Lisbon về bảo hộ và đăng ký quốc tế tên gọi xuât xứ của
hàng hóa ra đời đã lần đầu tiên đưa ra khái niệm về tên gọi xuất xứ hàng hóa .
7
.
Theo Điề u 2, Thỏa ước Lisbon năm 1958 đưa ra khái niê ̣m về tên go ị xuấ t xứ
như sau: “Tên gọi xuấ t xứ hàng hóa là tên địa lý của một nước , một khu vực , một
năng tham gia Thỏa ước Lisbon , bởi vào thời điể m này , hầ u hế t các quố c gia chưa
biế t nhiề u đế n khái niê ̣m tên go ̣i xuấ t xứ .
Tuy nhiên, nhu cầ u bảo hô ̣ đố i với các sản phẩ m có chấ t lươ ̣ng đă ̣c thù của
các quốc gia trên thế giới vẫn không ngừng tăng
. Thương ma ̣i quố c tế phát triể n
khiế n cho viê ̣c làm hàng nhái , hàng giả các sản phẩm nổi tiếng càng trờ nên phổ
biến. Điề u này làm nảy sinh nhu cầ u cầ n có những quy đinh
̣ cu ̣ thể mang tin
́ h quố c
tế nhằ m bảo hô ̣ đố i tươ ̣ng đă ̣c biê ̣t này . Hiê ̣p đinh
̣ TRIPS đươ ̣c coi là văn bản pháp
lý về sở hữu trí tuệ toàn diện nhất với các quy định cụ
8
thể về chỉ dẫn điạ lý như
sau:“Chỉ dẫn đi ̣a lý (Geographical Indications) được hiể u là một chỉ dẫn nhằ m xác
đi ̣nh một sản phẩm có xuấ t xứ từ lãnh thổ của một nước thành viên hoặc từ một
vùng, một khu vực đi ̣a lý của nư ớc đó, mà chất lượn g, danh tiế ng hay các đặc tí nh
khác của sản phẩm chủ yếu có được do nguồn gốc địa lý này mang lại” .
Theo đinh
̣ nghiã này thì mô ̣t sản phẩ m đươ ̣c mang chỉ dẫn điạ lý là sản phẩ m
phải có ba điều kiện:
Thứ nhấ t , các chỉ dẫn này có thể là dấu hiệu bất kỳ (từ ngữ , hình ảnh) miễn
là qua đó có thể chỉ ra được hàng hóa mang chỉ dẫn địa lý được bảo hộ bắt nguồn từ
lãnh thổ của quốc gia nào hoặc thuộc khu vực địa ph ương nào của lañ h thổ quố c gia
nhưng không quá ràng buô ̣c như tên go ̣i xuấ t xứ .
9
Chỉ dẫ n nguồ n gố c nhấ n ma ̣nh khía ca ̣nh xuấ t xứ hàng hóa
, chỉ dẫn rằng
nguồ n gố c hàng hóa đế n từ đâu , từ mô ̣t quố c gia , mô ̣t khu vực hoă ̣c mô ̣t nơi cu ̣ thể
nào mà không cần thiết phải chỉ ra đặc thù do yếu tố địa lý tạo nên . Còn chỉ dẫn điạ
lý không những chỉ ra nơi xuất xứ hàng hóa mà còn thể hiện chất lượng , uy tín hoă ̣c
đă ̣c tiń h riêng biê ̣t của hàng hóa có đươ ̣c nhờ môi trường điạ lý , bao gồ m yế u tố tự
nhiên và yế u tố con người . Hơn nữa , yế u tố về “con người” của vùng ta ̣o cho sản
phẩ m đă ̣c tiń h khu vực của vùng đó thường là yế u tố truyề n thố ng trong kỹ thuâ ̣t
sản xuất. Như vâ ̣y, khái niệm chỉ dẫn nguồn gốc bao hàm cả khái niệm chỉ dẫn địa
lý. Chỉ dẫn địa lý cũng khác với tên go ̣i xuấ t xứ ở mức đô ̣ quan hê ̣ giữa sản phẩ m và
nguồ n gố c lañ h thổ . Nế u như tên go ̣i xuấ t xứ chỉ những sản phẩ m có mố i liên hê ̣
chă ̣t chẽ , khách quan với địa phương mà nó mang tên thể hiện ở hai đi
ểm: i)
Nguyên liê ̣u sản xuấ t và chế biế n thành phẩ m phải diễn ra trong mô ̣t vùng lañ h thổ
nhấ t đinh
̣ mà sản phẩ m mang tên ; ii) chấ t lươ ̣ng hoă ̣c đă ̣c tin
́ h của sản phẩ m có
đươ ̣c là nhờ vào các yế u tố về điạ lý của điạ phươn g đó , thì đối với chỉ dẫn địa lý ,
mố i liên hê ̣ giữa sản phẩ m và điạ phương giảm nhe ̣ hơn . Chỉ cần một công đoạn của
quá trình sản xuất diễn ra ở một khu vực địa lý nhất định , ví dụ nguyên liệu sản xuất
có thể nhập từ mô ̣t nơi khác . Hơn nữa , mố i liên hê ̣ đó không nhấ t thiế t phải nổ i trô ̣i
và mối liên hệ về lãnh thổ nhẹ hơn . Như vâ ̣y , tên go ̣i xuấ t xứ có thể hiể u là mô ̣t
̣
Chỉ dẫn điạ lý là những chỉ dẫn phân biê ̣t bấ t cứ hàng hóa có
nguồ n gố c trong mô ̣t quố c gia
, lãnh thổ , mô ̣t vùng , mô ̣t điạ phương
trong quố c gia đó hoă ̣c lañ h thổ đó , có chất lượng , danh tiế ng hoă ̣c các
đă ̣c tiń h khác của hàng hóa chủ yếu do nguồn gốc địa lý của hàng hóa
quyế t đinh
̣ [25].
Như vâ ̣y, có thể thấy dù quy đ ịnh khác nhau nhưng nhìn chung khái niê ̣m chỉ
dẫn điạ lý theo các Điề u ước quố c tế và pháp luâ ̣t mô ̣t số quố c gia đề u thể hiê ̣n hai
nô ̣i dung cơ bản sau đây:
Thứ nhấ t , Chỉ dẫn địa lý là những chỉ dẫn về nguồn gốc của hàng hóa . Hàng
hóa mang chỉ dẫn địa lý bắt nguồn từ lãnh thổ , điạ phương hay khu vực tương ứng
với chỉ dẫn đia lý.
Thứ hai, Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý phải có chất lượng
, uy tín hay các
đă ̣c tiń h nhấ t đinh
̣ chủ yế u do xuấ t xứ điạ lý của sản phẩ m quyế t đinh
̣ .
1.1.2. Khái niệm chỉ dẫn địa lý theo pháp luật Việt Nam
Mă ̣c dù là thành viên của Công ước Paris 1883 từ năm 1949 nhưng cho đế n
năm 1995, những quy đinh
̣ đầ u tiên về tên go ̣i xuấ t xứ mới đươ ̣c chin
́ h thức đưa vào
Điề u 786 Bô ̣ luâ ̣t Dân sự 1995, theo tinh thầ n của Công ước Paris như sau:
Tên go ̣i xuấ t xứ hàng hóa là tên điạ lý của nước , điạ phương dùng
hàng hóa [6].
Như vâ ̣y, tên go ̣i xuấ t xứ hàng hóa chỉ dùng ở Viê ̣t Nam từ khi có pháp lê ̣nh
bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (1989) đến khi Luật sở hữu trí tuệ có hiệu lực.
Trong khoảng thời gian này , từ khi Nghi ̣đi ̣ nh 54/2000/NĐ-CP đươ ̣c ban
hành và có hiệu lực, khái niệm chỉ dẫn địa lý cũng được sử dụng . Mà chỉ dẫn địa lý
có thể là tên gọi xuất xứ hàng hóa mà cũng có thể không và theo quy định của Bộ
luâ ̣t Dân sự năm 1995 thì tên gọi xuất xứ muốn được bả o hô ̣ thì phải đăng kí còn
theo Nghi ̣đinh
̣ 54 chỉ dẫn địa lý không phải đăng ký.
Có thể thấy trong giai đoạn này các quy định của pháp luật không thống nhất
gây nên sự khó phân biê ̣t hai thuâ ̣t ngữ chỉ dẫn điạ lý và tên go ̣i
xuấ t xứ hàng hóa .
Luâ ̣t sở hữu trí tuê ̣ năm 2005 ra đời đã bỏ thuâ ̣t ngữ tên go ̣i xuấ t xứ hàng hóa thố ng
nhấ t chỉ sử du ̣ng thuâ ̣t ngữ chỉ dẫn điạ lý
12
Năm 2005, Luâ ̣t sở hữu trí tuê ̣ ra đời và đế n năm
2009 Luâ ̣t Sở hữu trí tu ệ
sửa đổ i và bổ sung đã đưa ra mô ̣t đinh
̣ nghiã ngắ n go ̣n hơn về chỉ dẫn điạ lý và
những đă ̣c trưng của chỉ dẫn điạ lý đươ ̣c đưa vào phầ n quy đinh
̣ về điề u kiê ̣n bảo hô ̣
chỉ dẫn địa lý chứ không gộp trong định nghĩa như tro ng Nghi ̣đinh
̣ 54/2000/NĐ-CP
như sau: “Chỉ dẫn đi ̣a lý là dấ u hiê ̣u để chỉ sản phẩm có nguồ n gố c từ khu vực , đi ̣a
yế u tố về con người quyế t đinh
̣ danh tiế ng , chấ t lượng đặc tính của sản phẩm mang
chỉ dẫn địa lý đó . Trong đó , yế u tố tự nhiên bao gồ m các yế u tố về khí hâ ̣u
, thủy
văn, điạ chấ t, điạ hiǹ h, hê ̣ sinh thái và các điề u kiê ̣n tự nhiên khác . Để ta ̣o ra nét đă ̣c
trưng của sản phẩ m mang chỉ dẫn điạ lý , ngoài yếu tố thiên nhiên phải có sự đóng
góp của trí tuệ và bàn tay lao động của con người tạo nên
. Yế u tố con người bao
gồ m kỹ năng , kỹ xảo của người sản xuất , quy trin
̀ h sản xuấ t truyề n thố ng của địa
phương đươ ̣c hô ̣i tu ̣ trong sản phẩ m .
13
1.1.3. Phân biê ̣t chỉ dẫn điạ lý với chỉ dẫn nguồ n gố c và tên gọi xuấ t xứ
Chỉ dẫn nguồn gốc (Indication of source ) là thuật ngữ xuất hiện sớm nhất
trong ba thuâ ̣t ngữ trên. Từ xa xưa, trong giao lưu thương ma ̣i, các chủ thể thông qua
viê ̣c hàn gắ n các dấ u hiê ̣u trên sản phẩ m để phân biê ̣t sản phẩ m hàng hóa của mình
với các sản phẩ m hàng hóa của c ác chủ thể khác khi đưa ch úng lưu thông trên thi ̣
trường. Các dấu hiệu này có thể chỉ đơn thuẩn mang chức năng xác định người tạo ra
sản phẩm đó, có thể bao gồ m cả chức năng xác đinh
̣ nơi mà sản phẩ m đó ta ̣o ra.
Chỉ dẫn nguồn gốc lần đầu tiên được đề cập đến trong Công ước Par is (1883)
về bảo hô ̣ quyề n sở hữu công nghiê ̣p , nhưng công ước này chưa đưa ra khái niê ̣m
̣
bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (SHCN) Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ là thông tin
về nguồ n gố c điạ lý của hàng hóa đáp ứng đủ cá c điề u kiê ̣n sau đây:
Thể hiê ̣n dưới da ̣ng mô ̣t từ ngữ , dấ u hiê ̣u, biể u tươ ̣ng hoă ̣c hin
̀ h ảnh , dùng để
chỉ một quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, điạ phương thuô ̣c mô ̣t quố c gia;
Thể hiê ̣n trên hàng hóa , bao bì hàng hóa hay giấ y t
ờ giao dịch liên quan
tới viê ̣c mua bán hàng hóa nhằ m chỉ dẫn bằ ng hàng hóa nói trên có nguồ n gố c ta ̣i
quố c gia , vùng lãnh thổ hoặc địa phương mà đặc trưng về chất lượng
danh tiế ng hoă ̣c các đă ̣c tính khác của loa ̣
, uy tin
́ ,
i hàng hóa này có đươ ̣c chủ yế u do
nguồ n gố c điạ lý ta ̣o nên .
Chỉ dẫn địa lý được coi là tài sản quốc gia . Chỉ dẫn địa lý không thuộc độc
quyề n của riêng tổ chức , cá nhân nào mà thuộc quyền sử dụng của tất cả các cơ
sở
sản xuất, đưa ra thi trươ
̣
̀ ng đă ̣c sản đó , kể cả các cơ sở chế biế n và đóng gói .
Quyề n bảo hô ̣ chỉ dẫn điạ lý tự đô ̣ng đươ ̣c xác lâ ̣p khi có đủ điề u kiê ̣n quy
đinh,
của hàng hóa . Hay nói ngươ ̣c la ̣i thì hàng hóa phải đươ ̣c sản xuấ t ra từ khu vực điạ
lý hay nước mà nó mang chỉ dẫn xuất xứ .
Thứ ba , hàng hóa mang tên gọi xuất xứ hàng hóa phải có chất lượng
, tính
chấ t đă ̣c thù riêng biê ̣t.
Thứ tư, chấ t lươ ̣ng và tính chấ t đă ̣c thù phải có mố i liên hê ̣ với môi trường
điạ lý.
Ở Việt Nam tên gọi xuất xứ hàng hó a lầ n đầ u tiên đươ ̣c đưa vào Điều 786 Bộ
luật Dân sự 1995 nước CHXHCN Việt Nam thì "Tên gọi xuất xứ hàng hóa là tên
địa lý của nước, địa phương dùng để chỉ xuất xứ của mặt hàng từ nước, địa phương
đó với điều kiện những mặt hàng này có các tính chất, chất lượng đặc thù dựa trên
các điều kiện địa lý độc đáo và ưu việt, bao gồm yếu tố tự nhiên, con người, hoặc
kết hợp cả hai yếu tố đó”. Theo Bô ̣ luâ ̣t dân sự 1995 thì tên gọi xuất xứ hàng hóa
cầ n có bố n điề u kiê ̣n:
Thứ nhấ t , tên go ̣i xuấ t xứ hàng hóa phải là tên chính thức và đang được sử
dụng tại một quốc gia, mô ̣t điạ phương xác đinh
̣ trên bản đồ điạ lý .
Ví dụ: năm 2000 INAC (trung tâm bảo hô ̣ rươ ̣u vang của Pháp ) yêu cầ u Viê ̣t
Nam bảo hô ̣ hai sản phẩ m rươ ̣u vang Champagne và Cognac . Nhà nước Việt Nam
chỉ bảo hộ cho sản phẩm rượu vang Cognac vì Champagne là một địa danh cổ nay
không còn mô ̣t điạ phương nào mang tên này .
Thứ hai, hàng hóa mang tên gọi xuất xứ phải có xuất xứ từ nước , điạ phương
đã đươ ̣c xác đinh
̣ mang tên go ̣i xuấ t xứ hàng hóa.
Thứ ba , hàng hóa mang tên gọi xuất xứ hàng hóa phải có chất lượng
, tính
xứ hàng hóa. Quyề n nô ̣p đơn này không đươ ̣c chuyể n giao
Các yếu tố thể hiện tính chất đặc thù của sản phẩm, hàng hóa mang tên gọi
xuất xứ hàng hóa rất đa dạng, có thể là đặc trưng về chất lượng (tính chất lý, hóa,
sinh, cảm quan), về những thuộc tính khác của sản phẩm, đặc trưng về điều kiện tự
nhiên (khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng, thủy văn) về con người (bí quyết, công nghệ
sản xuất, chế biến truyền thông, kỹ năng, kỹ xảo) và gắn với một khu vực địa lý có
ranh giới xác định (bằng bản đồ) với địa danh cụ thể. Các yếu tố đặc trưng phải có
khả năng kiểm tra được vì đó là những yếu tố có ý nghĩa quan trọng trong khâu
kiể m soát viê ̣c sử du ̣ng, vì vậy phải tìm ra phương pháp để thẩ m đinh
̣ các yế u tố .
Ví dụ: Nước mắ m Phú Quố c , Rươ ̣u vang Đà La ̣t , cà phê Buôn Ma Thuột là
tên go ̣i xuấ t xứ hàng hóa đã đươ ̣c bảo hô ̣ ta ̣i Viê ̣t Nam
Như vâ ̣y, Chỉ dẫn nguồn gốc, tên go ̣i xuấ t xứ và chỉ dẫn điạ lý có mố i liên hê ̣
với nhau. Về nghiã đen, các thuật ngữ nêu trên chỉ khác nhau ở hai từ “tên gọi” (điạ
danh) và “chỉ dẫn” (gồ m điạ danh và các dấ u hiê ̣u khác ). Chỉ dẫn nguồn gốc là đối
tươ ̣ng có nghiã rô ̣ng nhấ t bao hàm cả hai đố i t ượng còn lại . Còn tên gọi xuất xứ là
đố i tươ ̣ng có nghiã he ̣p nhấ t , thuô ̣c cả hai đố i tươ ̣ng còn la ̣i . Nói cách khác , tên go ̣i
xuấ t xứ là mô ̣t da ̣ng đă ̣c biê ̣t của chỉ dẫn điạ lý , chỉ dẫn địa ý là một dạng đặc biệt
của c hỉ dẫn nguồn gốc . Cụ thể hơn , chỉ dẫn nguồn gốc đơn thuần chỉ đề cập tới
nguồ n gố c điạ lý của sản phẩ m trong khi đó chỉ dẫn điạ lý và tên go ̣i xuấ t xứ đề câ ̣p
17
đến cả đặc tính của sản phẩm do xuất xứ địa lý đem lại
. Yêu cầ u về mố i quan hê ̣
giữa sản phẩ m với xuấ t xứ điạ lý đố i với tên go ̣i xuấ t xứ chă ̣t chẽ hơn so với chỉ dẫn
điạ lý. Đối với tên gọi xuất xứ , sản phẩm phải có chất lượng và tính chất đặc thù do
̣ này . Mă ̣c dù vâ ̣y , hiê ̣n nay mô ̣t số quố c gia trong đó có Mỹ vẫn sử du ̣ng
mô ̣t số khái niê ̣m liên quan đế n chỉ d ẫn địa lý để bảo hộ những sản phẩm có đặc
tình, đă ̣c thù bắ t nguồ n từ những vùng điạ danh của những quố c gia đó . Những khái
niê ̣m liên quan đó là nhañ hiê ̣u, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể
Phân biêṭ chỉ dẫn địa lý với nhãn hiệu (trademark)
Chỉ dẫn địa lý được hiểu là những cụm từ hay biểu tượng khiến người ta
nhâ ̣n ra sản phẩ m là có nguồ n gố c từ mô ̣t quố c gia , mô ̣t vùng hay điạ phương nào
đó, nơi mà chấ t lươ ̣ng , uy tiń hay những đă ̣c tin
́ h khác của sản phẩ m có được là do
18
chính nguồn gốc của nó mang lại.
Nhãn hiệu là những dấu hiệu để phân biệt hàng hóa , dịch vụ của các tổ chức ,
cá nhân khác nhau (Theo Điề u 82, Luâ ̣t Sở hữu trí tuê ̣ 2009). Dưới góc đô ̣ thương
mại, chỉ dẫn đị a lý là những dấ u hiê ̣u cung cấ p thông tin cho người tiêu dùng về
nguồ n gố c sản phẩ m hay nói cách khác chỉ dẫn điạ lý chính là mô ̣t da ̣ng nhañ hiê ̣u
đă ̣c biê ̣t. Tuy nhiên, chỉ dẫn địa lý cũng có những đặc điểm khác biệt nhất định.
Nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý là các đối tượng đã được định nghĩa trong hệ
thố ng pháp luâ ̣t về bảo hô ̣ quyề n sở hữu trí tuê ̣ của Viê ̣t Nam
. Viê ̣c phân chia các
đố i tươ ̣ng này dựa trên cơ sở của sự khác nhau v ề thuộc tính, vai trò, tiêu chí bảo hô ̣
và chế độ pháp lý.
Nế u nhañ hiê ̣u là mô ̣t dấ u hiê ̣u theo nghiã rô ̣ng thì chỉ dẫn điạ lý là dấ u hiê ̣u ,
biể u tươ ̣ng điạ lý truyề n thố ng gắ n với nơi sản xuấ t ra sản phẩ m .
Viê ̣c sản xuấ t nhữ ng sản phẩ m mang nhañ hiê ̣u đươ ̣c thực hiê ̣n mô ̣t cách đô ̣c
lâ ̣p, trong phạm vi quyền của chủ sở hữu nhãn hiệu . Trong khi đó, đố i với sản phẩ m